Khí cụ điện KCĐ hay còn gọi là thiết bị điện làm nhiệm vụ : đóng cắt, điều khiển, kiểm tra, tự động điều khiển, khống chế các đối tượng điện cũng như không điện và bảo vệ chung trong t
Trang 1CHƯƠNG 1:
Câu 1: Khái niệm, phân loại, yêu cầu của khí cụ điện.
Khí cụ điện (KCĐ) hay còn gọi là thiết bị điện làm nhiệm vụ : đóng cắt, điều khiển, kiểm tra, tự động điều khiển, khống chế các đối tượng điện cũng như không điện và bảo vệ chung trong trường hợp sự cố
Phân loại: - Theo chức năng, KCĐ được phân thành các nhóm chính sau:
1. Nhóm KCĐ đóng cắt: Chức năng chính của nhóm này là đóng cắt tự động hoặc bằng tay mạch điện ở các chế độ làm việc khác nhau Các KCĐ đóng cắt bao gồm cầu dao, dao cách ly, dao phụ tải, máy cắt tự động, máy cắt mạch, cầu chì…Đặc điểm của nhóm KCĐ đóng cắ là tần số thao tác thấp, do đó tuổi thọ của chúng thường ko cao (hang chục ngàn lần đóng cắt)
2. Nhóm KCĐ hạn chế dòng điện, điện áp: Nhóm này có chức năng hạn chế dòng điện, điện áp trong mạch không tăng quá cao khi bị sự cố Kháng điện dùng để hạn chế dòng ngắn mạch còn van chống sét dung để hạn chế điện áp
3. Nhóm KCĐ mở máy, điều khiển: Nhóm này gồm các loại KCĐ như các bộ mở máy, khống chế điện trở mở máy, công tắc tơ, khởi động từ… Đặc điểm của nhóm này là tần
số thao tác cao, có thể tới 1500 lần/giờ, vì vậy tuổi thọ có thể lên đến hàng triệu lần đóng cắt
4. Nhóm KCĐ kiểm tra, theo dõi: Nhóm này có chức năng kiểm tra, theo dõi sự làm việc của các đối tượng và biến đổi các tín hiệu không điện thành tín hiệu điện Gồm các loại
rơ le, các bộ cảm biến… Đặc điểm của nhóm KCĐ này là công suất thấp, thường được nối mạch ở thứ cấp để biến đổi, truyền tín hiệu
5. Nhóm KCĐ tự động điều chỉnh, khống chế, duy trì chế độ làm việc và các tham số của đối tượng như các bộ ổn định điện áp, ổn định tốc độ, ổn định nhiệt độ
6. Nhóm KCĐ biến đổi dòng điện, điện áp gồm máy biến dòng điện và máy biến điện áp Chúng có chức năng biến đổi dòng điện lớn, điện áp cao thành dòng điện và điện áp có trị số thích hợp cho việc đo lường, điều khiển, bảo vệ
- Theo nguyên lý làm việc: KCĐ được chia theo các nhóm với nguyên lý điện cơ, điện
từ, từ điện, điện động, nhiệt, có tiếp xúc và không tiếp xúc
- Theo nguồn điện, ta có KCĐ một chiều và KCĐ xoay chiều Theo độ lớn của điện áp làm việc, KCĐ chia thành KCĐ hạ áp và KCĐ cao áp
- Theo điều kiện môi trường, có các loại KCĐ lắp đặt trong nhà, KCĐ lắp đặt ngoài trời, KCĐ làm việc trong môi trường dễ cháy nổ
Yêu cầu của KCĐ: Tùy theo chức năng, các KCĐ có các yêu cầu cụ thể, riêng biệt, nhưng các yêu cầu cơ bản nhất vẫn là các yêu cầu về kỹ thuật và các yêu cầu về kinh tế Phải đảm bảo sử dụng được lâu dài đúng tuổi thọ thiết kế khi làm việc với các thông số kỹ thuật ở định mức
Thiết bị điện phải đảm bảo ổn định lực điện động và ổn định động khi làm việc bình thường, đặc biệt khi sự cố trong giới hạn cho phép của dòng điện và điện áp
Trang 2Vật liệu cách điện chịu được quá áp cho phép Thiết bị điện phải đảm bảo làm việc tin cậy, chính xác an toàn, gọn nhẹ, dễ lắp ráp, dễ kiểm tra sửa chữa
Câu 2: Nguyên lý, cấu tạo và ứng dụng của nam châm điện So sánh giữa nam châm điện một chiều và xoay chiều.
Cấu tạo:
NCĐ gồm 2 bộ phận chính là mạch từ và mạch điện Cuộn dây có số vòng là w1 đc quấn trên thân của mạch từ thông qua khóa K để nối với nguồn điện Phần động của NCĐ là nắp của NCĐ trên đó gắn một lò xo phản lực
Nguyên lý làm việc: Khi đóng khóa K thì dòng điện được đưa vào cuộn dây của NCĐ sẽ tạo nên một sức từ động F=i.w, sức từ động này sinh ra từ thông gồm 2 thành phần: 1 thành phần khép mạch qua khe hở không khí của NCĐ và 1 thành phần từ thông khép mạch qua thân mạch từ Từ thông khe hở không khí sinh ra một lực điện từ, nếu lực điện từ lớn hơn lực của lò xo thì hút nắp của NCĐ Khi mở khóa K Fdt<Flx nên lò xo sẽ kéo nắp trở về vị trí ban đầu Việc đóng hay mở nắp của NCĐ tương ứng với tác động của hệ thống tiếp điểm để thực hiện việc đóng hoặc ngắt mạch điện
Ở NCĐ xoay chiều, mạch từ thường được ghép bởi các lá thép kỹ thuật điện mỏng, cách điện lẫn nhau để giảm tổn hao năng lượng do từ trễ và dòng điện xoáy; còn ở NCĐ một chiều, mạch từ thường có cấu tạo từ vật liệu dạng khối
Giống Nhau: - Là cơ cấu điện từ dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng
- Nguyên lý làm việc: Điện từ
- Cấu tạo đều có 2 bộ phận chính là mạch từ và cuộn dây
Khác nhau
Làm việc ở điện áp xoay chiều Làm việc ở điện áp một chiều
Mạch từ được ghép bởi các lá
thép kĩ thuật điện mỏng ( tôn silic)
Mạch từ có cấu tạo nguyên khối (sắt non)
Có tổn hao từ trễ và dòng điện xoáy Không có tổn hao từ trễ và dòng xoáy
Có vòng chống rung Không cần vòng chống rung
Dòng điện trong cuộn dây phụ thuộc vào khe
hở không khí Dòng điện trong cuộn dây không phụ thuộc vào chiều dài khe
Câu 3: Nguyên nhân và tác hại của phát nóng trong khí cụ điện.
Trang 3- Nguyên nhân : KCĐ làm việc lâu dài trong các mạch điện , nhiệt độ của khí cụ tăng lên gây tổn thất điện năng dưới dạng nhiệt năng và đốt nóng các bộ phận dẫn nhiệt và cách điện khí cụ điện
KCĐ làm việc mọi chế độ khi nhiệt độ của các bộ phận phải không quá giá trị cho phép thì làm việc được lâu dài
- Tác hại : KCĐ vượt quá giới hạn cho phép như dòng điện hoặc điện áp thì rất nguy hiểm sẽ làm hư hỏng đến các bộ phận của KCĐ có lúc cháy luôn cả KCĐ đó
Câu 4: Các chế độ phát nóng trong khí cụ điện (lưu ý khả năng tăng tải của KCĐ).
A Chế độ làm việc dài hạn của KCD :
KCĐ làm việc lâu dài, nhiệt độ của KCD tăng lên và đến 1 lúc thì ổn định và không tăng nữa đến lúc đó
sẽ tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh
B CHế độ làm việc ngắn hạn lặp lại của KCĐ
Nhiệt độ của KCĐ tăng lên khi KCĐ trong khoảng thời gian làm việc NHiệt độ của khí
cụ điện giảm trong thời gian nghỉ NHiệt đo của KCD giảm chưa dạt đến giá trị ban đầu thì KCĐ làm việc chế độ lặp lại sau1 khoảng thời gian Nhiệt đô KCĐ tăng lên đến giá trị gần bằng
so nhiệt độ giảm thì lúc đó làm việc trạng thái dừng
C Chế độ làm việc ngắn hạn
Khi dòng điện nhiệt độ của nó không đạt tới giá trị ổn đinh sau khi phát nóng ngắn hạn khí cụ được ngắt nhiệt độ của KCĐ sụt xuống đến mức không thế so sánh với môi trường xung quanh
Câu 5 Lực điện động trong khí cụ điện (khái niệm, độ bền điện động của KCĐ).
Một vật dẫn đặt trong từ trường có dòng điện chạy qua sẽ chịu tác dụng của một lực của một lực Lực cơ học này có xu hướng làm biến dạng và chuyền dời vật dẫn để từ thông xuyên qua nó là lớn nhất Lực chuyển dời đó gọi là lực điện động
Ổn định lực điện động là khả năng chịu tác dụng của lực điện động khi xảy ra ngắn mạch.Để bảo đảm thì dòng điện sinh ra bởi lực điện động phải lớn hơn dòng điện xung kích hay còn gọi là dòng ngắn mạch
Câu 6: Hồ quang điện: Khái niệm, quá trình phát sinh, quá trình dập tắt, các phương pháp dập tắt hồ quang, ưu nhược điểm và ứng dụng của các phương pháp).
Hồ quang điện là hiện tượng phóng điện trong chất khí có mật độ dòng điện tương đối lớn từ 10^4 đến 10^5 A/cm^2 và có nhiệt độ rất cao từ 5000- 6000 độ C
Quá trình phát sinh hồ quang điện: Ở điều kiện bình thường khí gồm các phần tử trung hòa nên ko dẫn điện, nếu dưới tác dụng của ánh sáng, nhiệt độ điện trường và hiện tượng va đập thì các phần tử trung hòa bị phân tích thành các điện tử tự do ion+ và ion- thì nó trở thành dẫn điện Quá trình tạo ra các điện tử tự do và ion trong chất khí
Trang 4gọi là quá trình ion hóa Ở các tiếp điểm của KCĐ đóng cắt trong quá trình đóng cắt thì tiếp điểm động rời khỏi tiếp điểm tĩnh làm cho điện trở tiếp xúc tăng, tổn hao lớn, nhiệt độ tiếp điểm tăng cao tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát xạ nhiệt độ điện
tử là quá trình mà nhiệt độ ở catốt cao, các điện tử tự do trong điện cực có động năng lớn sẽ thoát khỏi bề mặt của kim loại tạo nên dòng điện trong chất khí và phát sinh hồ quang điện
Các phương pháp dập tắt hồ quang điện:
a Kéo dài hồ quang điện bằng cơ khí: Khi hồ quang điện bị kéo dài thì thân của hồ quang nhỏ lại và dài ra, tăng bề mặt tiếp xúc của hồ quang với môi trường vì vậy hồ quang được khuếch tán nhanh, tỏa nhiệt và làm tăng quá trình ion hóa Kéo dài hồ quang bằng cơ khí được thực hiện bằng việc tăng khoảng cách giữa 2 tiếp điểm Được ứng dụng cho các thiết
bị đóng cắt có dòng điện bé và điện áp thấp(<250v) như ở các rơle, các thiết bị điều khiển Với các thiết bị đóng cắt có dòng điện lớn hơn( cỡ vài chục Ampe trở lên) thì chiều dài tự do của hồ quang điện khá lớn nên ko thể tăng khoảng cách tiếp điểm vì kích thước của KCĐ sẽ tăng lên rất nhiều Với các thiết bị đóng, cắt có điện áp trên 1000 V, dòng điện bé thì người
ta cũng dùng biện pháp kéo dài cơ khí ở dao cách ly cao áp
b Phân đoạn hồ quang điện: Phương pháp này chia hồ quang điện thành nhiều đoạn Ở dòng điện xoay chiều thì trên mỗi phân đoạn có điện áp chọc thủng, khi dòng điện đi qua trị
số 0 đạt cỡ từ 150 v- 250 v vì vậy với các tiếp điểm dạng cầu thường gặp ở các công tắc tơ xoay chiều có điện áp đến 500 v thì hồ quang điện bị phân thành 2 đoạn sẽ dễ dàng dập tắt hơn Người ta sử dụng các buồng dập hồ quang kiểu dàn dập gồm các tấm sắt non có tác dụng phân đoạn hồ quang, kéo dài và làm nguội hồ quang Phương pháp này được ứng dụng trong các KCĐ đóng cắt hạ áp
c Thổi hồ quang bằng điện từ: Phương pháp này dùng lực điện động giữa dòng điện và môi trường sắt từ, lực điện động sinh ra sẽ thổi hồ quang điện vào trong bồn dập có khe hẹp kiểu ziczac làm cho năng lượng của hồ quang bị kéo dài, tiếp xúc với bề mặt của bồn dập nên tái hợp nhanh Vật liệu sử dụng cho bồn dập là vật liệu cách điện và chịu nhiệt Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị đóng cắt hạ áp cho mọi dòng điện cỡ từ vài chục đến hàng trăm Ampe
d Dập hồ quang điện bằng dầu máy biến áp: Đối với các thiết bị đóng cắt ở điện áp cao và dòng điện lớn thì môi trường cháy của hồ quang là dầu máy biến áp, dầu của MBA có độ bền cao, dẫn nhiệt tốt Khi hồ quang điện cháy trong dầu thì sẽ sinh ra một hỗn hợp khí hơi có độ bền điện cao, áp suất lớn Và người ta lợi dụng áp suất này để thổi hồ quang, có 2 kiểu thổi
là thổi dọc và thổi ngang vào trong buồng dập Sau đó dầu biến áp lại tràn vào bồn dập và hồ quang nhanh chóng bị dập tắt
e Thổi hồ quang bằng khí nén: Dùng không khí sạch, khô nén đến áp suất cao, có độ bền lớn khi hồ quang điện xuất hiện người ta dùng hồ khí này để thổi vào hồ quang điện để thổi tắt nó-> thổi cưỡng bức Nhược điểm của phương pháp này là phải đi kèm với 1 hệ thống nén khí nên khá cồng kềnh
Trang 5f Thổi hồ quang trong môi trường đặc biệt: - Thổi hồ quang bằng khí SF6 Đây là loại khí có
độ bền điện cao gấp 2,3 đến 3 lần không khí ở áp suất bình thường, khí SF6 không độc, độ bền điện cao, tốc độ phục hồi độ bền điện rất lớn nên hồ quang nhanh chóng bị dập tắt Phương pháp này được áp dụng cho các loại máy cắt có điện áp cao, công suất lớn dần thay thế máy cắt kinh điển bằng dầu hay khí nén - Thổi hồ quang điện bằng chân không: Ở môi trường chân không thì độ bền điện khá cao, khả năng ion hóa gần như không tồn tại, vì vậy dập hồ quang trong chân không có nhiều ưu điểm Các máy cắt chân không có điện áp lên đến 36 kV dòng điện định mức đến hàng ngàn Ampe
Câu 7: Tiếp xúc điện (khái niệm, phânloại, nguyên nhân gây hư hỏng tiếp điểm và các biện pháp hạn chế, khắc phục).
Khái niệm: Chỗ tiếp giáp giữa 2 vật dẫn điẹn để cho dòng điện chạy qua từ vật dẫn này sang vật dẫn kia gọi là tiếp xúc điện Bề mặt chỗ tiếp giáp giữa các vật dẫn điện gọi là
bề mặt tiếp xúc điện
Phân loại: Tiếp xúc điện có 3 loại chính:
- Tiếp xúc cố định: các tiếp điểm được nối cố định với các chi tiết dẫn dòng như thanh cái, cáp điện, chỗ nối KCĐ vào mạch Trong quá trình sử dụng cả 2 tiếp điểm được gắn chặt vào nhau nhờ các bulông, hàn nóng hoặc hàn nguội
- Tiếp xúc đóng mở là tiếp xúc đóng ngắt mạch điện Cần phải xác định khoảng cách giữa tiếp điểm tĩnh và tiếp điểm động dựa vào Idm, Udm và chế độ làm việc của KCĐ
- Tiếp xúc trượt là tiếp xúc ở cổ góp và vành trượt, tiếp xúc này cũng sinh ra hồ quang điện
Nguyên nhân gây hư hỏng tiếp điểm:
o Ăn mòn kim loại:Trong thực tế chế tạo dù gia công thế nào thì bề mặt tiếp xúc tiếp điểm vẫn còn những lỗ nhỏ li ti Trong vận hành hơi nước và các chất có hoạt tính hóa học cao thấm vào và đọng lại trong những lỗ nhỏ đó sẽ gây ra các phản ứng hóa học tạo ra một lớp màng mỏng rất giòn
o Oxy hóa: Môi trường xung quanh làm bề mặt tiếp xúc bị oxy hóa tạo thành lớp oxit mỏng trên bề mặt tiếp xúc, điện trở suất của lớp oxit rất lớn nên làm tăng Rtx dẫn đến gây phát nóng tiếp điểm
o Điện thế hóa học của vật liệu tiếp điểm: Hai kim loại có điện thế hóa học khác nhau khi tiếp xúc sẽ tạo nên một cặp hiệu điện thế hóa học, giữa chúng có một hiệu điện thế Nếu bề mặt tiếp xúc có nước xâm nhập sẽ có dòng điện chạy qua, và kim loại có điện thế học âm hơn sẽ bị ăn mòn trước làm nhanh hỏng tiếp điểm
o Hư hỏng do điện:Thiết bịi điện vận hành lâu ngày hoặc không được bảo quản tốt lò xo tiếp điểm bị hoen rỉ yếu đi sẽ không đủ lực ép vào tiếp điểm Khi có dòng điện chạy qua, tiếp điểm dễ bị phát nóng gây nóng chảy, thậm chí hàn dính vào nhau Nếu lực
ép tiếp điểm quá yếu có thể phát sinh tia lửa làm cháy tiếp điểm
Các biện pháp hạn chế và khắc phục:
o Đối với những tiếp xúc cố định nên bôi một lớp mỡ chống rỉ hoặc quét sơn chống ẩm
o Khi thiết kế ta nên chọn những vật liệu có điện thế hóa học giống nhau hoặc gần bằng nhau cho từng cặp
o Nên sử dụng các vật liệu không bị oxy hóa làm tiếp điểm
o Mạ điện các tiếp điểm: với tiếp điểm đồng, đồng thau thường được mạ thiếc, mạ bạc,
mạ kẽm còn tiếp điểm thép thường được mạ cađini, niken, kẽm, Thay lò xo tiếp
Trang 6điểm: những lò xo đã rỉ, đã yếu làm giảm lực ép sẽ làm tăng điện trở tiếp xúc, cần lau sạch tiếp điểm bằng vải mềm và thay thế lò xo nén khi lực nén còn quá yếu
o Kiểm tra sửa chữa cải tiến: cải tiến thiết bị dập hồ quang để rút ngắn thời gian dập hồ quang nếu điều kiện cho phép
CHƯƠNG 2:
Câu 1 Cầu dao (khái niệm, cấu tạo, yêu cầu, các lưu ý)
Khái niệm: Cầu dao là khí cụ điện đóng ngắt bằng tay đơn giản nhất, không thường xuyên các mạch điện có nguồn điện áp cung cấp đến 440 V điện một chiều và 600 V điện xoay chiều
Cấu tạo:
Câu 2: Cầu chì (khái niệm, cấu tạo, các thông số cơ bản, đặc tính bảo vệ, các yêu cầu).
Khái niệm: Cầu chì là một KCĐ dùng để bảo vệ mạch điện, nó tự động cắt mạch điện khi xảy ra sự cố quá tải hay ngắn mạch
Cầu chì có đặc điểm đơn giản, kích thước nhỏ, khả năng cắt lớn, giá thành thấp cầu chì được ứng dụng rất nhiều trong thực tế.Cấu tạo chính của cầu chì là dây chảy dùng
để cắt mạch điện cần bảo vệ và thiết bị dập hồ quang để dập tắt hồ quang khi dây chảy
bị đứt
Các thông số cơ bản:
• Điện áp định mức Un
• Dòng điện định mức In
• Khả năng cắt (dòng ngắn mạch) định mức
• Đặc tính ampe - giây và khả năng hạn chế dòng điện của cầu chì
Đặc tính bảo vệ:
Đặc tính Ampe – giây
Trang 7(1) Đường
đặc tính
của thiết bị
không
được bảo
vệ
(2) Đường
đặc tính
của thiết bị
cần bảo vệ
(3) Đường
đặc tính
của cầu
chì
A là vùng bảo vệ của cầu chì Khi xảy ra ngắn mạch hoặc quá tải ở vùng A thì cầu chì tác động cắt mạch theo hiệu ứng nhiệt Q = I2Rt
B là vùng cầu chì không tác động do dòng điện chạy qua dây chảy là dòng địn mức hoặc dòng quá tải nhỏ, khi đó cầu chì không bị đứt
Yêu cầu cơ bản:
Đặc tính A – s của cầu chì phải thấp hơn đặc tính của thiết bị cần được bảo vệ
Khi ngắn mạch thì cầu chì phải làm việc có chọn lọc theo trình tự
Đặc tính làm việc của cầu chì phải ổn định
Công suất của thiết bị bảo vệ càng tăng thì cầu chì càng phải có khả năng cắt lớn
Việc thay dây chảy phải đơn giản và tốn ít thời gian, đảm bảo an toàn
Câu 3 Aptomat (khái niệm, cấu tạo, các thông số cơ bản, yêu cầu chung, cách lựa chọn).
Khái niệm: Aptomat là một loại KCĐ đóng cắt và bảo vệ chính trong mạch điện
hạ áp Nó được sử dụng để đóng cắt từ xa và tự động cắt mạch khi thiết bị điện hoặc đường dây phía sau nó bị ngắn mạch hoặc quá tải, quá áp, kém áp, chạm đất
Cấu tạo: Aptomat gồm có các bộ phận chính: Hệ thống tiếp điểm, hệ thống dập
hồ quang, cơ cấu truyền động đóng cắt áptômát và các phần tử bảo vệ
Các thông số cơ bản và cách lựa chọn:
• Udm là giá trị đặt vào ATM ở trạng thái mở với thời gian vô cùng lớn mà không làm cho ATM hỏng và phóng điện ra
• Idm là giá trị dòng điện đi qua ATM ở trạng thái đóng với thời gian vô hạn mà không làm cho hệ thống mạch vòng dẫn điện ATM hỏng do nhiệt
• Ingdm là giá trị dòng điện max mà ATM có thể cắt được mà không làm hư hỏng ATM
• Thông số U ,f , I,p… trong phạm vi điều chỉnh
• Thời gian tác động :là khoảng thời gian sự cố chô đến khi dập tắt hồ quang hoàn toàn
Lựa chọn aptomat chủ yếu dựa vào các thông số sau:
- Dòng điện tính toán đi trong mạch điện
Trang 8- Dòng điện quá tải
- Khả năng thao tác có chọn lọc
Ngoài ra còn căn cứ vào điều kiện làm việc của phụ tải là aptomat không được phép cắt khi
có quá tải ngắn hạn Yêu cầu chung là dòng diện định mức của các phần tử bảo vệ không được nhỏ hơn dòng điện tính toán của mạch điện
Câu 4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc một số loại Aptomat (dòng cực đại, hướng công suất, điện áp thấp, dòng cực tiểu).
Trang 9CHƯƠNG 3:
Câu 1 Khái niệm chung về Rơle (khái niệm, các thông số cơ bản, đặc tính vào ra, yêu cầu chung của Rơle).
Trang 10 Khái niệm: Rơle là một KCĐ tự động mà đặc tính "vào - ra" có tính chất sau: tín hiệu đầu ra thay đổi nhảy cấp khi tín hiệu đầu vào đạt những giá trị xác định Rơle được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực tự động điều khiển, truyền lực điện, bảo vệ mạng lứoi điện và thông tin liên lạc
Các thông số cơ bản:
o Hệ số điều khiển: Kdk =
Trong đó Pdk: là công suất điều khiển định mức của rơle (công suất của tiếp điểm)
Ptd: là công suất tác dụng (công suất khối tiếp nhận tín hiệu vào) loại rơle điện từ chính là công suất của cuộn dây điện từ
• Thời gian tác động: Ttd là thời gian kể từ khi khối tiếp nhận có tín hiệu hiệu đến khi khối tiếp nhận chấp hành làm việc, ví dụ đối với loại rơle điện từ là quãng thời gian từ khi cuộn dây rơle có điện đến khi tiếp điểm của nó đóng hoặc mở hoàn toàn
• Hệ số trở về: Ktv =
Trong đó: Itv là trị số dòng điện trở về xác định bằng cách sau khi tiếp điểm thường mở rơle đóng hoàn toàn, thí nghiệm giảm từ dòng điện khởi động đến khi tiếp điểm rơle mở ra, tại thời điểm đó sẽ đo được Itv Ktv càng gần 1 thì rơle càng chính xác
• Độ nhạy của rơle: Kn =
Trong đó: IR là dòng điện chạy qua rơle khi ngắn mạch cuối vùng bảo vệ Yêu cầu kỹ thuật đối với sơ đồ bảo vệ chính Kn>= 1,5 và đối với sơ đồ bảo vệ dự trữ Kn>=1,2
Đặc tính vào ra: