1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Câu hỏi ôn tập vật liệu điện

15 554 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 276,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Điện trở khối đm: Rcđ=Udc/Iro Câu 2.Điện dẫn của điện môi Xét 1 khối đm hình trụ sau hình Dòng điện trong khối đm I=n.q.V=n.q.S.vtb n:Mật độ điện tích tự do; q: điện tích dương Mật độ

Trang 1

1

Câu 1.Hiện tượng điện dẫn

Khi đặt 1 khối đm trong E thì xh I

Ta có II ròI pc

Trong đó Iro là dòng chuyển dịch của các điện tích tự do trên bề mặt và trong lòng khối đm(Dưới tác dụng của F).Iro có giá trị ko đổi và ko phụ thuộc vào loại điện áp

ht cd

Trong đó: Icd :Sự chuyển dịch từ trang thái cân bằng này sang trạng thái cân băng khác của điện tích ràng buộc.Quá trình này ko gây tổn hao đm

Iht:Sự xoay hướng của các phân tử lưỡng cực dưới tác dụng của F.Quá trình này mất thời gian và gây ra tổn hao đm

Do có Icd và Iht nên các điện tích dương chuyển về phía điện cực âm và ngược lại làm cho khối đm phân cực.Do đó gọi chung Icd và Iht là Ipc.Ipc phụ thuộc vào loại điện áp Với UDC Ipc chỉ tồn tại trong qtrinh quá độ khi đóng cắt mạch

Với UAC Ipc biến thiên theo tần số của điện áp

-Điện trở khối đm: Rcđ=Udc/Iro

Câu 2.Điện dẫn của điện môi

Xét 1 khối đm hình trụ sau (hình)

Dòng điện trong khối đm I=n.q.V=n.q.S.vtb

n:Mật độ điện tích tự do;

q: điện tích dương

Mật độ dòng điện j=I/S=>j=n.q.vtb

Đặt v tb  (k()k()).E

k(+) độ linh hoạt của các điện tích+

k(-) độ linh hoạt của các điện tích -

Cuối cùng j [n().q().k() n().q().k()].E .E

Trong khối đm có nhiều phần tử tham gia dẫn điện và được phân loại:

-Điện dẫn điện tử:Hạt tham gia dẫn e

-Điện dẫn ion: Hạt tham gia dẫn ion

-Điện dẫn điện di(Molion) :Hạt tham gia dẫn phân tử mang điện như tạp chất…

Câu 3.Điện dẫn của điện môi khí

-Đặc điểm của chất khí

+Khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn nhiều bán kính của chúng

+Trong chất khí luôn diễn ra quá trình ion hóa tự nhiên dưới các tác nhân như:Ánh sáng,to,các bức xạ…Số lượng điện tích tự do gây bởi quá trình này là nhỏ

+Ngược lại là quá trình tái hợp tự nhiên

+Ở trạng thái cân bằng 2 quá trình trên cân bằng nhau nên số điện tích tự do trong chất khí là ko đổi

-Điện dẫn của chất khí

+Nếu đặt điện trường E vào trong chất khí ->F=q.E tác dụng lên điện tích tự

do->Chuyển động->điện dẫn trong điện môi.Điện dẫn lúc này là điện dẫn ko tự duy trì +Khi E đặt vào rất lớn làm xuất hiện hiện tượng ion hóa va chạm làm lượng điện tích sinh ra rất lớn.Điện dẫn lúc này là điện dẫn tự duy trì

-Đặc tính V-A của đm khí

Trang 2

2

+Vùng1:Ứng với khu vực điện trường bé

Điện áp tăng từ 0->Ua làm F tăng ,làm cho điện tích chuyển động nhanh dần-> dòng tăng dần và tuân theo định luật ohm

+Vùng 2:Ứng với khu vực bão hòa

Khi điện trường đủ lớn thì gần như không có quá trình tái hợp vì điện tích được sinh

ra ngay lập tức bị kéo về phía các điện cực.Dòng điện ko phụ thuộc vào giá trị điện áp đặt vào được gọi là dòng bão hòa

+Vùng 3: Khu vực điện trường lớn

Xảy ra quá trình ion hóa va chạm làm số lượng điện tích tự do tăng nhanh theo hàm số mũ->Dòng tăng rất mạnh.Tuy nhiên do nguồn hạn chế nên U sẽ ko tăng lên nữa mà giảm về 1 giá trị gọi là U tự duy trì

Câu 4.Điện dẫn của điện môi lỏng

a)Điện dẫn ion

-Trong điện môi lỏng thì các điện tích tự do xuất hiện do ion hóa tự nhiên và sự phân

li của bản thân chất lỏng từ tạp chất

-Đm lỏng dùng trong kĩ thuật luôn chứa tạp chất và tạp chất thường dễ phân li hơn đm nên do đó điện dẫn=bản thân đm+tạp chất

-Đối với đm kĩ tuật:Đường đặc tính V-A chia làm 2 đoạn

+Khi E nhỏ thì I tăng gần như tuyến tính với U

+Khi U>Uth thì I tăng rất mạnh vì bắt đầu ion hóa vật chất.Điện tích tự do tăng lên -Đối với đm được chế tạo trong phòng thí nghiệm, đường đặc tính V-A có 1 đoạn nhỏ gần như bão hòa.Những đm như vậy gọi là đm lỏng sạch giới hạn

-Đối với điện môi lỏng cực tính:Điện dẫn suất lớn hơn rất nhiều so với đm lỏng trung tính

b)Điện dẫn điện di(Molion)

-Trong chất lỏng thường chứa các tạp chất sạng xơ,sợi,bụi bẩn,bọt khí,nước,keo các chất này chuyển động nhiệt và masat làm tích điện.Nếu tc đm thì tạp chất sẽ tích điện (+) và ngược lại

-Dưới tác dụng của điện trường E,các khối tạp chất tích điện nói trên chuyển động có hướng tạo nên dòng điện dẫn điện di trong đm lỏng

-Nếu sử dụng điện áp DC,sau 1 thời gian lượng tạp chất sẽ tập chung ở 2 điện cực nên dòng điện dẫn sẽ giảm và đm lỏng được lọc sạch tạp chất.Nhưng nếu sd điện áp AC thì ko có hiện tượng trên

Câu 5.Điện dẫn của điện môi rắn

Điện môi rắng có nhiều loài.Chúng đa dạng về cấu trúc,thành phần hóa học,nguồn gốc

và mức độ lẫn các tạp chất…do vậy điện dẫn của đm rắn rất phức tạp.Điện dẫn của nó được tạo nên là do sự chuyển dịch các ion của bản thân điện môi rắn cũng như của các loại tạp chất dưới tác dụng của điện trường.Đánh gia chất lượng của đm rắn thông qua điện dẫn suất khối vhay điện trở suất khốiv

Khi bề mặt đm bị ẩm thì điện dẫn mặtS thay đổi.Sự hấp thụ hơi ẩm trên bề mặt đm có quan hệ chặt chẽ với độ ẩm tương đối của môi trường xung quanh,nó sẽ giảm rõ rệt khi độ ẩm tương đối cao hơn 60-80% đặc biệt khi bề mặt đm càng sạch và nhẵn

Trang 3

3

Câu 6.Hiện tượng phân cực điện môi

a)Khái niệm

*Hiện tượng:

-Khi có điện trường ngoài đặt vào khối đm thì khối đm phân thành 2cực

+Phía cực (+) xuất hiện các điện tích (–)

+Phía điện cực (–) xuất hiện các điện tích (+)

-Khi ko có điện trường tác dụng thì trở về trạng thái ban đầu

*Giải thích

Trong đm tồn tại các phân tử và nguyên tử trung tính và lưỡng cực.Khi có lực F tác dụng thì các điện tích ràng buộc sẽ chuyển động trong giới hạn và tạo thành phần tử lưỡng cực.Các pt lưỡng cực vốn đang sắp xếp ngẫu nhiên sẽ định hướng và sắp xếp lại theo chiều điện trường

*Định nghĩa:Phân cực đm được xác định bởi sự chuyển dịch có giới hạn của các điện tích ràng buộc và sự định hướng của các pt’ lưỡng cực dưới tác dụng của điện trường

*Điện tích của tụ điện

Khi bị phân cực khối đm trở thành 1 tụ điện

Ta có Q=Q0+Q’

Q0 :Điện tích của tụ điện chân ko

Q’ điện tích của tụ có được do sự phân cực

-Hằng số điện môi

0 0

0

0

' 1 '

Q

Q Q

Q Q Q

Q

(  hằng số đm tương đối)

U C Q

U

C

Q . 0 . 0. =>

0

C

C

C0 là điện dung của tụ điện chân ko

Như vậy HSDM là tỉ số giữa điện dung tụ điện của đm đó với điện dung tụ điện chân

ko cùng kích thước

Trang 4

4

Câu 7.Các tính chất của điện môi

+Tính hút ẩm, thấm ẩm

- các vật liệu cách điện nói chung ở mức độ nhiều hay ít đều hút ẩm vào bên trong từ môi trường xung quanh hay thấm ẩm là cho hơi nước xuyên qua chúng làm cho bề mặt ngưng tụ một lớp ẩm làm cho dòng rò bề mặt tăng, điện áp phóng điện dọc theo

bề mặt giảm và có thể gây nên sự cố cho các thiết bị điện

+Tính cơ học

- sức bền chịu kéo, chịu nén và uốn

- độ cứng: là khả năng của bề mặt vật liệu chống lại biến dạng gây nên bởi lực nén truyền từ vật có kính thước nhỏ vào nó

- độ nhớt

+Tính chịu nhiệt

- tính chịu nhiệt là khả năng chịu đựng sự biến đổi nhiệt độ đột ngột hoặc nhiệt độ cáo kéo dài mà ko bị phá hủy chất cách điện

- đối với điện môi vô cơ(thủy tinh): tính chịu nhiệt được đánh giá khi thay đổi tính chất cách điện: tgδ biến đổi mạnh

- đối với điện môi hữu cơ: tính chịu nhiệt được đánh giá theo sự biến dạng

- đối với chất lỏng:

+ nhiệt độ chớp cháy tcc: nhiệt độ tại đó hỗn hợp của ko khí và hơi chất lỏng bốc cháy khi đưa ngọn lửa vào

+ nhiệt độ cháy tc: nhiệt độ tại đó chất lỏng sẽ cháy

- các cấp chịu nhiệt:

Y: 90 A: 105 E: 120

B: 130 F: 155 H:180 C:>180

Câu 8.Phân loại vật liệu (lý thuyết phân vùng năng lượng)

- Khi ở 0oC, năng lượng của ng.tử ở mức thấp nhất các điện tử hóa trị điền full mức n.lượng này→vùng đầy

- các điện tử tự do hoạt tính hơn nên sẽ chiếm mức năng lượng cao hơn→vùng tự do (vùng dẫn)

- ở giữa 2 vùng năng lượng trên tồn tại 1 vùng tróng (vùng cấm)

- dựa vào độ rộng ∆W của vùng cấm→chia làm 3 loại vật liệu

(hình vẽ tự vẽ vào nhá các tình yêu)

+ vật liệu cách điện: có vùng cấm lớn ∆W≥1,5eV Ngay ở điều kiện bình thường cũng

ko có sự dẫn điện bằng điện tử

+ vật liệu bán dẫn: có vùng cấm bé 0≤∆W≤1,5eV khi ở đk bình thường có rất ít điện tử→vùng tự do nếu có kích thích đủ lớn thì lượng điện tử lên vùng tự do sẽ lớn

+ vật liệu dẫn điện: vùng có ∆W rất bé, ∆W<0,2eV thậm chí vùng tự do chồng lên vùng đầy, ở đk bình thường có rất nhiều điện tử lên vùng tự do

với vật liệu ủ nóng thì δk thấp nhưng ∆l/l khi đứt rất lớn nên được sử dụng để tạo dây dẫn

Trang 5

5

Câu 9.Vật liệu dẫn điện

- Vật dẫn loại 1: vật dẫn điện tử (e)- Vật dẫn loại 2: vật dẫn ion (ion)

1 điễn dẫn suất , điện trở suất

- Dòng I trong dây dẫn có gtrị:

I=n0.qe.S.vtb

trong đó: n0:mật độ điện tử tự do của vật dẫn

qe: điện tích điện tử

S: tiết diện của dây dẫn

vtb: tốc độ chuyển động trung bình của điện tử dưới tác dụng của điện trường E

- Đặt K=v/E là độ linh hoạt của điện tử

→I=n0.qe.K.E

- mật độ dòng điện: j=E/S=n0.qe.K.E=γ.E

- điện trở suất: ρ=1/γ=R.S/l [Ω.mm2/m]

2 hệ số nhiệt của điện trở suất

khi nhiệt độ thay đổi thì ρ cũng thay đổi(hình vẽ)

- nhận xét: trong dải biến thiên nhiệt độ hẹp (vài chục độ C) thì điện trở suất biến đổi gần như tuyến tính vs nhiệt độ

ρt=ρ0.(1+ ∆t)

ρ0: điện trở suất ứng với nhiệt độ t0

∆t=t-t0

: hệ số nhiệt của điện trở suất

- đối với hầu hết KL thì =1/273=0,004(1/oC)

trừ Fe, Ni, Co, Cr, Hg

3 Sự biến đổi của khi biến dạng

= o.(1±K.σ) +: kéo

- :nén

4 Nhiệt dẫn suất

0

 : W/độ.m

với hầu hết KL

2

8

K

a 3 2, 23.10

e

   

 

 

5 hiệu điện thế tiếp xúc

0 A

0 B

n K.T

U U U ln

e n

  

UA, UB: điện thế tiếp xúc A, B

K: hệ số nhiệt

T = t + 273

t

o

1 dL

L dt

1 / C

Lt: chiều dài vật dẫn

L = Lt.(1+αL.∆t)

7 Tính chất cơ

Trang 6

6

Câu 10: Vật liệu cách điện thể khí

1.Không khí

Được use rộng rãi để làm cak điện chủ yếu của đường dây tải điện trên

không,cak điện của các tbi khác làm vc trong không khí hoặc phối hợp vs các chất cak điện rán và lỏng như:MC vs k2 có áp suất cao để thổi tắ hồ quang

Cường độ cak điện của k2 sẽ tăng nếu độ chân không của k2 cao,k2 có ưu điểm lớn là giá thành thấp nhưng nếu bị ion hóa lại tạo lên ozon,oxit ăn mòm rất mạnh những bộ phận kloai của các tbi điện và oxy hóa các chất cak điện hữu cơ làm cho tính cak điện của chúng giảm dần

2.Khí SF6

Nặng hơn k2 5 lần có t0 sôi ở áp suất thấp thường là -640C và có thể nén tới 20at vẫn không hóa lỏng cường độ cách điện gấp 2,5 lần so với cak điện của k2.Khí

SF 6 là khí tro có tính ổn định hóa học cao nhưng khi bị ion hóa sẽ sinh ra các chất hóa học có tác dụng ăn mòn KL,nhiệt độ hóa lỏng của chúng thấp nên cho phép sử dụng chúng ở áp suất cao khoảng 20at.khi ở áp suất cao thì cường độ cak điện tăng lên rất nhiều.Khí này ko độc chịu dc td hóa học không phân hủy khi đốt nóng tới 800độ

có thể use dc rộng rãi trong các máy cắt điện ,tụ điện cap áp và trong máy phát điện tĩnh ở các cấp điện áp khác nhau đem lại hiệu quả kte cao

Công nghệ chế tạo ,thu nạp khí phức tạp nên giá thành rất đắt

3.Khí H2

Nhẹ có hệ số tản nhiệt lớn nên hay dc dùng để làm lạnh máy điện tháy thế cho

k2.dùng H2 để làm lạnh máy điện sẽ giảm dc tổn hao công suất do ma sát giữa trục rolo vs khí do đó nâng cao dc hiệu suất máy,giảm tốc độ già cỗi của vật liệu cak

ddienj hữu cơ và chống dc sự cố cháy cuộn dây khi có ngắn mạch bên trong máy điện Tuy nhiên nếu lương oxi lớn sẽ gây cháy nổ do vậy giữ áp suất H2 trong máy điện phải > áp suất k2 để ko cho k2 lọt vào.khí H2 có độ bền thấp hơn k2 nó chỉ bằng 40%

độ bền điện của k2

Trang 7

7

Câu 11:Vật liêu cách điện thể lỏng

1.Dầu máy biến áp:dc ứng dụng nhiều nhất trongg kthuat điện

Có td lấp đầy các lỗ xốp trong vật liệu cak điện gốc sợi và khoảng trống giữa các dây dẫn của cuộn dây,giữa cuộn dây với vỏ máy và lõi thép

-Làm tăng độ bền cak điện của các lớp cak điện lên rất nhiều đồng thời có nhiệm vụ làm mát,tăng cường sự thoát nhiệt do tổn hao công suất trong dây cuốn cà lõi thép MBA sinh ra

Dầu MBA dc chế từ dầu mỏ dưới dang chất lỏng có màu vàng sậm,thành phần hóa học là là hỗn hợp của hydrocacbon.Dc chế tạo theo phương phápphaan đoạn trưng cất và làm sạch =H2SO4,kiềm và chất hấp

*Đ2-Độ nhớt động lực(30.102cm2/s ở 20oC 9,6.102cm2/s ở 50 oC)

-Tính chịu nhiệt

tcc≤135oC, tc≤165oC ,tdd≤-45oC

-Tổn hao điện môi tanδ≤0,003 ở 20oC tanδ≤0,025 ở 75oC

-Đợ bền điện

Tiêu chuẩn

Độ bền của dầu rất nhạy với hơi nc vì nc cóε=80 còn dầu ε=2,2nên dưới ah của đ.trương nc sẽ bị hấp thu hết vào khu vực d.trường lớn gây phát sinh hồ quang dẫn tới phóng điện trong dầu

-Nc có thể tồn tại trong dầu khi ctao,vận chuyển,vật liệu dạng sợi bị thấm nc

+Sự già hóa MBA

Sau 1 thời gian làm việc dưới tác dunhj của d.trường và m.trường thi dầu MBA bị già hóa :tc hh,cách điện bị sấu đi,trong dầu xh các chất lắng đọng htan như axit,nhựa…

Sự già hóa dc thúc đẩy nhanh khi có 1 trong các dk sau:

-có sự tx với axit

-có sự tx với k2

-có sự tx với 1 số KL như Cu,Pb,Fe

-dưới td của nhiệt độ cao

-làm việc ở d.trường lớn

+Dộ bền khí của dầu là kn ko sinh ra khí khi bị già hóa

+tái tạo dầu:dể hạn chế sự già hóa của dầu cần các biện pháp tái sinh dầu = việc lóc các chất lắng đọng.lọc nc,khí,tạp chất =các chất hấp phụ

Có nhiều trường hợp ng ta sử dụng chất hấp phụ nagy trong quá trình làm việc của MBA

2.Dầu tụ điện

a.dầu tụ điện dùng để tẩm tụ điện giấy nhất là tụ điện động lực dùng để bù công suất trong HTĐ.Khi giấy cak điện của tụ dc tẩm dầu thì độ bền điện sẽ tăng lên do đó giảm được kích thước trọng lượng và giá thành của tụ điện.Do cùng dc chế từ dầu mỏ nên các đặc tính của dàu tụ điện giống vs dầu MBA nhưng dầu tụ điện tinh khiết hơn tgδ≤0,002đồ bện của nó trong chân không có trị số lớn hơn 20kV/mm

3.dầu cáp điện:

Trang 8

8

dùng trong vc sx cáp điện lực để tảm lớp giấy cak điện của cáp làm cho độ bền

điệncủa nó tăng lên

4.Điên môi lỏng tổng hợp

Ưu:rẻ tiền sx dc nhiều, nếu làm sak tốt thì tổn hao điện môi bé,cường độ cak điện cao Nhược:dễ chay,dễ nổ,ít ổn định hóa học khi nhiệt độ cao và tx vs kk,fam vi làm vc bị giới hạn bởi nhiệt độ gây nên sự già cỗi cũng như do điện trường tác dụng.1 vài loại: -Dầu xoovon (C12H5Cl5)

-Dầu Xốp tôn (C6H3Cl3)

-Chất lỏng Silic và Flor hữu cơ

Cấu 12 Vật liệu cách điện thể rắn

1.Nhựa: là tên gọi của 1 nhóm các vật liệu có nguồn gốc và bản chất rất khác nhau nhưng có 1 số điểm chung là ở nhiệt độ thấp chúng là các chất vô định hình, khi ở nhiệt độ cao thì bị mềm ra và nóng chảy có khả năng dính

-Nhựa thiên nhiên

-Nhựa tổng hợp

a,Nhựa thiên nhiên:

*Nhựa cánh kiến do côn trùng tiết ra bao gồm nhiều các axit hửu cơ phức tạp có màu vàng nhạt hoặc nâu dễ hòa tan trong rượu nhưng không tan trong các hydrocacbon có

hệ số phân cực điện môi 3,5; điện trở suất khối 1015-1016 Ω/cm; hệ số tổn hao điện môi k∆=0,01; độ bền điện 20-30kV/cm

-Ứng dụng làm sơn dán chế tạo ra micamit

*Nhựa thông (colofan): do chiết xuất tự dầu thông có màu vàng hay nâu bao gồm các axit hữu cơ có khả năng tan trong dầu mỏ để ngâm tẩm cáp, hydro cacbon; rượu -Đặc tính: điện trở suất khối 1014-1015 Ω/cm, độ bền cách điện 10-15kV/cm

*Nhựa copan: dầu mỏ hoặc khoáng sản do chiết suất từ các cây hay các cây ở xứ nóng

-Đặc điểm: rất bóng và cứng, khó hòa tan khó nóng chảy

Hổ phách là 1 loại nhựa copan điển hình có đặc điểm: điện trở suất 1017-1019Ω/cm; hệ

số phân cực điện môi 2,8; hệ số tổn hao đm k∆ = 0,001

-Ứng dụng: làm đầu vào của các thiết bị điện trở cao

b,Nhựa tổng hợp: là chất hữu cơ cao phân tử được trùng hợp hay trùng ngưng từ các monome và được sử dụng rộng rãi trong kĩ thuật điện

*Nhựa polyetylen(PE) dùng cho cáp điện tần số cao và cáp điện lực cao áp.Dùng tốt nhưng khi bị đốt nóng độ bền cơ học giảm và có hiện tượng oxi hóa nếu có không khí lọt vào

*Nhựa Polisstirol: sx = cách trùng hợp stirol, dùng làm đm trong kt cao tần, siêu cao tần, vỏ bọc cuộn dây, làm sơn, màng mỏng chế tạo tụ điện.Nhược: độ bền cơ học thấp, chịu nhiệt kém

*Nhựa bakelit: 1 trong những loại cak điện quan trọng nhất, use rộn rãi trong KTĐ

dc chế tạo từ phenol.Có tính chống lại sự tạo vết và có khả năng bám dính cao->sx chất dẻo,sơnvàkeo

*Nhựa melamin: chế tạo từ melomin và phocmandehyt dùng làm keo dán tốt.Nếu trộn thêm vs amiang,sợi thủy tinh,dùng làm cho tiết chịu nhiệt, như buồng dập hồ quang của máy cắt điện

*Nhựa eepoxi: là 1 chất lỏng nhớt có thể hòa tan trong axeton và trong các dung môi tik hợp khác.Đ2:khi hóa cứng ở áp suất cao có khả năng bám dính cao trên các v.liệu khác nhau như chất dẻo, tủy tinh,,thành chất cách điện có độ bền cơ học cao,chịu nhiệt tốt->dùng để sx keo dán,sơn,hợp chất để đổ rót vào MBA nhỏ hay các đầu nối thiết bị, hộp nối đầu cáp điện lực

Trang 9

9

*Nhựa xilicon:không màu không mùi ko bị oxi hóa và không tan trong nc hay

cồn.Phạm vi use rất ronogj,dùng làm dầu bôi trơn bôi lên k.loại và sứ cak điện để chống thấm nc và dùng làm dầu cak điện

*Mỡ xilicon:Chịu dc axit,xút,ko bị oxi hóa,không ăn mòn cao su và nhựa nhân

tạo.Dùng rộng rãi trên máy bay để be cáp,những chi tiết của t.bị vô tuyến

*Nhựa và sơn tẩm xilicon:có tính chống nc,chịu nhiệt cao,có độ bám và đàn

hồi.Dùng làm cak điện dây dẫn ỏ làm chất cak điện cho các MBA khô P nhỏ or các t.bị # có thể làm vc dài hạn ở 1800C.Lụa thủy tinh tẩm sơn xilicon có thể đạt chất lượng cak điện rất cao mà cak điện loại khác ko thể đạt dc

*Cao su xilicon:mền và đàn hồi như cao su tự nhiên, chịu dc axit và sút,chậm già hóa.Dùng để cak điện dây dẫn và cáp cak điên,bọc những chi tiết thuuyr tinh hay Kloai

2.Sơn:

*Sơn tẩm: tẩm các loại vật liệu dạng xốp để tăng cường tính chất cách điện giảm tính chất ẩm nâng cap sức bền cơ giwosi và tăng nhiệt dẫn của vlieu cak điện

*Sơn phủ:sử dụng phủ lên bề mặt vlieu nhắm chống hút ẩm,chống bám bụi tạo bề mặt nhẵn bóng

*Sơn dán: dùng để dán các vật liệu #nhau 1 cách chắc chắn

3.Giấy và các chế phẩm từ giấy:loại giấy cách điện bao gồm giấy xenulo và các loại giấy cứng như phíp, giấy amiang,giấy ép tầm nhựa

4.Cao su lưu hóa có tính chịu nhiệt,chịu lạnh,bền cơ và bền vs dung môi tốt hơn cao

su thiên nhiên rất nhiều

-Loại 1: có 1-3% lưu huỳnh có tính dẻo chịu kéo và chịu đàn hồi cao độ giãn dài

tương đối khi đứt khoảng 100-500%(∆l/l)

Ứng dụng:

-Loại 2 có 30-35% lưu huỳnh chịu dc tải trọng va đập lớn có ∆l/l=2-6%

Đ2 đtrở suất khố 1015Ω/cm,hằng số phân cực đm 3-7 hệ số tổn hao k∆=0,02-0,1 độ bền điện 20-30kV/mm

Nhược: độ bền nhiệt thấp bị phồng rộp khi ngâm trong dầu mỏ ko chịu dc benzen và xăng bị hóa già nhanh khi tiếp xúc với ánh sáng đặc biết là ozon

Ứng dụng:Loại 1: làm cak điện cho dây dẫn dây cáp mềm chế tạo găng ủng thảm cak điện

Loại 2:epolit thanh, ống ỏ tân cak điện

Lưu ý vì trong cao su lưu hóa có lưu huỳnh tự do nên ko dc đặt trực tieps cao su lên lõi =Cu

*Cao su tổng hợp:dùng dầu mỏ khí thiện nhiên làm nguyên liệu để sx ra.cao su tổng hợp dc ứng dụng trong vc sx cáp điện và tbi điện.có 1 số loai:-cao su

butadien,clocropan, butyl…

5.Thủy tinh: là chấy vô cơ không định hình ctao gồm nhiều oxit khác nhau nhưng chủ yếu là SiO2 B2O3

*Ploai:theo công dụng:

-thủy tinh tụ điện

-thủy tinh dùng tring thiết bị điện

-thủy tinh làm bóng dèn

-men thủy tinh

-sợi thủy tinh,vải thủy tinh

*đặt tính:-Dtro suất khối 108-1017Ω/cm hằng số p.cực đm 3,8-11m2; tg δ=0,0002-0,01 Thủy tinh thạch anh: dtro suất khối h/s p.cực đm 3,8-11,2;tg δ=0,0002 ở

200C,độ bền nén từ 6000-21000kg/cm2;δkéo = 100-300kg/cm2

Độ bền nhiệt có thể 50kV/mm có tính chịu nhiệt cao dc xếp vào cấp C

Trang 10

10

6.Gốm sức cáh điện:là hộn hợp của đất sét-cao lanh fenspat h2 này dc nghiền nhỏ khử tạp chất sau đó đem trộn vs nc tạo thành chất dẻo rồi sau đó dc khử nc rồi đổ vào khuôn,đem đi tráng men và nung cứng

Rất đa dạng, vao gồm:-Sứ đường dây:sứ treo dùng cho d/a35kV,sứ đỡ cho đ/a thấp hơn

-Sứ trong TBA: sứ đõ, sứ xuyên

-Sứ tham gia vào kết cấu của các t.bi như MBA,MC dầu,DCL và chống sét van

-Sứ định vị:sứ puli;những linh kiện ở đui đèn trong công tắc, cầu chì,cầu dao,phích cắn…

Các loại đặc biệt dc chia làm 3 nhóm:-Nhóm có hằng số đm = 6 và tổn hao đm nhỏ gọi chung là xteatit có độ bền cak điện 45-55kV/mm

-Nhóm có tổn hao đm nhỏ và hằng số đm lớn:thành phần chính là TiO2,tổn hao đm khá nhỏ

-Nhóm có tính năng điện lém hơn nhưng có hệ số giãn nở nhỏ hơn:thành fan chính là manhezi-alumino-silicat và các phụ gia.hệ số giản nở nhỏ

*Một số ứng dụng

-Sứ cách điện đường dâu: chịu hầu hết các loại đ/a nội bộ và quá điện áp khí quyển thì

sứ đường dây dc tính toán dựa trên quá đ/a nội bộ và 1 số g,tri của quá đ/a khí quyển dựa trên chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật(vì quá đ/a khí quyển có giá trị cao và ngẫu nhiên)

Vs đường dây 110kV trở lên tương đối dẽ thực hiện nhưng vs đường dây 35kV trở xg’ phải kết hợp vs 1 số biện pháp # như cải thiện nối đất hay dùng cuộn dập hồ quang -Sứ treo gồm nhiều bát sứ nối tiếp vs nhau tạo thành cuỗi cách điện và dây dẫn dc treo trên chuỗi.Số lương bát sứ trong 1 chuỗi phụ thuộc điện áp làm vc của đường dây

*Sứ đỡ:loại đặt trong nhà dùng cho cấp đ/a tới 35kV,loại ngoài trời cho tới cấp đ/a 110kV = vc ghépnối tiêps 3 phần tử 35kV lalij vs nhau

*Sứ xuyên:dc dùng để luồn dây dẫn có đ/a cao đi xuyên qua tường,sàn nhà,xuyên qua các vak ngăn # nhau và sứ đầu ra của MBA

*Sứ định vị:Dùng rong các chi tiết của ở cắm và phích cắm,cầu chì bằng sứ

*Vật liệu cách điện dạng sợi:các loại sợi tầm thì tính chất do t/c của chất tẩm quyết định

Sợi thủy tinh đường kính nhỏ, sợ càng nhỏ thì đồ giãn dài càng tốt và độ bền càng cao

*Mica: là v.liệu cak điện vô cơ thuộc loại khoáng sản có vai trò quan trong trong KTĐ.đặc tính: cường độ cơ giới và cak điện cao Độ uốn lớn ,chịu nhiet và chịu ẩm cao ->dùng làm cak điện trong các tbi quan trong đặc biệt là c ak điện cổ góp và cak điện cuộn dây các MĐ có đ/a cao và P lớn và làm đm của tụ điện

Câu 13 Các loại cak điện cho các thiết bị điện

1.Nhóm cách điện cơ bản: -cak điện có điện cực cấy vào cak điện: nhóm các điện mà

các điện cực chỉ tiếp xúc với 1 cách điện

-cak điện đỡ: mỗi điện cực tiếp xúc với ít nhất hai cách điện và bề mặt của cák điện -cak điện xuyên có ít nhất 1 điện cực t.xúc vs ít nhất hai loại cak điện và đường sức ở

bề mặt tiếp giáp bị gãy,góc gãy đến 900

-cak điện hỗn hợp thường có hai loại cak điện,đường sức không song song vs bề mặt tiếp giáp

2.Cách điện của MBA

Đ2: đ/a làm vc lớn,cuộn dây có số vòng lớn,tiết diện dây nhỏ

-chênh leek lớn giữa nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp trong cak điện,do cuộn dây không thể làm mát dc = k2 do quạt gió mà chủ yếu = dầu

-MBA thương nối vs dây dãn trên không nên phải chịu tác dụng của quá điện áp khí quyển

Ngày đăng: 22/06/2016, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w