1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn lịch sử văn minh thế giới

40 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Văn học: AC cổ đại có một kho tàng văn học phong phú, bao gồm: tục ngữ, thơ ca trữ tình, các câu chuyện mang tính chất đạo lý, giáo huấn, trào phúng, thần thoại,… Các tác phẩm tiêu bi

Trang 1

Đề cương ôn tập môn lịch sử văn minh

Câu 1:

a cơ sở văn minh của Ai Cập

- vị trí : Ai Cập nằm ở Đông Bắc châu phi, dọc theo hạ lưu sông Nin (sông Nin

bắt nguồn từ vùng xích đạo của châu phi, dài 6700km, nhưng phần chảy qua AC chỉ 700km)

- Đất đai: Miền đất đai cho song Nin bồi đắp chỉ rộng 15-25km, ở phía Bắc có nơi rộng đến 50km vì ở đây song Nin chia thành nhiều nhánh trước khi đổ ra biển hàng năm từ tháng 6-11, nước song Nin dâng cao đem theo một lượng phù sa rất

phong phú bồi đắp cho vùng đồng bằng hai bên bờ ngày càng thêm màu mỡ

chính vì vậy nèn kinh tế ở đây phát triển sớm tạo điều kiện cho AC có thể bước vào xã hội văn minh sớm nhất thế giới cũng chính vì vậy nhà sử học Herodot đã

từng nói rằng: “ AC là tặng phẩm của sông Nin”.

- Về mặt địa hình:

+) AC là một nước tương đối bị đóng kín Phía Bắc là ĐTHải, phía Đông giáp

biển Đỏ, phía Tây giáp sa mạc Sahara, phía Nam giáp Nubi.chỉ có vùng ĐBắc, vùng kênh đào XUYÊ ngày nay, người AC cổ mới có thể qua lại với vùng Tây Á

+)Ai Cập chia thành hai miền rõ rệt theo dòng chảy của song Nin từ Nam ra

Bắc : miền Thượng Ai Cập (miền Nam) là một dải lưu vực hẹp miền Hạ AC (miềnBắc) là một đồng bằng hình tam giác

-Tài nguyên thiên nhiên:

+) AC có nhiều loại đá quý: đá vôi, bazan, hoa cương, mã não…

+) KL: đồng, vàng, sắt

-Cư dân: chủ yếu của AC ngày nay là người Ả Rập cư dân thời cổ đại là người

LIBI, người da đen, và có thể có cả người Xemit di cư từ châu Á sang

b Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập

1 chữ viết: từ khi xã hội có giai cấp bắt đầu hình thành, chữ viết ở AC bắt đầu ra

đời

Trang 2

+) lúc đầu là chữ tượng hình: dùng hình vẽ để biểu thị cho một vật gì đó: hình vẽ

người, động vật,cây cối, mặt trời, trăng sao, nước, núi non,

Với những khái niệm trừu tượng hoặc phức tạp thì phải dùng phương pháp mượn ý.

Tuy nhiên hai khía niệm ấy chưa đủ để ghi mọi khái niệm vì vậy dần dần xuất hiện

những hình vẽ biểu thi âm tiết Dần dần những âm tiết biến thành chữ cái.

Tổng số chữ tượng hình của AC cổ đại khoảng 1000 chữ, trong đó số chữ cái có 24 chữ.

+) vào thiên niên kỉ 2 TCN, người Hichxot đã học tập chữ cái của người AC để

ghi ngôn ngữ của mình Về sau loại chữ viết ấy truyền sang Phenexi, trên cơ sở ấy người Phenexi sang tạo ra vần chữ cái đầu tiên trên thế giới

+) Chữ viết AC thường được viết trên: đá, gỗ, đồ gốm,vải gai, da, nhưng chất

liệu phổ biến nhất là giấy Papyrut Để viết trên loại giấy đó, người AC dùng bút làm bằng thân cây sậy còn mực thì làm bằng bồ hóng

Loại chữ viếtnày được dùng trong 3000 năm sau đó không còn ai biếtđọc

loại chữ này nữa

Đến năm 1822, một nhà ngôn ngữ học người Pháp 32 tuổi tìm ra được cách đọc chữ này Từ đó một môn khoa học mới ra đời đó là môn Ai Cập học cuốn từ điển chữ tượng hình Ai Cập cũng ra đời từ đó

2.Văn học: AC cổ đại có một kho tàng văn học phong phú, bao gồm: tục ngữ, thơ

ca trữ tình, các câu chuyện mang tính chất đạo lý, giáo huấn, trào phúng, thần thoại,…

Các tác phẩm tiêu biểu: Nói thật và nói Láo, Truyện hai anh em, Lời kể của Ipxe, Lời răn dạy của Đuaup,…

3.Tôn giáo: tôn giáo và tín ngưỡng được người AC rất coi trọng và chiếm một vị

trí quan trọng trong đời sống tinh thần của họ

Tín ngưỡng , tôn giáo của người AC cổ tồn tại dưới các hình thức sau:

Trang 3

+) Sùng bái và thờ các loài động vật (gia súc, chim, côn trùng, chó sói, cá sấu,

cứu, mèo, hồng hạc, đặc biệt là bò mộng Apix) và các thần tự nhiên ( thiên thần Nut, địa thần Ghep, thủy thần Ordirix, thần mặt trời Ra đến thời Trung VQ thần mặt trời gọi là Amôn-Ra)

+) Thờ cúng linh hồn người chết: người AC tin rằng linh hồn là bất tử, linh hồn

cũng có nhu cầu như người thường, sau khi chết linh hồn vẫn cần đến thể xác để nương tựa Vì thế người AC rất chú ý đến việc giữ gìn thể xác bằng cách ướp xác.4

Kiến trúc và điêu khắc : trong số tất các thành tựu của văn minh AC cổ thì kiến trúc điêu khắc AC được coi là quan trọng nhất vì nó nó phản ánh tất cả sinh hoạt của cư dân AC và đạt đến một trình độ cao về quy mô và kĩ thuật

+) tiêu biểu nhất cho NT-KT AC cổ là các Kim tự tháp, tập trung hầu hết ở phía

Tây sông Nin Lớn nhất là kim tự tháp Keop (tên AC là Hufu ) cao 146,5m, sau đó

là kim tự tháp Kephren cao 137m, kim tự tháp Mikerin cao 66m

Tính đến năm 2008 người ta đã phát hiện được ở ACcó 138 kim tự tháp, chiếm

25-30% kim tự tháp hiện có trên thế giới Nổi tiếng nhất là Kim tự tháp Keop (xây

dựng từ 2753-2563) là một trong 7 kì quan thiên nhiên thế giới cổ đại và là

niềm tự hào của nhân dân AC cổ đại Đến nay trong 7 kì quan ấy cũng chỉ còn lại Kim tự tháp mà thôi

Trải qua gần 5000 năm, các Kim tự tháp hung vĩ vẫn đứng sừng sững ở vùng sa mạc AC bất chấp thời gian và mưa nắng Vì vậy mà từ lâu người Ai Cập có câu: “

tất cả đều sợ thời gian, nhưng thời gian sợ Kim tự tháp”

+) Tượng nhân sư (Xpanh)

Xpanh là bức tượng độc đáo nhất của nghệ thuật điêu khắc Ai Cập cổ đại Xpanh

là bức tượng mình sư tử đầu người hoặc dê Những tượng này thường được đặt trước cổng đền miếu

Trong số các tượng Xpanh của AC cổ đại , tiêu biểu nhất là tượng Xpanh ở ở gần Kim tự tháp Kephren ở Ghide (cao 20m, dài 55m)

5.Khoa học tự nhiên:

Trang 4

+) Thiên văn: những phát hiện về lĩnh vực này cho thấy thiên văn học AC rất phát

triển: họ đã biết được 12 cung hoàng đạo, biết được các hành tinh như: sao Thủy,

sao Kim, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ

Từ thời Cổ VQ người AC đã phát minh ra đồng hồ mặt trời gọi là “cái nhật khuê”,

nhưng dụng cụ này chỉ xem được thời gian ban ngày và khi đang có nắng Sau này

người AC lại phát minh ra đồng hồ nước, đó là một cái bình bằng đá hình chóp

nhọn Loại đồng hồ này đã khắc phục được nhược điểm của loại nhật khuê nói trên

Thành tựu quan trọng nhất trong lĩnh vực thiên văn của AC cổ là việc đặt ra lịch

AC Họ chia 1 năm thành 365 ngày và tổng 12 tháng, mỗi tháng 30 ngày, mỗi ngày

24h Một năm gồm 3 mùa, mỗi mùa 4 tháng Đó là mùa Nước dâng, mùa Ngũ cốc

và mùa Thu hoạch Như vậy lịch AC ra đời sớm và tương đối chính xác, tuy nhiên

so với lịch mặt trời còn thiếu ¼ ngày, nhưng bấy giờ họ chưa biết đặt ra năm nhuận

+)

toán học : do yêu cầu đo đạc lại ruộng đất bị nước sông Nin làm ngập và do phảitính toán vật liệu trong các công trình xây dựng từ sớm, người AC đã biết khá nhiều về toán học:

Vấn đề phép đếm: ngay từ đầu người AC cổ đã piết dùng phép đếm lấy 10 làm cơ

sở

Về các phép tính cơ bản: người AC chỉ mới biết phép cộng và phép trừ, chưa biết

bảng nhân

Đến thời Trung VQ mầm mống của đại học số đã xuất hiện người AC đã biết

được cấp số cộng và có lẽ cả cấp số nhân nữa.

Về hình học, người AC biết cách tính diện tích hình: tam giác, hình cầu Biết tính số pi = 3,16 Biết tính thể tích hình tháp đáy vuông.

+) Y học: nhiều thành tựu của Y học AC cổ đại được ghi lại trên giấy Papyrut và

truyền lại cho đến ngày nay

Các tài liệu ấy đề cập đến nguyên nhân của bệnh tật, mô tả về óc con người, nói

về quan hệ giữa tim và mạch máu, các loại bệnh (đường ruột, dạ dày, hô hấp, ngoàida,…), cách khám bệnh và khả năng chữa trị,

Trang 5

Đặc biệt do tục ướp xác thịnh hành nên từ rất sớm, người AC đã hiểu biết tương

đối rõ về cấu tạo cơ thể con người, do đó thuật ướp xác của người AC cổ rất cao

siêu

+) các lĩnh vực khác như: vật lý học, hóa học,… cũng có những hiểu biết đáng kể

 Tóm lại, nền văn minh AC cổ đại đã để lại cho nhân loại nhiều thành tựu tuyệt vời và đã có những đóng góp trực tiếp đối với sự phát triển của nhiều lĩnh vực trong nển văn hóa thế giới

Câu 2: a cơ sở hình thành và phát triển của văn minh Lưỡng Hà

-Vị trí: Lưỡng Hà là miền đất nằm giữa hai sông Tigoro (Đông) và Orophat

(Tây) Cả hai sông này đều bắt nguồn từ miền rừng núi Acmenia chảy qua lãnh thổnước Irăc ngày nay rồi đổ ra vịnh Ba Tư (pecxich)

-đất đai:

LH do được hai con sông T-O bồi đắp hàng năm nên đất đai phì nhiêu, thuận lợi

cho sản xuất nông nghiệp, lúa mì lúa mạch có thể sản xuất 3 vụ một năm Chính nhờ đất đai phì nhiêu như vậy nên cũng như AC cổ đại, kinh tế ở đây sớm có điều

kiện phát triển do đó LH đã sớm bước vào xã hội văn minh

-Địa hình: LH là một vùng hoàn toàn để ngỏ về mọi phía, không có những biên

giới hiểm trở bảo vệ, vì vậy trong mấy ngàn năm lịch sử vùng này dã trở thành nơi tranh giành của nhiều dân tộc người khác nhau, dẫn đến sự hưng vong của nhiều quốc gia hung mạnh một thời

-Tài Nguyên:không giàu có, LH hiếm đã quý và kim loại nhưng lại có một loại đất sét tốt, vì vậy đất sét trở thành nguyên liệu chủ yếu của các ngành kiến trúc

thậm chí đất sét còn được đưa vào trong huyền thoại

-Cư dân: xưa nhất ở Lưỡng Hà là người Xume Họ di cư từ Trung Á đến LH vào

thiên niên kỉ 4 TCN

Đến thiên niên kỉ 3TCN, người Accat thuộc Xemit từ Xyri đến định cư ở Lưỡng

Trang 6

Từ cuối thiên niên kỉ 3 TCN, người Amorit, một chi nhánh của người Xemit cũng

từ phía Tây tràn vào LH Chính họ đã thành lập quốc gia Babilon nổi tiếng nhất trong lịch sử LH

b Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Lưỡng Hà

1 Chữ viết: chữ viết ở LHđầu tiên do người Xume sang tạo vào cuối thiên niên kỉ

4TCN

Trong thời kì đầu, chữ viết của Lưỡng Hà cũng là chữ tượng hình Trên cơ sở chữ

tượng hình, để biểu thị các khái niệm người ta phải dùng phương pháp biểu ý Ngư

ời ta còn dùng hình vẽ để mượn âm thanh, và gọi là chữ hài thanh Nhờ có chữ hài

thanh, số chữ tượng hình ngày càng ít đi Lúc đầu có khoảng 2000 chữ, nhưng đếnthời Lagat (thế kỉ 29TCN) chỉ còn lại 600 chữ

Chất liệu dùng để viết là các tấm đất sét còn ướt và những cái que tròn vót nhọn

Do dùng que viết nhiều trên đất sét nên chỗ mới ấn vào thì nét to, chỗ rút bút ra thì nét nhỏ, do đó các nét đều giống hình cái nêm Do sự bố trí khác nhau của các nét

ấy mà tạo thành các chữ khác nhau Loại chữ này được gọi là chữ tiết hình tức là chữ hình nêm Tổng số chữ tiết hình không đến 600 chữ, trong đó thường dung

chỉ có 300 chữ, nhưng mỗi chữ thường có vài nghĩa Chữ tiết hình do người XUme

phát minh, về sau người Accat, người Babilon, người ATxiri vàcác tộc khác ở Tây

Á cũng dùng chữ tiết hình để viết ngôn ngữ của mình

Về sau người Phenixi vàngười Ba Tư đã cải tiến chữ tiết hình thành vần chữ cái

Sau công nguyên chữ tiết hình mới bị chữ phiên âm thay thế.

2.Văn học: văn học LH gồm hai bộ phận chủ yếu là văn hoc dân gian và sử thi: +) văn học dân gian: gồm có cách ngôn, ca dao, truyện ngụ ngôn, …đây là thể loại

văn học truyền miệng vì vậy ngày nay người ta biết được không nhiều

+) Sử thi: ra đời từ thời Xume, đến thời Babilon chiếm một vị trí rất quan trọng

loại văn học này chịu ảnh hưởng của tôn giáo rất mạnh Chủ đề của nó thường là

ngợi ca các thần Các tác phẩm tiêu biểu thuộc thể loại này có: Khai thiên lập địa, nạn hồng thủy, và đặc biệt là tác phẩm Gingamet

Trang 7

Như vậy văn học LH đã đạt được những thành tựu tiêu biểu, hơn nữa những thành tựu đó có ảnh hưởng lớn đến khu vự Tây Á.

3.Tôn giáo: cư dân LH cổ thờ rất nhiều thần:

+) Các thần tự nhiên chủ yếu gồm có: thần trời Anu, thần đất Enlin, thần đất Ea,

thần mặt trời Samats,…

+) việc thờ người chết cũng rất được coi trọng, vì vậy người LH rất chú ý đến lễ

mai tán

+) bên cạnh đó tàn dư của việc sùng bái các dã thú vẫn tồn tại

4.Luật Pháp: LH là khu vực có những bộ luật sớm nhất , trong đó bộ luật quan

trọng nhất ở LH cổ đại là luật Hammurabi

Bộ luật này khắc trên một bia đá do đội khảo cổ học Pháp phát hiện được ở Xuda, nay trưng bày ở viện bảo tàng Luvro của Pháp Đây là bộ luật cổ sớm nhất hầu nhưcòn nguyên vẹn như ngày nay đã phát hiện được

Bộ luật Hammurabi chia làm 3 phần: mở đầu các điều luật, các diều luật và kết

+) Các công trình kiến trúc: chủ yếu là tháp, đền miếu, cung điện, thành, vườn

hoa Vì thiếu đá, gỗ nên các công trình kiến trúc LH đều được xây dựng bằng gạch,nhưng cũng rất to lớn và hùng vĩ

Công trình tiêu biểu vào loại sớm nhất cảu LH là tháp của thành bang Ua xây

dựng vào thế kỷ 22TCN

Trang 8

Thành tựu kiến trúc nổi bật và quan trọng nhất của LH là hệ thống công trình gồm

thành quách, cung điện, tháp, vườn hoa của Tân Babilon Vườn hoa trên không

và thành Babilon về sau được người Hy Lạp coi là một trong 7 kì quan thiên nhiên của thế giới Toàn bộ công trình này đã đổ nát hiện nay chỉ còn lại những di tích khảo cổ mà các giới khảo cổ học đã phát hiện được

+) Nghệ thuật điêu khắc gồm: tượng và phù điêu

Các tác phẩm tương đối tiêu biểu là: Bia diều hâu, cột đá Naramxin, Bia luật Hammurabi, các tượng thần Atxiri…

6.Toán học, Thiên văn học, Y học:

+) Thành tựu toán học đầu tiên cần nói đến là :

Phép đếm độc đáo Từ thời Xume cư dân LH lấy số 5 làm cơ sở cho phép đếm,

về sau lại lấy 60 làm cơ sở

Về số học: người LH cổ đại đã biết làm 4 phép tính, họ còn biết lập các bảng

cộng trừ nhân chia để giúp các nhân viên hành chính tính toán được nhanh Họ

còn biết phân số, lũy thừa, căn số bậc hai và căn số bậc ba Đồng thời còn biết lập bảng căn số và giải phương trình có 3 ẩn số

Về hình học: biết tính diện tích các hình: chữ nhật, tam giác, hình thang, hình

tròn Biết tính diện tích hình chóp cụt.

+) thiên văn học: người LH khẳng định rằng trong vũ trụ có 7 hành tinh là mặt

trời, mặt trăng và 5 hành tinh khác

Họ đã được tính một tháng đủ có 30 ngày, tháng thiếu có 29 ngày, như vậy một năm có 354 ngày, so với năm mặt trời còn thiếu 11 ngày Để khắc phục nhược điểm đó họ đã viết thêm tháng nhuận

+) Y học: trong các tài liệu y học còn lại đến ngày nay có nói đến các bệnh ở đầu, khí quản hô hấp, mạch máu, tim, thận, dạ dày, tai, mắt, phong, thận,

Trong quá trình chữa bệnh các thầy thuốc đã được chuyên môn hóa với việc phân khoa: khoa Nội, khoa Ngoại, khoa Mắt,

Trang 9

Phương pháp chữa bệnh: có nước , dầu, các loại thuốc được chế biến từ thực, động vật, khoáng sản,

 Tóm lại, khu vực LH đã bước vào xã hội văn minh từ rất sớm và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ

Câu 3: a Hoàn cảnh lịch sử bán đảo Ả- Rập (TK6-8) và sự ra đời của đạo Hồi -ẢRập là bán đảo lớn nhất Tây Á, diện tích lớn hơn ¼ châu Âu Tuy nhiên cả bán đảo chỉ có vùng Yemen ở phái Tây Nam là có thể trồng trọt được do có nguồn

nước phong phú

Ngoài Yemen, vùng Hegiado nằm dọc bờ biển Đỏ ở phía Tây bán đảo cũng tương

đối phát triển Vùng này từ xưa vốn là cái cầu nối liền việc buôn bán giữa vùng Địa Trung Hải với phương Đông Vì vậy ở đây từ sớm đã xuất hiện một số thành

phố trong đó có Mecca và Yatorip

Ở trung tâm Mecca có một ngôi đền gọi là Caaba trong đó thờ nhiều tượng thần của các bộ lạc và đặc biệt ở đó có một phiến đá đen dài khoảng 20cm được coi là biểu tượng sung bái chung của các bộ lạc

Ngoài Yemen và vùng Hegiado, phần lớn đất đai còn lại là sa mạc và bãi cỏ, khí hậu khô, nguồn nước hiếm, vì vậy cư dân ở đây sống chủ yếu bằng nghề chăn nuôi

mà súc vật được nuôi nhiều nhất là dê và lạc đà Tuy lạc hậu hơn hai vùng nói trên nhưng đến đầu thế kỉ 7 ở đây cũng đã diễn ra sự phân hóa giàu nghèo

-Nhà nước ARập mãi đến thế kỉ 7 mới thành lập quá trình thành lập nhà nước

ARập gắn liền với quá trình thành lập đạo hồi do Moohamet truyền bá Mohamet xuất thân từ một bộ lạc có thế lực ở Mecca

Năm 610 ông bắt đầu truyền bá đạo Hồi

Năm 622 bị tầng lớp quý tộc Mecca phản đối và hăm hại, Mohamet cùng tín đồ

của mình phải chạy lên thành Yatorip ở phía Bắc (cách Mecca 400km) năm xẩy

ra sự kiện này (622) được coi là năm thứ nhất của kỉ nguyên hồi giáo Mohamet tự xưng là tiên tri nên từ đó thành phố Yatorip đổi tên thành Medina nghĩa là “thành phố tiên tri” Tại đây Mohamet đã lập được một lực lượng chính trị kết hợp với tôn

Trang 10

giáo do ông cầm đầu Để duy trì lực lượng Mohamet thường xuyên tập kích các đội buôn của Mecca do đó chiến tranh giữa Medina và Mecca đã diễn ra nhiều lần

Năm 628, Mohamet kí hòa ước ngừng chiến 10 năm với Mecca

Năm 629, Mohamet dẫn 2000 tín đồ người Medina đến Mecca và đến thăm đền

Caaba Nhiều người ở Mecca và vùng xung quanh cũng theo Hồi giáo

Năm 630, nhận thấy mình đã đủ thế lực để chiếm Mecca, Mohamet đem 1000

người tiến xuống thành phố này Mecca không dám chống cự, M trở thành người đứng đầu nhà nước ARập mới thành lập Các tượng thần bộ lạc Caaba bị vứt bỏ Đền Caaba trở thành thánh thất chính của Hồi giáo và Mecca trở thành thánh địa chủ yếu của tôn giáo này

Năm 632, Mohamet chết Từ đó người đứng đầu nhà nước và tôn giáo ở ARập gọi

là Calipha (người kết thừa tiên tri)

b giáo lý cơ bản của đạo Hồi và sự truyền bá của Hồi giáo

Đạo hồi tiếng ARập gọi là Ixlam nghĩa là “phục tùng”, về sau dân tộc Hồi ở Trung

Quốc theo tôn giáo này này nên ta quen gọi là Đạo hồi

Đạo hồi là một tôn giáo nhất thần tuyệt đối Vị thần duy nhất mà đạo Hồi tôn thờ

là thánh Ala Tất cả mọi thứ trên trời dưới đất đều thuộc về Ala

Còn Mohamet là người được giao cho sứ mệnh truyền bá tôn giáo nên chỉ là sứ

giả cuả Ala và là tiên tri của tín đồ Ông là vị tiên tri cuối cùng nhưng vĩ đại nhất.Đạo hồi cũng tiếp thu nhiều quan niệm của các tôn giáo khác, nhất là của đạo Do Thái như truyền thuyết về sang tạo thế giới, thiên đường, địa ngục, cuộc phán xét cuối cùng,…Đạo hồi còn bắt chước một số nghi thức và tục lệ của đạo Do Thái như: trước khi cầu nguyện phải rửa mặt và tay chân; khi cầu nguyện phải hướng vềthánh địa Mecca và phải phục trán chạm đất; cấm ăn thịt heo, thịt chó và các con vật bị chết vì bệnh, thịt đã cúng thần và cấm uống rượu

Đạo hồi khác các tôn giáo khác là tuyệt đối không thờ ảnh vì họ quan niệm Ala tỏakhắp mọi nơi không có một hình tượng nào thể hiện được Ala

Trang 11

Về quan hệ gia đình: đạo Hồi thừa nhận chế độ đa thê nhưng chỉ cho lấy nhiều

nhất là 4 vợ Tuy lấy nhiều vợ nhưng đạo Hồi lại cấm việc lấy nàng hầu riêng Mohamet thì ngoại lệ, ông có 10 vợ và 2 nàng hầu

Những giáo lý cơ bản của đạo Hồi quy định:

1 Thừa nhận chỉ có chúa Ala không có chúa nào khác, còn Mohamet là sứ

giả Ala và là tiên tri cuối cùng

2 Hàng ngày cầu nguyện 5 lần vào sang, trưa, chiều, tối, đêm Thứ 6 hàng

tuần phải đến thánh thất làm lễ một lần

3 Mỗi năm đến tháng Ramadan phải trai giới1 tháng, tháng Ramadan là

tháng 9 lịch Hồi (nhưng vì Mohamet thay đổi âm lịch cũ, bỏ tháng nhuận nên tháng Ramadan cứ lùi dần) Suốt 29 ngày của Ramadan , từ khi mặt trời mọc đến khi mặt trời lặn tín đồ phải nhịn ăn, uống, hút thuốc và những ham muốn khác Nhưng trẻ con, người già, người ốm, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, người đi đường xa thì được miễn

4 Phải nộp thuế cho đạo Số thuế ấy dùng để xây cất thánh thất, bù đắp các

khoản chi tiêu của chính quyền và bố thí cho người nghèo

5 Trong suốt một đời người nếu có khả năng thì phải hành hương đến Caaba

một lần

Những người hành hương khi đến chỗ đã nhìn thấy mecca thì dừng lại để cắm trại Họ tắm rửa, khoác một chiếc áo choàng trắng không có đường mayrồi đi vào Mecca Đầu tiên họ dừng lại ở giếng Zamzam để uống một ngụm nước, tiếp đó họ tiến vào đền Caaba, đi quanh đền 7 lần hôn hoặc sờ phiến

đá đen Cuộc hành hương kéo dài 10 ngày Đến ngày thứ 10 họ cúng một con cừu hoặc một con vật có sừng khác hoặc một con lạc đà Cúng xong thì

mổ ra để bố thí và ăn Sau đó họ cắt tóc, móng tay móng chân đem chôn Khi mọi nghi lễ kết thúc họ hân hoan vì đã hoàn thành bổn phận quan trọng của tín đồ hồi giáo và lên đường trở về quê hương

-Kinh của đạo Hồi là kinh Coran, tiếng ARập có nghĩa là “bài giảng”, “bài học”,

trong đó ghi lại lời nói của Mohamet, nhưng theo tín đồ Hồi giáo đó là những lời

phán bảo của chúa Ala Kinh Koran chia làm 114 chương, sắp xếp theo nguyên tắc

Trang 12

dài để trên, ngắn để dưới Như vậy kinh Koran đã sắp xếp ngược vì những lời nói

của Mohamet trong thời gian đầu thường ngắn hơn những lời nói trong thời kì sau

- Sự truyền bá của Hồi giáo:

+) Thời Mohamet đạo hồi mới chỉ truyền bá ở bán đảo ARập Sau đó cùng với qúa

trình chinh phục của ARập, đạo Hồi đã truyền bá khắp Tây Á, Bắc Phi và Tây Ban Nha.

+) Trong quá trình ấy, đạo Hồi chia thành 2 phái chính là Xumu và Siite

Sau khi Mohamat chết (632), ARập có 4 Calipha lần lượt được bầu ra đó là: Abu Bekr, Oma, Oman và Ali Một số tín đồ cho rằng chỉ có Ali, em con chú và là con

rể của Mohamat mới xứng đáng được cử làm Calipha, còn lại là không hợp pháp

Bộ phận tín đồ đó tạo thành một phe phái chính trị gọi là phái Siite Phái Siite chủ

yếu truyền bá ở IRắc, Iran, Yemen,…

Phái Xumu là phái Hồi giáo chính thống họ thừa nhận cả 4 Calipha đầu tiên đều là

những người kế thừa hượp pháp của Mohamet Đa số tín đồ theo giáo phái này.+) Ngày nay đọa Hồi được truyền bá rộng rãi trên thế giới, đã thành quốc giáo của

24 nước như: Inddonexexxia, Malayxia, Ápgannixtan, Baawngladet, Pakixtan, Iran, Irăc, Ai Cập, Xiri, libi,…

Câu 5: a Sự ra đời của Phật giáo và những giáo lý cơ bản

- Sự ra đời của Phật giáo:

Vào giữa thiên niên kỉ 1TCN, ở Ấn Độ đã xuất hiện một số dòng tư tưởng chống

đạo BàLaMôn Đạo Phật là một trong những dòng tư tưởng ấy

Theo truyền thuyết người sáng lập đạo phật là Xitđacta Gôtama, sau khi thành Phật

đệ tử xưng tôn là Xakia Muni (Thích ca Mauni), côn vua Sutdodana nước

Capilavaxtu ở chân núi Hymalaya, miền đất bao gồm một phần miền nam nước Nepan và một phần của Ấn Độ ngày nay

Năm 29 tuổi, hoàng tử Xitdacta xuất gia đi tu để tìm kiếm con đường cứu vớt những nỗi khổ đau của loài người Đến năm 35 tuổi , Xitđacta đã nghĩ ra cách giải

thích bản chất của tồn tại, nguồn gốc của mọi khổ đau do đó cho rằng đã tìm được

Trang 13

con đường cứu vớt Từ đó, ông được gọi là bụt, nghĩa là “người đã giác ngộ”, người đã hiểu được chân lý”.

Về niên đại của Phật, hiện nay đang có những ý kiến khác nhau Có một số người

cho rằng Phật sinh 563 và mất 483TCN Một số khác cho rằng Phật sinh 624 và

mất 544TCN Tín đồ Phật giáo lấy 544TCN làm năm mở đầu kỉ nguyên hồi giáo

- Những giáo lý cơ bản:

Nội dung chủ yếu của học thuyết Phật giáo được tóm tắt trong câu nói sau đây của

Phật Thích ca: “Trước đây và ngày nay ta chỉ lý giải và nêu ra cái chân lý về nỗi đau khổ và sự giải thoát của nỗi đau khổ” “Cũng như nước đại dương chỉ có

một vị là mặn, học thuyết của ta chỉ có một vị là cứu vớt”

Nội dung đó được thể hiện chủ yếu trong thuyết “tứ thánh đế” hoặc còn gọi là tứ

diệu đế”, “tứ đế”,…nghĩa là 4 chân lý thánh: khổ đế, tập đế, diệt đế, đạo đế

+) khổ đế: là chân lí về nỗi khổ Theo Phật, con người có 8 nỗi khổ: sinh lão, bệnh

tử, gần kẻ mình không ưa, xa người mình yêu, cầu mà không được, giữ lấy 5 uẩn

(sắc_vật chất tạp thành thân thể, thụ_cảm giác, tưởng_quan niệm, hành_hành động, thức_nhận thức).

 Như vậy đối với con người, ngoài khổ đau vô tận không có cái gì khác

+) tập đế: là chân lí, nguyên nhân của các nỗi khổ Nguyên nhân chủ yếu là luân

hồi mà nguyên nhân chủ yếu của luân hồi là nghiệp, sở dĩ có nghiệp là do lòng ham muốn : ham sống, ham lạc thú, ham giàu sang,…Ham muốn không dứt thì

nghiệp không dứt, nghiệp không dứt thì luân hồi mãi mãi

+) diệt đế: là chân lí về sự chấm dứt các nỗi khổ Nguyên nhân của khổ đau là luân

hồi , vì vậy muốn diệt khổ thì phải chấm dứt luân hồi Muốn chấm dứt luân hồi thì phải chấm dứt nghiệp Đó là mối nợ truyền kiếp từ kiếp này sang kiếp khác do lòng ham muốn tạo nên, do đó muốn chấm dứt luân hồi thì phải từ bỏ hết mọi ham muốn.

+) đạo đế: là chân lí về con đường diệt khổ, tức là phương pháp thực hiện việc diệt

khổ Con đường đó gọi là “Bát chính đạo” (8 con đường đúng đắn) gồm: chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính tịnh tiến, chính niệm, chính định

Trang 14

 Chung quy “bát chính đạo” là suy nghĩ, nói năng và hành động đúng đắn.

-về giới luật: tín đồ Phật giáo phải kiêng 5 thứ: không: sát sinh, trộm cắp, tà dâm,

nói dối, uống rượu

-Về mặt thế giới quan: nội dung cơ bản của học thuyết Phật giáo là

+) thuyết Duyên Khởi : tức là mọi vật đều do nhân duyên hào hợp mà thành (nhân duyên là nguyên nhân, nhưng trong đó nhân là nguyên nhân chủ yếu, duyên

là nguyên nhân phụ) Học thuyết Phật giáo giải thích rằng duyên khởi do tâm mà

ra Tâm là nguồn gốc của duyên khởi thì cũng là nguyên gốc của vạn vật

+) Đạo Phật chủ trương “vô tạo giả”: tức là không có vj thần linh tối cao nào tạo ra

vũ trụ Đây là 1 nội dung cơ bản mà đọa Phật nêu ra để chống lại đạo Balamon

+) Bên cạnh “vô tạo giả”, đạo Phật còn nêu ra các thuyết “vô ngã” (không có những thực thể vật chất tồn tại một cách cố định), “vô thường” (mọi vật đều ở

trong quá trình sinh ra , biến đổi, tiêu diệt chứ không bao giờ ổn định)

=>Như vậy về thế giới quan, tuy đạo Phật ban đầu chủ trương vô thần (vô tạo giả) nhưng chung quy vẫn là duy tâm chủ quan

-Về mặt xã hội: đạo Phật ko quan tâm đến chế độ đẳng cấp vì Phật cho rằng nguồn

gốc xuất thân của mỗi người không phải là điều kiện để được cứu vớt

=> Như vậy, đạo phật ban đầu là một học thuyết khuyên người ta phải từ bỏ ham muốn, tránh điều ác, làm điều thiện để được cứu vớt chứ không thừa nhận thượng

đế và các vị thần bảo hộ, do đó không cần nghi thức cúng bái và cũng không có tầng lớp thầy cúng

b Qúa trình phát triển Phật giáo ở Ấn Độ và sự truyền bá của Phật giáo ra bên ngoài

-Sau khi Phật tịch, đạo Phật được truyền bá nhanh chóng ở Bắc Ấn Độ.

-Để soạn thảo giáo lí, quy chế và chấn chỉnh về tổ chức từ tk 5-7TCN đại hội đã

triệu tập 3 cuộc đại hội ở nước Madaga.

-Từ nửa sau thế kỉ 3TCN, tức là sau đại hội lần 3, đạo Phật trước tiên được truyền

sang Xri lanca, sau đó truyền đến các nước Myanma, Thái Lan, Indonexia,

Trang 15

-Đến khoảng năm 100sau CN, đạo Phật triệu tập đại hội lần 4 tại nước Cusan ở

Tây Bắc Ấn Độ Đại hội này thông qua giáo lí của Phật cải cách, và phái Phật giáo mới này được gọi là phái Đại Thừa (phân biệt với giáo phái cũ là Tiểu Thừa)

+) Phái Tiểu Thừa: nghĩa là “cỗ xe nhỏ” hoặc “con đường cứu vớt hẹp” cho rằng

chỉ có những người xuất gia đi tu mới được cứu vớt Phái Tiểu Thừa cho rằng chỉ

có Phật Thich Ca Mauni là Phật duy nhất

Việc cứu độ chúng sinh chỉ có Phật làm được những người thường không thể thànhPhật

Phái này quan niệm Niết bàn là cảnh giới yên tĩnh gắn liền với giác ngộ sáng suốt,không còn phiền não khổ đau Phật Thích Ca đạt đến cảnh giới Niết Bàn vào năm

35 tuổi, sau đó Phật tiếp tục sống và hoạt động 45 năm nữa

+) Phái Đại thừa là “cỗ xe lớn” hoặc “con đường cứu vớt lớn” lại cho rằng không

chỉ những nơi tu hành mà cả những người trần tục đi theo Phật cũng được cứu vớt Phái này cho rằng Phật Thích Ca là cao nhất nhưng bên cạnh đó còn có nhiều Phật khác như: Phật A Di Đà, Phật Di Lạc,Phật Đại Dược Sư, phật Di Lạc tương lai sẽ nối nghiệp Phật Thich Ca

Phái Đại Thừa đề cao vai trò của tầng lớp tăng ni, coi họ là kẻ trung gian giữa tín

đồ và Bồ tát

Phái Đại Thừa quan niệm Niết Bàn là thế giới của các Phật giống như trên thiên đường của các tôn giáo khác Đồng thời ĐT còn tạo ra địa ngục để đày đọa những

kẻ có tội lỗi

-Sau đại hội Phật giáo lần thứ 4, các nhà sư càng được khuyến khích ra nước

ngoài truyền đạo Phật giáo được truyền bá mạnh mẽ sang Trung Quốc và Trung

Á Những thế kỉ tiếp theo, đạo phật suy dần ở Ấn Độ nhưng phát triển ở phần lớn châu Á và trở thành quốc giáo của một số nước: Xrilanca, Mianma, Thái lan, lào, Campuchia

Câu 4: a Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, xã hội tới sự phát triển của văn minh Ấn Độ

Trang 16

-Vị trí: Ấn Độ là một bán đảo nằm ở Nam Á, từ Đông Bắc đến Tây Bắc có núi

chắn ngang, trong đó dãy núi Hymalaya nổi tiếng

-Địa hình: Ấn Độ chia làm hai miền Nam-Bắc Miền Bắc Ấn Độ có hai con sông lớn là sông Ấn và sông Hằng Cả hai dòng sông này đã bồi đắp thành hai đồng

bằng màu mỡ ở miền Bắc Ấn Độ, vì vậy nơi đây đã trở thành cái nôi của nền văn minh của đất nước này Và cũng chính nhờ hai con sông này mà những điều kiện kinh tế đầu tiên đã hình thành đưa AD sớm bước vào xã hội văn minh

-Cư dân: AĐ gồm hai thành phần chính: Người Đravida chủ yếu cư trú ở miền Nam, người Arya chủ yếu cư trú ở miền Bắc Ngoài ra còn nhiều tộc khác như

người Hy Lạp, người Hung Nô, Arập, họ đồng hóa với nhau=> vấn đề bộ tộc ở

ÂĐ hết sức phức tạp

Thời cổ trung đại, phạm vi địa lí của nước Ấn Độ bao gồm cả các nước Pakixtan, Bangladet và Nepan ngày nay

b Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ

1 Chữ viết: Thời đại Harappa-Môhenjô Đarô, ở miền Bắc Ấn đã xuất hiện một loại chữ cổ mà ngày nay người ta còn lưu giữ được khoảng 3000 con dấu có khắc

những kí hiệu đồ hoạ Thế kỉ VII TCN, ở đây đã xuất hiện chữ Brami, ngày nay

còn khoảng 30 bảng đá có khắc loại chữ này Trên cơ sở chữ Brami, thế kỉ V TCN

ở Ấn Độ lại xuất hiện chữ Sanscrit, đây là cơ sở của nhiều loại chữ viết ở Ấn Độ

và Đông Nam Á sau này

2 Văn họ c : Ấn Độ là nước có nèn văn học rất phát triển, gồm có 2 bộ phận chính

là Vê đa và sử thi, tuy nhiên nổi bật hơn cả là sử thi với hai tác phẩm văn học nổi

bật thời cổ đại là Mahabharata và Ramayana

Mahabharata là bản trường ca gồm 220 000 câu thơ Bản trường ca này nói về

một cuộc chiến tranh giữa các con cháu Bharata Bản trường ca này có thể coi làmột bộ “bách khoa toàn thư” phản ánh mọi mặt về đời sống xã hội Ấn Độ thời đó

Ramayana là một bộ sử thi dài 48 000 câu thơ, mô tả một cuộc tình giữa chàng

hoàng tử Rama và công chúa Sita Thiên tình sử này ảnh hưởng tới văn học dângian một số nước Đông Na m Á Riêmkê ở Campuchia, Riêmkhiêm ở Thái Lanchắc chắn có ảnh hưởng từ Ramayana

Trang 17

Thời cổ đại ở Ấn Độ còn có tâp ngụ ngôn Năm phương pháp chứa đựng rất nhiều

tư tưởng được gặp lại trong ngụ ngôn của một số dân tộc Á-Âu

3 Nghệ thuật: Ấn Độ là nơi có nền nghệ thuật tạo hình phát triển rực rỡ, ảnh

hưởng tới nhiều nước Đông Nam Á Nghệ thuật Ấn Độ cổ đại hầu hết đều phục

vụ một tôn giáo nhất định, do yêu cầu của tôn giáo đó mà thể hiện Có thể chia ra

3 dòng nghệ thuật: Hinđu giáo, Phật giáo, Hồi giáo

Có rất nhiều chùa tháp Phật giáo, nhưng đáng kể đầu tiên là dãy chùa hang

Ajanta ở miền trung Ấn Độ Đây là dãy chùa được đục vào vách núi, có tới 29

gian chùa, các gian chùa thường hình vuông và nhiều gian mỗi cạnh tới 20m Trênvách hang có những bức tượng Phật và nhiều bích hoạ rất đẹp

Các công trình kiến trúc Hinđu giáo được xây dựng nhiều nơi trên đất Ấn Độ và

được xây dựng nhiều vào khoảng thế kỉ VII - XI Tiêu biểu cho các công trình

Hinđu giáo là cụm đền tháp Khajuraho ở Trung Ấn, gồm tất cả 85 đền xen giữa

những hồ nước và những cánh đồng

Những công trình kiến trúc Hồi giáo nổi bật ở Ấn Độ là tháp Mina, được xây

dựng vào khoảng thế kỉ XIII và lăng Taj Mahan được xây dựng vào khoảng thế kỉ

XVII

4 Khoa học tự nhiên:

+) Về Thiên văn: người Ấn Độ cổ đại đã làm ra lịch, họ chia một năm ra làm 12

tháng, mỗi tháng có 30 ngày ( Như vậy năm bình thường có 360 ngày ) Cứ sau 5năm thì họ lại thêm vào một tháng nhuận

+) Về Toán học: Người Ấn Độ thời cổ đại chính là chủ nhân của hệ thống chữ số

mà ngày nay ta quen gọi là số Arập Đóng góp lớn nhất của họ là đặt ra số không,

nhờ vậy mọi biến đổi toán học trở thành đơn giản, ngắn gọn hẳn lên (Người Tây

Âu vì vậy mà từ bỏ số La Mã mà sử dụng số Arập trong toán học.) Họ đã tính được căn bậc 2 và căn bậc 3; đã có hiểu biết về cấp số, đã biết về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác, tính được Pi = 3,1416.

+) Về vật lý: Người Ấn Độ cổ đại cũng đã có thuyết nguyên tử Thế kỉ V TCN, có

một nhà thông thái ở Ấn Độ đã viết “ trái đất, do trọng lực của bản thân đã hút tất

cả các vật về phía nó”

Trang 18

+) Y học: cũng khá phát triển Người Ấn Độ cổ đại đã mô tả các dây gân, cách

chắp ghép xương sọ, cắt màng mắt, theo dõi quá trình phát triển của thai nhi Họ để

lại hai quyển sách là “ Y học toát yếu” và “ Luận khảo về trị liệu”.

5.Đạo Phật: xuất hiện vào khoảng thế kỉ 6TCN Người sáng lập là Thich Ca Mauni

(người hiểu biết chân lí)

Phật sinh năm 624 và mất năm 544TCN Tín đồ phật giáo lấy năm 544TCN để mởđàu cho kỉ nguyên Phật giáo

Tên thật của Phật là Xitdacta Gotama, năm 29 tuổi Người đi tu để tìm kiếm conđường cứu vớt những nỗi khổ đau của loài người năm 35 tuổi Người tìm ra cáchgiải thích cho mọi khổ đau của con người từ đó người ta quên gọi là Phật

+) Giáo lí cơ bản của Phật giáo là học thuyết “tứ thánh đế” nghĩa là 4 chân lí thánh

Tập đế: là chân lí, nguyên nhân của các nỗi khổ Nguyên nhân chủ yếu là luân hồi

mà nguyên nhân chủ yếu của luân hồi là nghiệp, sở dĩ có nghiệp là do lòng ham muốn : ham sống, ham lạc thú, ham giàu sang,…Ham muốn không dứt thì nghiệp

không dứt, nghiệp không dứt thì luân hồi mãi mãi

Diệt đế: là chân lí về sự chấm dứt các nỗi khổ Nguyên nhân của khổ đau là luân

hồi , vì vậy muốn diệt khổ thì phải chấm dứt luân hồi Muốn chấm dứt luân hồi thì phải chấm dứt nghiệp Đó là mối nợ truyền kiếp từ kiếp này sang kiếp khác do lòng ham muốn tạo nên, do đó muốn chấm dứt luân hồi thì phải từ bỏ hết mọi ham muốn.

Đạo đế: là chân lí về con đường diệt khổ, tức là phương pháp thực hiện việc diệt khổ Con đường đó gọi là “Bát chính đạo” (8 con đường đúng đắn) gồm: chính

Trang 19

kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính tịnh tiến, chính niệm, chính định.

+) thế giới quan: nội dung cơ bản của học thuyết Phật giáo là

+) thuyết Duyên Khởi : tức là mọi vật đều do nhân duyên hào hợp mà thành

(nhân duyên là nguyên nhân, nhưng trong đó nhân là nguyên nhân chủ yếu,

duyên là nguyên nhân phụ) Học thuyết Phật giáo giải thích rằng duyên khởi do

tâm mà ra Tâm là nguồn gốc của duyên khởi thì cũng là nguyên gốc của vạn

vật

+) Đạo Phật chủ trương “vô tạo giả”: tức là không có vj thần linh tối cao nào

tạo ra vũ trụ Đây là 1 nội dung cơ bản mà đọa Phật nêu ra để chống lại đạo Balamon

+) Bên cạnh “vô tạo giả”, đạo Phật còn nêu ra các thuyết “vô ngã” (không có những thực thể vật chất tồn tại một cách cố định), “vô thường” (mọi vật đều ở

trong quá trình sinh ra , biến đổi, tiêu diệt chứ không bao giờ ổn định)

+) về mặt xã hội: đạo Phật ko quan tâm đến chế độ đẳng cấp vì Phật cho rằng nguồn gốc xuất thân của mỗi người không phải là điều kiện để được cứu vớt

Sau đại hội Phật giáo lần thứ 4, các nhà sư càng được khuyến khích ra nước

ngoài truyền đạo Phật giáo được truyền bá mạnh mẽ sang Trung Quốc và Trung

Á Những thế kỉ tiếp theo, đạo phật suy dần ở Ấn Độ nhưng phát triển ở phần lớn châu Á và trở thành quốc giáo của một số nước: Xrilanca, Mianma, Thái lan, lào, Campuchia

Câu 6 a Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, xã hội tới sự phát triển của văn minh Trung Hoa

Trung Quốc là quốc gia nằm ở phía Đông Á TQ có 2 con sông lớn là Hoàng Hà ở phía Bắc (5.464km) và Trường Giang ở phía Nam (6300km) hai con sông này đã bồi đắp cho đất đai thêm màu mỡ , tạo điều kiện thuận lợi hình thành nền kinh tế

Trang 20

Nông nghiệp sơ khai chính vì vậy nơi đây trở thành cái nôi của nền văn minh Trung Quốc.

Từ cuối tk 2TCN, TQ trở thành 1 quốc gia PK thống nhất từ đó trở đi lãnh thổ TQ ngày càng được mở rộng Đến thế kỉ 17, lãnh thổ TQ về cơ bản được xác định như hiện nay

Về mặt chủng tộc: cư dân Hoàng Hà thuộc giống Mông Cổ đến thời Xuân Thu được gọi là Hoa Hạ, tiền thân của Hán tộc sau này Còn cư dân Trường Giang thì khác hẳn cư dân HH về ngôn ngữ và phong tục tập quán, tục cắt tóc , xăm mình, đichân đất đến thời Xuân Thu cũng bị Hoa Hạ đồng hóa

Người TQ đặt tên nước theo tên các Triều đại Phong kiến Người TQ cho rằng họ

là quốc gia văn minh ở giữa, xung quanh là các tộc Man, Di, Nhung, Địch, vì vậy

đất nước của họ được gọi là Trung Hoa hoặc TQ

b Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa

a) Chữ viết: Từ đời nhà Thương, người Trung Hoa đã có chữ Giáp cốt được viết

trên mai rùa, xương thú, được gọi là Giáp cốt văn Qua quá trình biến đổi, từ Giáp cốt văn hình thành nên Thạch cổ văn, Kim văn Tới thời Tần, sau khi thống nhất

Trung Quốc, chữ viết cũng được thống nhất trong khuôn hình vuông được gọi là

chữ Tiểu triện.

b) Văn học: Trung Quốc có nền văn học rất phong phú đó là nhờ vào chế độ thi cử

và việc văn chương trở thành thước đo của tri thức Các thể loại tiêu biểu: Thơ,Từ,Phú, Kịch, tiểu thuyết…trong đó tiêu biểu nhất là Kinh thi, Thơ Đường và Tiểuthuyết Minh - Thanh

Kinh thi là tập thơ cổ nhất ở Trung Quốc do nhiều tác giả sáng tác thời Xuân-Thu,

được Khổng tử sưu tập và chỉnh lí Kinh thi gồm có 3 phần: Phong, Nhã, Tụng

Ngày đăng: 29/06/2020, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w