1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nhập môn phong thủy học 2016

29 425 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nhận thức của ngời viết thì “ Phong thuỷ là một số tác động của môi ờng tâm linh đến con ngời”.. Hoạt động ý thức liên quan đến thành bại, còn hoạt động vô thức liên quan đến mạng s

Trang 1

NHậP MÔN PHONG THủY HọC

( Tóm tắt bài giảng cho các lớp học cơ bản- sơ cấp- về phong thủy)

Nguyễn Đình Cống

Lời nói đầu

Hiện nay Phong thuỷ đợc nhiều ngời quan tâm Đã có nhiều lớp học, câu lạc bộ

giảng dạy, nghiên cứu Đã có một số công ty và tổ chức chuyên thực hành, nghiêncứu và truyền bá Truyền hình đã có một số buổi giới thiệu Trên mạng Internet

đã có một số trang web Đặc biệt sách về phong thuỷ có rất nhiều

Phong thuỷ là một lĩnh vực khá rộng, bao gồm nhiều vấn đề Thờng thì các tàiliệu và lớp học chỉ giới thiệu một số vấn đề nào đó Tôi đã học một số lớp và xemnhiều tài liệu nhng cha tìm thấy tài liệu nào trình bày một cách hệ thống và toàndiện Biên soạn tài liệu này, tuy hết sức ngắn gọn, nhng tôi cố gắng đem sự hiểubiết của mình trình bày một số vấn đề cơ bản về phong thuỷ mà tôi tự cho là đã đ-

ợc hệ thống hoá, nhằm cung cấp một số kiến thức sơ cấp cho những ai mới bắt

đầu tìm hiểu lĩnh vực phức tạp này Tuy vậy vì sở học và điều kiện có hạn nênmột vài vấn đề tôi cha lĩnh hội đợc sâu sắc và khó tránh khỏi thiếu sót khi trìnhbày Rất mong nhận đợc sự chỉ giáo của các bậc cao minh và các bạn đã xem tàiliệu

I - ĐạI CƯƠNG Về PHONG THủY

1.1- Khái niệm chung

Có nhiều định nghĩa, giải thích khác nhau về Phong thuỷ ( PT ) Tuy vậy có

điểm chung giữa nhiều ngời, đó là “ PT là tác động của môi trờng đến con ngời”.Nhng tác động đó nh thế nào thì có nhiều cách giải thích khác nhau Một số ngời

cố gắn PT với khoa học, một số khác cho PT là bí ẩn từ ngời xa truyền lại, chỉ cóthể vận dụng ( trả lời câu hỏi “ nh thế nào” ) mà không thể giải thích (trả lời câuhỏi “ tại sao”, “ từ đâu ra” )

Theo chúng tôi, tác động của môi trờng đến con ngời gồm 2 dạng : tự nhiên

và tâm linh Tác động tự nhiên là tác động của khi hậu, thời tiết, ánh sáng, âmthanh, từ trờng, điện trờng, hoá chất, các tia vũ trụ v.v…, đó là đối tợng của khoahọc Các nhân tố tự nhiên này tác động trực tiếp đến sinh lý, tâm lý và nhận thứccủa con ngời Tác động tâm linh là tác động của năng lợng siêu hình trong trời

đất ( Gọi là siêu hình vì khoa học cha phát hiện ra một cách tờng minh ) Tâmlinh là đối tợng của một số tôn giáo, một số môn huyền bí và siêu hình Các nhân

tố tâm linh trớc hết tác động vào phần tâm linh của con ngời, rồi thông qua cácliên hệ mà ảnh hởng đến sinh lý và tâm lý, gây nên những thay đổi có lợi hoặc cóhại

Nhà khoa học thiên văn lỗi lạc Trịnh Xuân Thuận ( Việt kiều ở Pháp ) có phátbiểu : “ Để phát triển, khoa học không cần đến tâm linh, cũng nh tâm linh khôngcần đến khoa học Nhng một con ngời, để phát triển toàn diện nên hiểu biết cảkhoa học và tâm linh”

Theo nhận thức của ngời viết thì “ Phong thuỷ là một số tác động của môi ờng tâm linh đến con ngời” (*)

Môi trờng tâm linh là một lĩnh vực khá rộng lớn, bao gồm nhiều dạng thức và

ít nhiều đều có ảnh hởng đến con ngời, trong đó PT chỉ là một phần, đó là phầnliên quan đến “ Dơng cơ” và “ Âm trạch” Dơng cơ là nơi ở và hoạt động của ngờisống Âm trạch là nơi an táng ngời chết ( bố mẹ, tổ tiên )

Trang 2

Nh vậy để hiểu biết về phong thuỷ, trớc hết nên biết qua về tâm linh.

Nhiều ngời ngại nói đến tâm linh vì nó thờng bị gắn với mê tín, dị đoan ( màcũng phải thôi, vì tâm linh rất dễ bị một số kẻ xấu lợi dụng để trục lợi, rất khóphân biệt thật giả ) Cũng rất khó định nghĩa về tâm linh, lại càng không thể dùngkiến thức khoa học hiện tại để chứng minh Chỉ có một số ngời có khả năng đặcbiệt nào đó mới biết đợc một phần, còn đa số ngời chỉ có thể cảm nhận hoặc chấpnhận bằng lòng tin

1.2- Học thuyết tam tài và tâm linh

Học thuyết Tam tài trình bày quan hệ giữa ba “ bản thể” : Thiên, Địa, Nhân.

Nguyên lý là : Thiên, Địa, Nhân hợp nhất, Nhân sinh tiểu Vũ trụ

Mỗi bản thể là một hệ thống nhất và ảnh hởng qua lại lẫn nhau Tuy vậy vìnhận thức của loài ngời còn bị hạn chế nên tạm chia mỗi bản thể thành hai phần :

tự nhiên và tâm linh Tự nhiên là những phần cấu tạo bằng vật chất mà khoa học

đã biết đợc Tâm linh là những dạng năng lợng và thông tin ( còn bí ẩn đối vớikhoa học hiện tại )

Nhân sinh tiểu Vũ trụ : con ngời là sự thu nhỏ của Vũ trụ Tạm chỉ xét Quả

Đất Nó gồm một phần đặc và rất nhiều phần rỗng bao quanh và thâm nhập vàobên trong Một số phần rỗng đã đợc khám phá, một số khác còn bí ẩn Giữa phần

đặc và các phần rỗng có quan hệ mật thiết, ảnh hởng qua lại

Con ngời cũng đợc cấu tạo gồm thân thể là phần đặc và các phần rỗng Cho

đến nay một số ngời đã biết đợc 7 tầng của các phần rỗng đó, gọi là các tầng

“hào quang” hoặc “ vía” ( ba hồn, bảy vía ) Các tầng này bao bọc xung quanh vàthâm nhập vào cở thể Có giả thuyết cho rằng các tầng này đợc cấu tạo bằng mộtloại vật chất khá mịn mà khoa học cha tìm ra Tạm xem các phần này thuộc vềtâm linh của con ngời Trong các tầng đều chứa năng lợng và thông tin Có ngờicho rằng lợng thông tin chứa trong các tầng hào quang rất lớn, gấp hàng ngàn,hàng vạn lần thông tin chứa trong bộ não

( * ) ảnh hởng của Tâm linh đến con ngời gồm nhiều tác động khác nhau, trong đó ảnh hởng của Phong thủy chỉ là một phần nhỏ Cũng có ý kiến cho rằng Phong thủy có cơ sở khoa học ( vì ngời ta quá tôn sùng khoa học, cho rằng cái gì là khoa học mới đáng tin ), Nhiều nội dung Phong thủy đợc đúc kết từ cuộc sống , ngời viết cho rằng những nội dung đó là có cơ sở thực tế vì thế có thể giải thích bằng các kiến thức khoa học ( chủ yếu là những nội dung thuộc về Hình pháp trong trờng phái Hình thể ), còn nếu cho toàn bộ Phong thủy là khoa học thì cha đủ căn cứ.

Trang 3

Hình vẽ : Các tầng hào quang và hệ thống luân xa ( theo tài liệu của Barbara * )

Liên hệ giữa các tầng hào quang và thân thể thông qua hệ thống các “ luânxa” Riêng sự hoạt động của thân thể ( phần đặc) lại gồm hai hệ thống : ý thức vàvô thức Y thức liên quan đến não, vô thức là hoạt động tự động, liên quan đến hệthần kinh thực vật ( hoạt động của tim, dạ dày, ruột, gan, thận v.v…) Hoạt động

ý thức liên quan đến thành bại, còn hoạt động vô thức liên quan đến mạng sống,sức khoẻ, bệnh tật.(**)

-* Về các tầng hào quang có thể tìm đọc trong các tài liệu sau : Bàn tay ánh sáng của BarbaraAnn Brennan, ngời Mỹ, do Lê Trọng Bổng dịch, nhà xuất bản Văn hoá Thông tin- 1996 ( nguyên văn tiếng Anh : Hand of Light, NXB Bantam Books, New York, 1988 ) Từ nguồn tài liệu trên GS Nguyễn Hoàng Phơng thuật lại trong sách “ Tích hợp đa văn hoá Đông Tây cho một chiến lợc giáo dục tơng lai” , NXB Giáo dục, 1995; GS Nguyễn Đình Ph thuật lại trong sách “ Năng lợng sinh học”

(**) Có một cơ quan nằm giữa hai hệ thống, đó là Hô hấp , ngời viết tạm gọi là Văn phòng đại diện giữa hai hệ thống Chính vì vậy nhiều môn tập để nâng cao sức khoẻ và chữa bệnh đều bắt

đầu bằng tập thở Với các môn nh Khí công, Nhân điện - có thể thông qua tập thở để điều hòa nhịp tim, huyết áp, sự co bóp của dạ dày, làm mất cảm giác đói v.v Với ý nghĩa trên ng ời viết gọi Hô hấp là “ cơ quan liên thức” ( liên kết giữa ý thức và vô thức ).

Mỗi hoạt động hoặc biến đổi của một bộ phận nào đó của cơ thể ( bị thơng, tậtbệnh…) đều đợc phản ảnh vào các tầng hào quang Ngợc lại các hoạt động vàbiến đổi các vùng của tầng hào quang đều gây ảnh hởng cho hoạt động vô thức vàphần nào cho ý thức (*)

Tác động của PT chính là tác động của năng lợng siêu hình, trớc tiên tác độnglên các tầng hào quang của con ngời, rồi từ đó ảnh hởng đến các hoạt động khác.Cùng một tác động nhng đối với ngời này là tốt, đối với ngời khác lại là xấu Khicác ảnh hởng là thích hợp sẽ làm tăng sự phát triển Nếu ảnh hởng bất lợi sẽ làmcho tình trạng xấu đi

1.3- Nguồn lực của sự tác động

Tác động của môi trờng phong thuỷ đến con ngời bởi một dạng năng lợng siêu

hình, ngời xa gọi là “ Khí” Đó là năng lợng tồn tại và luân chuyển trong Trời Đất

và cả trong Con ngời, năng lợng đợc phát ra từ các vật thể dới dạng sóng Khí làmột khái niệm, đối với nhiều ngời là khá mơ hồ, một số ngời cảm nhận đợc Bắt

đầu tìm hiểu về PT bằng việc công nhận sự tồn tại của dạng năng lợng ( khí,sóng ) này, xem xét sự lu chuyển và tơng tác của nó

1.4- Các trờng phái phong thuỷ

Phong thuỷ có lịch sử lâu đời từ Trung Quốc Qua hàng vài ngàn năm truyền

bá và phát triển đã hình thành nên nhiều trờng phái khác nhau, tạo ra một lĩnh vựcvô cùng rộng lớn Về đối tợng có thể phân thành hai mảng là PT Dơng trạch và

PT Âm phần Về phơng pháp có thể ghép thành ba trờng phái chính là PT Hìnhthế, PT Lý số và PT Trạch vận Trong mỗi trờng phái lại có một số nhánh với cácquan điểm khác nhau Các sách về PT thờng chỉ tập trung vào một vài nhánh

Trang 4

Ngoài ra còn có trờng phái “ Dịch học trong PT”( dùng các quẻ của Kinh Dịch đểnghiên cứu) và trờng phái “ Thần sát” ( xem xét tác động của các Vị Thần đến PT) Trong tài liệu này chỉ mới có thể giới thiệu những kiến thức cơ bản ở mức độsơ cấp về 3 trờng phái chính : hình thể, lý số, trạch vận PT Hình thể trình bày chủyếu về tác động của các vật thể trên mặt đất, vị trí của đồi núi, sông ngòi…chungcho mọi ngời PT Lý số xét ảnh hởng của các phơng hớng ( không gian ) đếntừng ngời PT Trạch vận xét sự thay đổi ( tốt-xấu) của các yếu tố theo thời gian.

Có ngời đã liên hệ với Tam tài ( Thiên, Địa, Nhân ) mà quy về : Trạch vậnthuộc Thiên, Hình thể thuộc Địa còn Lý số thuộc Nhân

(*)-Đây là cơ sở của các phơng pháp chữa bệnh bằng năng lợng nh Khí công, Nhân điện,Năng lợng sinh học, chữa bệnh từ xa v.v

-( ** ) Một số tài liệu cho rằng PT gồm 2 trờng phái là Phái Hình thế và Phái Lý khí -( đem ghép Trạch vận vào cùng với Lý số ) Ngời viết cho rằng chi ra 3 trờng phái là hợp lý hơn , dựa vào 3

đối tợng nghiên cứu khác nhau ( vật thể, không gian, thời gian ) Một số ngời còn phân biệt Phong thủy cổ truyền và Phong thủy hiện đại ( trong đó PT hiện đại có kết hợp với máy móc, thiết bị khoa học )

II- PHONG thuỷ hình thể

Tạm gọi “ Thể trạch” là từ chỉ chung Dơng trạch và Âm phần ( hoặc âm trạch),

là nơi trực tiếp nhận sự tác động của PT và từ đó sẽ tác động đến ngời có liênquan Âm trạch là nơi chôn mồ mả tổ tiên, còn đợc gọi là huyệt mộ hoặc mộ D-

ơng trạch là nơi sinh sống, hoạt động, bé là một căn phòng, một ngôi nhà…, lớn

là cụm dân c, khu vực sản xuất, kinh doanh…, lớn nữa là thành phố, hoặc khu dân

c rộng

PT hình thể xem xét vị trí của thể trạch trên mặt đất, ảnh hởng của các đối tợngkhác nhau đến thể trạch Do vị trí tơng quan với thế đất, thế núi, thế nớc mà thểtrạch nhận đợc nhiều hay ít năng lợng vũ trụ Do tơng quan với các đối tợng màthể trạch tiếp nhận sóng/ khí từ chúng Trong PT hình thể có những vấn đề nhlong mạch, sơn pháp, thuỷ pháp, hình pháp, khí đất, tia đất v.v…

PT hình thể còn đợc gọi là phái “ Hình gia”, “ Loan đầu” hoặc “Toạ tinh”

2.1- Long mạch, huyệt

Năng lợng vũ trụ truyền vào Quả Đất Do vỏ của nó có cấu tạo khác nhau mà

có nơi nhận đợc nguồn mạnh, tập trung, thờng là các núi cao, đợc goil là “ Tổsơn”, các nơi nhận đợc nhiều trở thành vùng “ Địa linh”, có nơi nhận đợc ít hoặckhông

Tuỳ theo vị thế mà Tổ sơn đợc phân thành Thái tổ sơn, Thiếu tổ sơn, Phụ mẫusơn Từ các Tổ sơn nguồn năng lợng ( Khí ) đợc dẫn truyền theo thế núi, xuống

đồng bằng, hình dáng uốn lợn nh con rồng nên đợc gọi là “ Long mạch” Nhiều tàiliệu ghép long mạch thành từ chung, cũng có tài liệu phân biệt thành “ mạch”

và “ long” Mạch là nguồn năng lợng từ Tổ sơn phát đi, là thế, là trờng của nó.Long là các dòng khí từ chân núi trở đi ( tiên tầm mạch, hậu tầm long ) Longmạch thờng đi kèm cùng các dòng nớc

Theo thế của mạch chia ra mạch dơng, mạch âm, mạch cờng, mạch nhợc,mạch sinh, mạch tử… Theo hớng của Long chia ra long dơng, long âm Theo thếchia ra hồi long, xuất dơng long, giáng long, sinh long, phi long, trâm long, ẩn

Trang 5

long, đằng long, quần long Long không phải một dòng duy nhất mà có thể phânnhánh, vì vậy còn chia ra cán long, chi long Cán long là dòng lớn, lại chia ra đạicán, tiểu cán Chi long là dòng bé, chia ra đại chi, tiểu chi (*).

Huyệt là nơi tụ khí, là trung tâm sinh khí Huyệt thờng có các hình Oa, Kiềm,Nhũ, Đột, thờng xuất hiện ở các vùng đất có dạng thắt cổ bồng, khum vọng vó,thè lè lỡi trai…(*) Đất có huyệt là rất tốt cho thể trạch

Tầm long, án huyệt ( điểm huyệt ) là việc làm của các thầy địa lý cao cấp cókhả năng và cảm nhận đặc biệt ( chủ yếu cho âm trạch ) Ngời ta tránh đào bớilung tung trớc các ngôi mộ vì sợ chạm làm đứt long mạch Yểm long mạch là -(*) Xem các sách về Địa lý Tả Ao, tác giả Vơng Thị Nhị Mời, NXB mũi Cà mau 2006, sách

Địa lý toàn th của Lu Bá Ôn, NXB Văn hoá thông tin Cụ Tả Ao ( ngời Nghi xuân, Hà tĩnh, sống vào thời Lê- Trịnh ) đợc tôn là thầy PT ( địa lý ) số một của Việt nam, sách của cụ vẫn còn

đợc lu truyền.

cách dùng một số thủ đoạn ( đào rãnh cắt ngang, chôn vật cản…) làm cắt đứtdòng khí dẫn vào nơi địa linh Hàn long mạch là việc làm nhằm khôi phục longmạch bị đứt

2.2- Sơn pháp

Sơn pháp là phép xem thế đất, thế núi ảnh hởng đến thể trạch Gọi 4 phía nh

sau : Trớc mặt là Chu tớc ( Chim Phợng đỏ ), sau lng là Huyền vũ ( Rùa đen, Hắcquy ), bên trái là Thanh long ( Rồng xanh ), bên phải là Bạch hổ ( Hổ trắng) Sơn

là từ chỉ chung, có thể là núi, đồi, ở đồng bằng là vùng đất cao hơn xung quanh Một kiểu đất tốt cần có sơn thế phù hợp, tiền án, hậu chẩm ( trớc có che chắn,sau có gối đỡ ), có thanh long, bạch hổ nghiêm chỉnh Phía Chu tớc nên cókhoảng rộng, bằng phẳng, có thêm hồ nớc thì tốt, đó là “ minh đờng thuỷ tụ” Sơnphía trớc, gần mà thấp là án sơn, xa mà cao là triều sơn ( triều : chầu ) Hình dángcủa sơn đợc phân theo ngũ hành : kim, thuỷ, mộc, hoả, thổ Sơn dạng Kim có đỉnhtròn; Thuỷ- đỉnh nhấp nhô, lợn sóng; Hoả- đỉnh nhọn, vơn cao; Mộc- cao màthuôn; Thổ- đỉnh bằng phẳng Triều sơn, án sơn có dạng hoả là không tốt

Sơn pháp tầm long là dựa vào thế núi để tìm long mạch và huyệt

Sa là các núi nhỏ ở xung quanh, “ thích diện sa” là núi có nhiều đá nhọn, lởmchởm nh gai là xấu (*)

Ngời ta đã tổng kết, trình bày các thế sơn tạo ra đất phát ( chôn mộ, làm nhàvào đó sẽ phát ) Long trùng điệp sinh thế bút là đất phát trạng nguyên Thanhlong, bạch hổ tơng đơng và mạnh mẽ – phát cự phú Thế hữu long vô hổ là mộttrong các thế đất xấu (**)

Sơn pháp thờng đợc kết hợp với thuỷ pháp

2.3- Thuỷ pháp

Thuỷ pháp là cách xem xét về nguồn nớc, dòng nớc Trớc hết cần xác định khu

vực đất liên quan đến thể trạch, trong đó có nguồn nớc Đặt thể trạch ở trung tâm,chia mặt đất ( trên thực địa hoặc trên bản đồ ) thành 24 hớng ( Nhị thập tứ sơn- sẽtrình bày kỹ ở phần sau ) Đặt tên các hớng theo thứ tự nh trên hình vẽ ở trangsau Xem dòng nớc chảy vào từ hớng nào ( thuỷ phát ), chảy ra theo hớng nào( thuỷ tiêu ) Tuỳ theo tơng quan giữa hớng của thể trạch và thuỷ phát, thuỷ tiêungời ta tổng kết ra các thuỷ thế Trên hình vẽ nhà có hớng Ât, thuỷ phát ở Bính,tiêu ở Tý

Để đánh giá ngời ta dùng “ vòng tràng sinh” gồm 12 cung ( tràng sinh thai,dỡng ) nh trên hình vẽ Ghép vòng tràng sinh với nhị thập tứ sơn, vị trí của tràngsinh lấy theo bản mệnh chủ nhà Dựa vào thuỷ phát, thuỷ tiêu ở cung nào củavòng tràng sinh mà biết đợc tốt, xấu

-(*)- Liên quan đến sơn ngời ta hay dùng thêm các từ sau : Loan là núi có dạng uốn cong trên

Trang 6

-mặt bằng; Nhai là vách núi dốc nghiêng; Nham là vách núi dựng đứng Sơn pháp còn đợc gọi là phái Loan đầu

(**)- Xem : Nguyễn Hoàng Phơng- Thuyết phong thuỷ địa linh

Xét dòng nớc còn cần xem trạng thái chảy và hình thế uốn lợn của nó Trạngthái tốt là chảy hoà hoãn, không quá mạnh cũng nh không bị tù đọng Hình thể tốt

là dòng nớc uốn lợn bao quanh nhà, xấu là khi bị dòng chỉa thẳng vào phía trớc, là

đặt nhà vào phía lồi của đoạn dòng uốn cong (*)

Hình vẽ : Thuỷ phát, thuỷ tiêu trong nhị thập tứ sơn và vòng tràng sinh

Thuỷ pháp thờng đợc kết hợp với sơn pháp thành “ sơn thuỷ pháp”, liên quanmật thiết đến Long mạch , Huyệt Địa lý Tả Ao chủ yếu trình bày về long mạch,huyệt, dựa vào sơn thuỷ pháp để tìm huyệt mộ kết và phát

Các vật thể, do cấu tạo, hình dáng, sự hoạt động mà phát ra các sóng/khí, ảnhhởng đến trờng năng lợng của con ngời

Nên tránh làm nhà rất gần ( đặc biệt là trớc mặt) đình, chùa, đền, miếu và trongmột số tình huống nh bị con đờng hớng thẳng vào mặt trớc, bị kẹp giữa hai đờnglớn, ngay trớc nhà có cột, trụ hoặc cây to, có vật thể nhọn chỉa thẳng vào nhà.Tránh làm nhà trong hang hốc, trong thung lũng xung quanh có núi cao, dới chânkhe vực, sát ven đờng mà thấp hơn mặt đờng, trong ngõ cụt hoặc ngõ quá náonhiệt, những nơi thờng xuyên có gió to Tránh làm nhà trên nền cũ

(*)- Xem : Nguyền Hà- Chọn hớng nhà và bố trí nội thất theo thuật PT- NXB Xây dng 1996

của đình chùa, trên đất nghĩa trang cũ, trên nền nhà bị cháy, trên chỗ lấp giếng

cũ, trên mảnh đất hình tam giác

Khi làm nhà trên đất dốc, phía sau cần cao hơn phía trớc, làm nhà trên đồi nênchọn phía đông Tránh làm nhà ở chỗ đất mà phía bạch hổ bị nghiêng hoặc

Trang 7

khuyết, tránh làm nhà bé bị kẹp vào giữa hai nhà cao, to, ở phía trớc hoặc phía sau

Phòng ngủ không nên quá lớn hoặc quá nhỏ, không nên đối diện với phòng vệsinh hoặc nhà bếp, không nên gần sát huyền quan Không nên sửa phòng vệ sinhhoặc bếp thành phòng ngủ Trong phòng ngủ không bày thần vị, không đặt bànthờ, không đặt bể cá, cây cảnh, không bày đồ hung khí, đao kiếm, tợng, đầu thúvật, đồ mỹ nghệ lớn, không nên có quá nhiều đồ vật hình tròn Cửa phòng ngủkhông nên đối diện với gơng, cửa ra vào, cửa phòng vệ sinh hoặc bếp

Gian bếp nên có hình dạng vuông vắn, không nên gần sát phòng ngủ chủ nhà,không đặt chính giữa nhà Nên tránh chung cửa bếp với phòng vệ sinh, tránh việcmọi ngời từ phòng khách có thể nhìn trực tiếp vào bếp, tránh việc bếp bị nắngchiếu xiên vào

Phòng vệ sinh không nên đặt giữa nhà, cửa phòng không trông thẳng ra cửachính, không đối diện với cửa phòng ngủ chủ nhà, cửa phòng bếp, cửa phòng thờ

Đờng ống nớc từ phòng vệ sinh không nên chạy qua các phòng khác

Cửa sổ nên có kích thớc vừa phải, không làm hai cửa trực diện nhau, không làmcửa thụt vào bên trong tờng, không hớng cửa vào mồ mả gần bên ngoài, vào cột

đèn, ngã t đờng phố

Đồ vật trang trí trong nhà nên chọn loại có hình dáng êm dịu, tránh những đồ

có nhiều mũi nhọn, quá gồ ghề

Ơ trần nhà thờng có dầm ( xà) Cần tránh để các dầm đè ép lên bên trên chỗ thờ,giờng ngủ, phòng khách, bếp nấu

Kích thớc các loại cửa và vật dụng ( bàn, giờng, tủ…) nên chọn theo thớc Lỗban Trên thớc có 4 dòng Hai dòng ngoài ghi đơn vị đo, hai dòng trong chia racác khoảng đỏ và đen với các tên gọi khác nhau Nói chung các khoảng đỏ là tốt,khoảng đen là xấu Dòng trên dùng cho dơng trạch ( cửa, đồ dùng…), dòng dớidùng cho phần âm ( mồ mả, bàn thờ…).(*-)

Hình pháp là vấn đề đợc nhiều ngời quan tâm vận dụng và viết nhiều sách phổbiến , vì nó gắn với cuộc sống thờng nhật và có thể cảm nhận dễ dàng bằng trựcgiác Các sách phong thuỷ về bố trí nhà cửa và trang trí nội thất phần lớn thuộcphạm vi này (* *) Khi gặp phải một số điều không nên, cần kiêng kỵ mà khôngthể khắc phục, ngời ta dùng một số “ biện pháp hoá giải”sẽ đợc trình bay ở phầnsau ( mục V )

2.5- Khí đất và tia đất

Khí đất thể hiện nguồn năng lợng vũ trụ đợc tích tụ vào vùng đất Một số ngời

nói họ có khả năng nhìn thấy hoặc cảm nhận đợc Đất có năng lợng tốt khí màusáng, đẹp Đất xấu có màu tối, sẩm Đất tự nhiên có năng lợng tốt thờng thể hiệnbởi hệ thực vật phát triển tơi xanh Nên tránh làm nhà trên vùng đất khô cằn, đất

có nhiều phế thải, tránh cắm cọc làm nhà trên vùng đất bùn…

Trang 8

Tia đất là tia phát ra từ một nguồn nào đó trong lòng đất Nguồn đó có thể lànhững khối lớn kim loại, chất lỏng, hoá chất hoặc hài cốt…Tia đất theo phơngthẳng đứng, trong một phạm vi khá hẹp, có khả năng xuyên qua các tầng nhà Khitia đất là phù hợp với con ngời, nó có tác dụng tốt, đợc gọi là “ phúc xạ” Nếu tia

đất không phù hợp, gây nên tác dụng xấu, đợc gọi là “ ác xạ” Để phát hiện đợc tia

đất cần có khả năng ngoại cảm hoặc đợc luyện tập môn “ Cảm xạ học”

2.6- Đại cơng về cảm xạ học

Đó là một môn đợc áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong đó có phong

thuỷ để tìm long mạch, huyệt, khí đất, tia đất, mạch nớc ngầm…Môn cảm xạ dựatrên nguyên lý sau : Mọi vật thể đều phát sóng ( xạ ) Trờng hào quang của conngời có thể tiếp nhận những sóng đó ( cảm ) Khi đợc luyện tập thành thạo có thểbiến sự cảm nhận từ trờng hào quang thành một số chỉ thị theo quy ớc, có thể tiếpnhận bằng thị giác thông qua các dụng cụ nh con lắc, đũa thần, (***)

(*) – Ngoài thớc Lỗ Ban ngời ta còn dùng một số thớc khác nh thớc Cửu Thiên Huyên Nữ, thớc

-Tử phòng, thớc Khúc xích.

(**)- Có nhiều sách của nhiều tác giả với tên gọi khác nhau nh : Xây dựng theo PT ( Nguyễn Đình Cửu), Điều cấm kỵ về nhà ở ( Trơng Duyệt ), Kỹ thuật điều chỉnh trờng khí vào nhà (Nguyễn Tiến Đích ), Phong thuỷ cổ truyền trong kiến trúc hiện đại ( Nguyễn Bích Hằng), Phong thuỷ toàn th ( Thiệu vĩ Hoa ), Phong thuỷ nhà ở ( Âu Dơng Vũ Phong ),Trang trí nhà ở theo PT (Tuấn Quang), Cấm kỵ phong thuỷ trong bài trí nhà hiện đại ( Hoàng Kỷ Vũ ) Phong thuỷ huyền quan, nhà vờn, văn phòng, cửa hàng, phòng ngủ…( Phạm Đông) Trang trí nội thất theo phong thuỷ ( Tống Thiều Quang ), Thực hành phong thuỷ ( Đàm Liên ), Gia Cat Khổng Minh bàn về phong thuỷ ( Thạch Sơn Thuỷ ), Tự xem phong thuỷ nhà mình ( Tuệ Duyên ), Phong thuỷ phòng ngủ , cửa và phòng khách ( Hoàng Gia Ngôn ) 3 bớc tự thiết kế phong thủy ( Thái Thứ Lang ) v.v…

(***) – Môn cảm xạ đã có từ lâu đời Hiện nay nhiều nớc đã phát triển khá rộng rãi Ơ Việtnam đang có một số lớp dạy cảm xạ, đợc sự hỗ trợ của Trung tâm nghiên cứu tiềm năng con ngời Ơ Hà nội có Công ty của Tiến sỹ Vũ Văn Bằng chuyên nghiên cứu, phát hiện tia đất và những vật ẩn dấu trong đất ( 111 A1, ngõ 158, Nguyễn Khánh Toàn Hanội 0914 374 333 ) ( *** ) Đất lành, đất dữ Đất lành là nơi có khí đất tốt, không có tia ác xạ Đất dữ là nơi có khí

đất xấu hoặc có tia ác xạ Chon đất làm dơng trạch quan trọng nhất là chọn đợc “ Đất lành” ,tránh đất dữ.

III- PHONG thuỷ lý số

Phong thuỷ lý số chủ yếu xem xét ảnh hởng của các phơng hóng ( không

gian ) phụ thuộc vào mệnh vận, tuổi tác của từng ngời Nó đợc dựa vào một số cơ

sở nh Âm dơng, Ngũ hành, Can chi, Bát quái, trong đó có một số suy luận và tínhtoán PT lý số còn đợc gọi là phái “ Pháp gia”, “ Lý khí” , “ Hớng tinh”

3.1- Âm dơng, ngũ hành

Âm, dơng là hai mặt đối lập và thống nhất của vạn vật Đối lập thể hiện ở chỗ

chúng có tác dụng ngợc nhau nh sáng-tối, nóng-lạnh v.v…, dơng phát triển thì âmlùi và ngợc lại Thống nhất ở chỗ trong dơng có âm, trong âm có dơng, dơng pháttriển đến cùng thì âm sinh ra và ngợc lại Để vạn vật phát triển tốt thì âm dơngphải hài hoà, ở vào trạng thái cân bằng động

Ngũ hành là 5 tính chất : Kim, thuỷ

mộc, hoả, thổ Các tính chất này có quan

hệ tơng sinh và tơng khắc

Tơng sinh: Kim sinh thuỷ; Thuỷ sinh mộc,

Mộc sinh hoả; Hoả sinh thổ; Thổ sinh kim

Tơng khắc: Kim khắc mộc; Mộc khắc thổ;

Thổ khắc thuỷ; Thuỷ khắc hoả, Hoả khắc kim

Trang 9

Mỗi hành có thể là dơng hoặc âm: Kim dơng,

kim âm, thuỷ dơng, thuỷ âm …(*)

3.2- Can chi

Có 10 can ( thiên can ) sắp xếp theo thứ tự : 1- Giáp, 2- Ât, 3- Bính, 4-Đinh,

5-Mậu, 6- Kỷ, 7- Canh, 8- Tân, 9- Nhâm, 10- Quý Số lẻ là dơng, chẵn là âm.Giáp, Ât hành mộc ( Giáp mộc dơng, Ât mộc âm ), Bính, Đinh- hoả, Mậu ,Kỷ-thổ, Canh, Tân- kim, Nhâm, Quý- thuỷ ( Nhâm thuỷ dơng, Quý thuỷ âm )

Có 12 chi ( địa chi ), sắp theo thứ tự : 1- Tý, 2- Sửu, 3- Dần, 4- Mão, 5- Thìn,6- Tị, 7- Ngọ, 8- Mùi, 9- Thân, 10- Dậu, 11- Tuất, 12- Hợi

Các chi số lẻ là dơng, số chẵn là âm

Dần, Mão hành mộc ( Dần mộc dơng, Mão mộc âm ), Tị, Ngọ- hoả, Thân, kim, Hợi, Tý- thuỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi- thổ ( Thìn, Tuất – thổ dơng; Sửu, Mùi-thổ âm )

Ghép mỗi can với mỗi chi theo thứ tự sẽ đợc 60 cặp can-chi ( lục thập hoa giáp)

(*)- Trong các môn dự đoán ngời ta còn chia mỗi hành thành 6 loại , goil là ngũ hành chi tiết: Kim : Hải trung kim, Bạch lạp kim, Kim bạc kim, Sa trung k, Kiếm phong k, Thoa xuyến kim Thuỷ : Giang hạ thuỷ, Trờng lu thuỷ, Đại khê th, Thiên hà th, Tuyền trung th, Đại hải thuỷ Mộc : Tang đồ mộc, Lâm đại mộc, Tùng bá mộc, Dơng liễu mộc, Thạch lựu m, Bình địa mộc Hoả : Tích lịch hoả, Phúc đăng hoả, Lô (l) trung hoả, Thiên thợng h, Sơn đầu h, Sơn hạ hoả Thổ : Bích thợng thổ, Sa trung thổ, Thành đầu thổ, Lộ bàng thổ, Đại trạch thổ, Ôc thợng thổ.

Bắt đầu bằng Giáp tý, Ât sửu, Bính dần…đến cuối cùng là Nhâm tuất, Quý hợi.Thờng dùng 60 cặp can-chi để chỉ thời gian : năm, tháng, ngày, giờ Thí dụ: nămCanh dần, tháng Kỷ mão, ngày Đinh dậu, giờ Tân sửu (*)

3.3- Bát quái

Bát quái là 8 biểu tợng, đợc dùng rộng rãi trong một số môn dự đoán và là cơ

sở của Kinh Dịch Trong PT dùng Bát quái chủ yếu để chỉ phơng hớng khônggian Lập bát quái theo nguyên tắc sau : Thái cực sinh lỡng nghi ( nghi dơng- mộtnét liền , nghi âm- hai nét đứt ) L ỡng nghi sinh tứ tợng (Thái d-

ơng ,Thiếu dơng ,Thiếu âm , Thái âm ) Tứ tợng sinh Bát quái( Càn , Đoài , Ly , Chấn , Tốn , Khảm ,Cấn , Khôn ).( Một sinh thành hai, bên trái thêm vào một dơng, bên phải thêm vào một âm, tínhsinh từ dới lên ) (**)

Tên gọi bát quái Càn Đoài Ly Chấn Tốn Khảm Cấn KhônHình tợng

Trang 10

Bát quái thờng đợc sắp xếp thành đồ hình vòng quanh Phục Hy sắp theo thứ tự sốsinh, bên trái theo chiều thuận, bên phải theo chiều ngợc lại, đồ hình đó đợc gọi làBát quái tiên thiên, chủ yếu đợc dùng trong một số môn dự đoán, đọc theo

(*)- Bốn cặp can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh của một ngời đợc gọi là “ tứ trụ” của ngời

-đó, đợc dùng trong dự đoán theo môn Tứ trụ ( hoặc Tử bình ) và môn Hà lạc Ngoài hành của can và chi, mỗi cặp can-chi còn có hành chung, thí dụ cặp Canh dần ( canh hành kim, dần- mộc) có hành chung là mộc (Tùng bá mộc ), cặp Kỷ sửu (Kỷ- thổ, sửu- thổ ) có hành là hoả (tích lịch) Hành của cặp can-chi thờng đợc cho trong lịch hoặc một số sách Trong phần tham khảo kèm theo của tài liệu này có cho cách tính toán để xác định các hành đó Ngoài ra cũng giới thiệu thêm tơng xung, tơng hợp của các chi.

(**)- Để ghi nhớ hình tợng các quái chỉ cần chú ý các cặp Đoài- Tốn và Cấn –Chấn ngợc nhau còn 4 quái Càn, Khôn , Ly, Khảm có dạng đối xứng rất dễ nhớ.

( ***) Có một số sách ghi Thiếu dơng và Thiếu âm theo cách ngợc lại với cách ghi trên đây, tuy vậy hầu nh không ảnh hởng gì về sau.

Các quái nữ ( thiếu nữ, trung nữ, trởng nữ ) có 1 hào âm, 2 hào dơng Các quái nam ( thiếu nam, trung nam, trởng nam ) có 1 hào dơng, 2 hào âm ( hào âm trên cùng là thiếu nữ, hào dơng trên cùng là thiếu nam )

thứ tự là : Càn- Đoài- Ly- Chấn- Tốn – Khảm- Cấn – Khôn

Văn Vơng sắp xếp lại theo kiểu khác, đọc theo thứ tự là : Càn, Khảm, Cấn, Chấn,Tốn, Ly, Khôn, Đoài Đồ hình này đợc gọi là Bát quái Hậu thiên

Số của Bát quái hậu thiên đợc dựa vào số của cửu cung Đó là

bảng gồm 9 ô với 9 số nguyên đầu tiên, số 5 đặt ở giữa, các số

4,5,6 nằm trên đờng chéo, tổng các số theo mọi hàng, cột và đờng

chéo đều bằng 15

Đồ hình Bát quái tiên thiên Đồ hình bát quái hậu thiên

(trong hai đồ hình trên các quái đợc vẽ với đầu quay ra ngoài, gọi là Bát quái phát, nếu đầu quái

đợc vẽ quay vào trong thì gọi là Bát quái thu )

Hậu thiên bát quái và ngũ hành : Đoài + Càn thuộc kim, Khảm- thuỷ, Chấn+

Tốn- mộc, Ly-hoả, Cấn+Khôn+ Trung cung thuộc thổ

Về phơng hớng : Khảm-bắc, Ly-nam, Chấn- đông, Đoài- tây Càn- tây bắc,

Cấn-đông bắc, Tốn- Cấn-đông nam, Khôn- tây nam Trong đồ hình hậu thiên, từ xa các bậctiền bối quy ớc vẽ phơng Nam lên trên, phơng Bắc xuống dới

3.4- Các môn phái trong trờng phái lý số

Phong thuỷ lý số có các môn phái ( tiểu trờng phái ), trong đó có 3 môn pháichính : Bát trạch, Nhị thập tứ sơn, Dơng trạch tam yếu Các môn phái này xem xétphơng hớng theo các cách khác nhau ( có chỗ giống, nhng cũng có những chỗkhác, mâu thuẩn nhau…)

Trang 11

một quái, theo đồ hình hậu thiên, đó là “ phơng quái” Mỗi ngời đợc gắn một quái, là “ phi cung mệnh quái” Xét tơng quan giữa mệnh quái và phơng quái để biết sự tốt xấu của từng phơng.

3.5.2- MệNH QUái Của mỗi ngời

Mỗi ngời, ngoài 4 cặp tứ trụ ( can-chi) và từ đó tìm ra âm dơng, ngũ hành thì

còn đợc gắn 3 mệnh quái ( từ Bát quái ), có tên là Sinh cung, Phi cung và Lữ tài Sinh cung mệnh quái dùng trong dự đoán vận mệnh

Phi cung mệnh quái dùng trong phong thuỷ ( trờng phái Bát trạch ).Phi cungmệnh quái đợc gọi tắt là mệnh quái hoặc phi cung

Lữ tài mệnh quái dùng trong dự đoán về hôn nhân

Thí dụ ông K sinh năm 1973 ( Quý sửu, hành mộc- tang đồ mộc ) có sinh cung làTốn , phi cung là Ly , lữ tài là Càn Với nữ, phi cung và lữ tài trùngnhau Phi cung mỗi ngời dựa vào năm sinh, thờng đợc cho trong các cẩm nang.Cách tính toán để xác định nh sau : Dựa vào con số năm sinh theo dơng lịch trùngvới năm dịch học Năm dịch học bắt đầu từ tiết Lập xuân đến hết tiết Đại hàn Sovới âm lịch, tiết Lập xuân có thể là trớc Tết hoặc sau Tết So với dơng lịch, Lậpxuân bắt đầu vào ngày 5 hoặc 4 tháng 2

Đặt A= tổng các con số của năm sinh Tính số B nh sau :

- Với nữ giới B = A + 4 – 9n

- Với nam giới B = 9n + 2- A

Chọn số n sao cho tính ra đợc B nằm trong giới hạn giữa 1 và 9 Lấy B là số củaBát quái hậu thiên, từ đó tìm ra Phi cung mệnh quái

Thí dụ bà T sinh năm dịch học ứng với năm dơng lịch 1953 ( sinh sau ngày Lậpxuân mồng 5 tháng 2, nếu sinh trớc đó thì phải tính vào năm trớc là 1952 )

A = 1+9 +5 + 3 = 18, chọn n=2, B = 18 +4 - 9x2 = 4 Đây là số của quái Tốn.Vậy phi cung của bà T là Tốn

Ông M cũng sinh năm 1953 ( A= 18 ), chọn n = 2 B = 9x2 + 2 – 18 = 2 đó là sốcủa quái Khôn , vậy Phi cung của ông M là Khôn

Khi tính đợc B =5 ( số của trung cung thuộc thổ ), nam lấy theo thổ âm là Khônnữ lấy theo thổ dơng là Cấn

3.5.3- TƯƠNG QUAN GIƯA CAC QUAI

Mỗi quái gồm 3 hào : trên, giữa, dới Mỗi hào có thể là dơng hoặc âm Thí dụ

quái Càn ba hào đều dơng, quái Khôn ba hào đều âm, quái Ly có hàotrên và dới dơng, hào giữa âm, quái Chấn có hào trên và giữa âm, hào dới d-

ơng So sánh quái Càn với quái Đoài thấy khác nhau một hào trên, Càn vàChấn khác nhau hai hào trên, Càn và Khôn khác nhau cả ba hào Nói cách khác,dùng từ “biến” Biến hào dơng thành âm và ngợc lại Nh vậy có thể nói : biến mộthào trên thì quái Càn thành Đoài và ngợc lại Biến cả 3 hào của Càn thành Khôn.Tuỳ theo sự khác nhau của các hào ( hoặc số hào biến ) mà có các quan hệ nhsau:

Hào khác (biến) Thí dụ với Thi dụ với Quan hệ

( khẩu quyết dễ nhớ : Sinh, tuyệt, họa—ngũ , thiên, lục )

Có 4 quan hệ tốt là : Sinh khí, Thiên y, Phục vị và Phúc đức ( hoặc Diên niên)

Trang 12

4 quan hệ xấu : Tuyệt mệnh, Hoạ hại, Ngũ quỷ, Lục sát.

( trong một số sách ngời ta gọi cách xác định 8 quan hệ nh trên là tính toán về du

niên ( ngời ta đặt ra một số câu khẩu quyết nhng rất khó nhớ, thí dụ Càn : lục thiên ngũ họa tuyệt diên sinh, Khảm : ngũ thiên sinh diên tuyệt họa lục; Cấn : Lục tuyệt họa sinh diên thiên ngũ -)

3.5.4-TƯƠNG QUAN GIƯA CON NGƯƠI VA CAC PHƯƠNG HƯƠNG

Chia mặt đất thành 8 phơng, mỗi phơng biểu thị bằng một quái theo đồ hình hậuthiên, đó là “ phơng quái” Mỗi ngời có một phi cung (mệnh quái) So sánh phicung với phơng quái sẽ biết các quan hệ tốt, xấu Thí dụ ngời có phi cung là Càn, có các tơng quan nh sau : phơng Tây bắc ( phơng quái là Càn) quan hệ là “ phụcvị”, Tây nam ( khôn)- phúc đức, Tây ( đoài)- sinh khí, Nam ( ly)- tuyệt mệnh,

Đông nam ( tốn)- hoạ hại, Đông ( chấn)- ngũ quỷ, Đông bắc ( cấn)- thiên y, Bắc (khảm)- lục sát ( xem hình vẽ ) Các phi cung khác có tơng quan với các phơng

nh thể hiện trên hình vẽ

Chú ý : 4 phơng đợc tô đậm là 4 phơng tốt, 4 phơng khác còn lại, để thờng là 4 phơng xấu.

Trang 13

Hinh vẽ : Quan hệ các Phi cung ( mệnh quái ) với các phơng

3.5.5- ĐÔNG TƯ TRACH, TÂY TƯ TRACH

Bát trạch là thuật ngữ chỉ quan hệ của ngời với 8 phơng Chia phi cung của

mọi ngời thành 2 nhóm : Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh

Đông tứ mệnh gồm những ngời có mệnh quái Chấn, Tốn, Ly, Khảm.

Tây tứ mệnh gồm những ngời có mệnh quái Đoài, Càn, Cấn , Khôn

Chia các loại nhà, dựa theo phơng hớng thành Đông tứ trạch và Tây tứ trạch

Đông tứ trạch là những nhà có phơng hớng là Chấn , Tốn, Ly, Khảm.

Tây tứ trạch là những nhà có phơng hớng Đoài, Càn, Cấn, Khôn.

( để xác định phơng hớng của nhà một số sách cho là lấy hớng trớc của nhà, một số khác lạicho là lấy theo hớng phía sau, là tọa của nhà, ngời viết cho là lấy theo tọa )

3.5.6- Xác định tâm, PHƯƠNG, HƯớng của nhà, phòng, cửa

Phân biệt phơng và hớng nh sau : Lấy một đối tợng nào đó để xét ( thí dụ phòngngủ, bếp, bàn làm việc, giờng…) Phơng là vị trí của đối tợng( phòng, cửa) so vớitâm của nhà, hớng là chỉ hớng

Vẽ đồ hình 8 phơng bát quái hậu thiên một

cách chính xác, gồm 8 cung, nối điểm phân

các cung với tâm điểm thành các góc 45 độ

Trang 14

Cách 2- Lấy vuông góc Hớng trớc nhà : Đờng thẳng để lấy hớng là đờng kẻ từ tâm nhà, vuông góc với mặt trớc nhà Hớng cửa là hớng từ trong ra, vuông góc vói mặt cửa (ngợc 180 độ với hơng trớc là hớng sau )

Trong cả 2 cách, đặt đờng thẳng ( để lấy hớng ) đi qua tâm đồ hình 8 phơng, đờng

đó nằm trong cung nào thì đó là hớng

Cần phân biệt hớng trớc nhà và hớng sau nhà Hớng sau nhà gọi là Tọa Một số

tác giả cho rằng hớng trớc là quan trọng, lấy hớng nhà là hớng phía trớc Một số tác giả khác lại cho rằng Tọa quan trọng hơn, vì vậy lấy hớng của nhà dựa vào tọa( Ngời viết tán thành với quan điểm lấy hớng của nhà dựa vào tọa)

Hớng trớc của nhà là hớng đón đợc nhiều khí nhất Khí từ ngoài vào nhà thông qua của đi, cửa sổ ( ánh sáng, gió ) Thông thờng, nếu cửa đi chính rộng lớn thì mặt trớc là mặt có cửa đi ( hớng trớc vuông góc với bức tờng có cửa đi ), nếu cửa

đi vào nhà mà hẹp, bị khuất mà nhà lại có một mặt có cửa số lớn thì xem mặt có cửa sổ lớn là mặt trớc ( trong một số trờng hợp phức tạp việc xem mặt nào là mặt trớc tùy thuộc vào sự phân tích và kinh nghiệm của ngời xem phong thủy )

Hai cách xác định hớng ( nhà, cửa ) O- tâm nhà ; A, B, C- tâm các phòng

Bình luận : Theo hai cách trên tìm ra 2 hớng có thể khác nhau của nhà và cửa,

đó là điều cha đợc chặt chẽ, ngời viết thiên về cách 2, lấy vuông góc,( Nếu lấy ớng của nhà dựa vào tọa thì chỉ có cách lấy vuông góc).

h-3.5.7- chọn phơng hớng của nhà, phòng, cửa

Theo trờng phái Bát trạch ngời có đông tứ mệnh nên ở nhà đông tứ trạch,

ng-ời tây tứ mệnh nên ở nhà tây tứ trạch Hớng của nhà nên chọn một trong 4 hớngtốt Mỗi hớng ( trong 8 hớng ) nằm trong phạm vi cung chắn một góc 45 độ Cólời khuyên nên tránh đặt hớng cửa chính trùng khít với các hớng chính : đông,tây, nam, bắc ( trùng đờng phân giác ), cũng nh trùng với giới hạn phân chia giữacác phơng ( nên đặt lệch so với các hớng nói trên ít nhất 5 độ ) Về vị trí và hớngcác phòng nên nh sau : Phòng thờ và phòng ngủ nên ở phơng tốt, hớng tốt, phòng

vệ sinh ở vào phơng xấu nhng có hớng tốt Phòng bếp cần phân biệt vị trí ( táo toà) và hớng cửa lò của bếp ( táo khẩu ) [ táo toà luận phơng, táo khẩu luận hớng ] Có ýkiến cho rằng ( không rộng rãi ) táo toà nên ở phơng xấu còn táo khẩu cần theo h-ớng tốt

Xem phong thuỷ theo Bát trạch là tơng đối đơn giản, có nhiều sách, tài liệu trìnhbày về lĩnh vực này (*)

Ngày đăng: 09/12/2016, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w