nghiên cứu chuyển động của electron trong nguyên tử hydro có thể đem áp dụng cho các ion đồng dạng như ion He + , Li ++ v.v…vì trong các ion đó chỉ còn một electron.. c Giải thích sự cấu
Trang 1CHƯƠNG VII
VẬT LÝ NGUYÊN TỬ
Trang 2nghiên cứu chuyển động của electron trong
nguyên tử hydro có thể đem áp dụng cho các ion đồng dạng như ion He + , Li ++ v.v…vì trong các ion đó chỉ còn một electron Vì hạt nhân nặng
hơn electron nhiều nên ta sẽ bỏ qua chuyển
động của hạt nhân.
Chọn hạt nhân làm gốc O của hệ tọa độ Gọi r
là khoảng cách từ electron đến hạt nhân
Trang 3Thế năng tương tác giữa hạt nhân và electron:
r
2 2
Trang 4Các số lượng tử xuất hiện trong quá trình giải phương trình trên:
a Số lượng tử chính n :
Các mức năng lượng của nguyên tử hidro phụ
thuộc vào số lượng tử chính n
Đối với nguyên tử hydro Z = 1 nên:
R = 3,27.10 15 s -1 gọi là hằng số Ritbe
2 2
2 0
1
1, 2, 3,
e n
Trang 5b Số lượng tử quỹ đạo l:
Electron chuyển động quanh hạt nhân nên có
momen động lượng quỹ đạo , số lượng tử l xác
Trang 6c Số lượng tử từ quỹ đạo m:
Hình chiếu của momen động lượng orbital lên một phương z bất kỳ luôn được xác định theo hệ thức:
Trang 7 2
Trang 82 Các kết luận:
a) Năng lượng của electron trong nguyên tử hydro
bị lượng tử hoá Trong vật lý nguyên tử mức năng
lượng E 1 (n = 1) gọi là mức K, E 2 (n = 2) gọi là
mức L, E 3 (n = 3) gọi là mức M, E 4 (n = 4) gọi là mức N, v.v…
• b) Năng lượng ion hoá của nguyên tử hidro
Là năng lượng cần thiết đưa electron chuyển dời
Trang 9c) Giải thích sự cấu tạo vạch của nguyên tử hydro Khi không có kích thích bên ngoài, electron bao giờ cũng ở trạng thái ứng với mức năng lượng thấp nhất E 1 Dưới tác dụng của kích thích bên ngoài, electron thu năng lượng và nhảy lên mức năng lượng E n cao nào đó Trạng thái ứng với mức năng lượng E n gọi là trạng thái kích thích Electron ở trạng thái kích thích trong thời gian ngắn (~10 -8 s) sau đó lại trở về trạng thái năng lượng E m thấp hơn và nó sẽ phát xạ năng lượng dưới dạng bức xạ điện từ nghĩa là phát ra một photon có năng lượng hν
Trang 10Theo định luật bảo toàn năng lượng:
Khi m = 1 ta được các vạch phổ trong dãy Lyman , các vạch này nằm trong vùng tử ngoại
Trang 11Khi m =2 ta được các vạch phổ trong dãy Balmer, các vạch này nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy và một phần nằm trong vùng tử ngoại
Khi m =3 ta được các vạch phổ trong dãy Paschen
Khi m =4 ta được các vạch phổ trong dãy Brackett
Khi m=5, n =6,7,8…: các vạch nằm trong dãy Pfund Các dãy Paschen, Brackett nằm trong vùng hồng ngoại
1 1
; 3, 4, 5, 6 2
Trang 12d) Khi giải phương trình Schroedinger ta thu được hàm sóng phụ thuộc vào ba số
lượng tử n, l, m.Vì U có tính đối xứng cầu nên ta giải bài toán này trong hệ tọa độ cầu Như vậy hàm sóng sẽ là hàm của các biến
số này: r , ,
( , , ) ( ) ( , )
nlm r Rnl r Ylm
Trang 13• Mối liên hệ giữa hệ toạ độ Descartes và toạ độ
Trang 15Zr a
Zr a
Zr a
Trang 16Còn đối với phần góc của hàm sóng
3
sin 8
3
sin 8
i i
Trang 18Ví dụ : hàm sóng của electron trong
nguyên tử hydro ở trạng thái n = 1, l =
Trang 19Giải:
Mật độ xác suất theo khoảng cách có dạng :
Cho đạo hàm bằng không, ta có:
r = ao = 0,53.10-10m Vậy tại khoảng cách bằng bán kính Bo đám mây electron dày đặc nhất.
2 /
2 / 10
Trang 20f) Bậc suy biến
Ứng với mỗi giá trị của n, số lượng tử l có n giá trị khác nhau, và với mỗi giá trị của l, m có 2l + 1 giá trị khác nhau Vậy với mỗi giá trị của n ta có thể có:
trạng thái lượng tử khác nhau, nên một giá trị
của năng lượng có thể tương ứng với nhiều hàm riêng khác nhau Hiện tượng này gọi là suy
biến.Vậy bậc suy biến của mức năng lượng thứ n
là n 2 (chú ý ở đây chưa tính đến spin sẽ nói sau)
1
2 0
Trang 21III Nguyên tử kim loại kiềm
Các nguyên tử kim loại kiềm như Li, Na,… là những nguyên tử có cấu tạo tương tự nguyên tử hidro, vỏ ngoài cùng của chúng chỉ có một
electron hoá trị.
H Li Na
Trang 22Electron hoá trị này liên kết yếu với phần
còn lại của nguyên tử gồm hạt nhân và các electron còn lại, vì vậy có thể xem nó
chuyển động trong trường Coulomb gây bởi hạt nhân và các electron còn lại Năng
lượng của electron hóa trị trong nguyên tử kim loại kiềm có sai khác đôi chút với năng lượng electron trong nguyên tử hydro bởi vì ngoài năng lượng tương tác với hạt nhân
còn có năng lượng tương tác với các
electron khác trong nguyên tử
Trang 23Khi giải phương trình Schroedinger khi
tính thêm năng lượng phụ này, năng lượng electron hoá trị cũng bị lượng tử hoá,
nhưng phụ thuộc vào hai số lượng tử n và l
n là số lượng tử chính, xl là số hiệu chỉnh phụ thuộc vào số lượng tử l.
Trang 24Do năng lượng của electron trong kim loại kiềm phụ thuộc vào hai số lượng tử, nên ký hiệu các mức năng lượng là nX với n = 1,2,3,…còn
Trang 25Ví dụ: xét nguyên tử Li gồm 3 electron, 2 electron gần hạt nhân chiếm mức năng lượng 1S, còn
electron hoá trị khi chưa bị kích thích chiếm mức năng lượng 2S là mức thấp nhất Theo qui tắc lựa chọn, electron ở mức cao chuyển về mức 2S (l =0) chỉ có thể là mức nP (l =1, n =2,3,4,…), về mức 2P (l =1) chỉ có thể là mức nS (l = 0, n =3,4,…) hay
mức nD (l =2 và n = 3, 4,…)
Tần số bức xạ điện từ phát ra tuân theo công
thức:
Trang 26a) Dãy chính: gồm các vạch tuân theo công thức:
b) Dãy phụ II: gồm các vạch tuân theo công thức:
c) Dãy phụ I: gồm các vạch tuân theo công thức:
d) Dãy cơ bản: gồm các vạch tuân theo công thức
Trang 271 2
0
l n
1 0
3D 3P 3S
2P
2S Dãy chính
Dãy phụ II Dãy phụ I
Dãy cơ bản
Sơ đồ các mức năng lượng của Liti
Trang 284 Trong một chuyển dời về trạng thái
kích thích với năng lượng 10,19 eV, một nguyên tử hydro phát ra một photon có bước sóng Tìm năng lượng liên kết ở trạng thái đầu.
4890
o
A
Trang 29Năng lượng photon phát ra:
Năng lượng kích thích là năng lượng (E x ) cần tốn
để đưa một nguyên tử từ trạng thái cơ bản (E 1 ) lên trạng thái với năng lượng E n cao hơn
E n = E 1 + E x = -13,6 + 10,19 = -3,41 eV Gọi E u là năng lượng của trạng thái đầu, ta có
Vậy năng lượng liên kết của trạng thái đầu là 0,87 eV
34 8 10
6, 625.10 3.10
2, 54 4890.10
Trang 306 Electron trong nguyên tử hidro ở trạng thái 1s.
a) Tính xác xuất w 1 tìm electron trong hình cầu (0 ; a) với a là bán kính Bo thứ nhất.
b) Tính xác xuất w 2 tìm electron ngoài hình cầu đó Cho hàm sóng của electron ở trạng thái 1s là
Trang 31Ví dụ:
1 Năng lượng liên kết của electron hóa
trị trong nguyên tử Liti ở trạng thái 2s bằng 5,59eV; ở trạng thái 2p bằng
3,54eV Tính các số bổ chính Rytbe đối với các số hạng quang phổ s và p
Trang 3213, 6
3, 54 0, 04 (2 )
s s
p p
x x
x x
Trang 34Vì không thể có sự chuyển trạng thái trực tiếp từ 4S 3S (do vi phạm qui tắc chọn lựa) nên sự chuyển trạng thái đó thực hiện như sau:
Trang 36• Bước sóng của vạch cộng hưởng của
nguyên tử Kali ứng với sự chuyển tiếp 4p 4s bằng 7665 ; bước sóng giới hạn của dãy chính bằng 2858 Tính các số bổ chính Rytbe xs và xp đối với Kali
0
A
0
A
Trang 37• Theo đề bài
19 2
34 8 10
19
34 8 10
13, 6.1, 6.10
2, 23 2858.10
Trang 38III Sự lượng tử hoá của momen động lượng và
momen từ Hiệu ứng Zeeman thường
1 Momen động lượng
Tương tự như trong cơ học cổ điển, electron
chuyển động xung quanh hạt nhân nên có
momen quỹ đạo (động lượng) , nhưng vì
electron chuyển động quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định do đó ở mỗi trạng thái không
có hướng xác định Tuy nhiên giá trị của nó lại
Trang 392.Momen từ:
Sự lượng tử hoá các mức năng lượng của
nguyên tử hidro đã được thực nghiệm xác định vì nó đã cho bước sóng chính xác của các vạch phổ của nguyên tử hidro.
Việc kiểm tra sự lượng tử hoá của momen động lượng sẽ được xác định thông qua việc kiểm chứng sự lượng tử hoá của momen từ bằng thực nghiệm.
Trang 40Ta hãy dùng mẫu Bo để rút ra hệ thức giữa và Điện tử chuyển động trên quỹ đạo của nguyên tử hidro tương đương với dòng điện có cường độ:
r là bán kính quỹ đạo, v và T là vận tốc và chu kỳ của điện tử chuyển động trên quỹ đạo
Trang 41Momen từ của điện tử:
Vì và ngược chiều nhau nên
2
2
e e
Trang 42Hình chiếu của momen từ lên một phương z bất kỳ:
Hiện tượng lượng tử hoá của momen từ đã được thực nghiệm xác nhận qua hiện tượng Zeeman
Trang 433.Hiệu ứng Zeeman : là hiện tượng tách vạch quang phổ nguyên tử thành nhiều vạch sít nhau khi
nguyên tử phát sáng đặt trong từ trường.
Giải thích: Vì electron có momen từ nên khi
nguyên tử hydro đặt trong từ trường nó có thêm năng lượng phụ:
Trang 44Kính quang phoå
S ● N
Nếu electron dịch chuyển từ mức
năng lượng E’2 sang mức năng
lượng E’1 thấp hơn thì nó sẽ phát
Trang 46B h
Trang 47ứng Zeeman thông thường khi các
nguyên tử đặt trong một từ trường
Trang 48-2 -3 2
-1
Trang 4912 1
Trang 5012 3
Trang 512
2 2
7
3
5, 21.10 2
1, 74.10
hc e
m
E
A hc
Trang 52Khi một nguyên tử đặt trong từ
trường 0,6T thì trong nguyên tử xảy ra những chuyển dời giữa các trạng thái l =2 và l =1 Tìm các
bước sóng quan sát được, nếu khi không có từ trường thì bước sóng
o
A
Trang 53• Hiệu năng lượng giữa các mức:
• Các chuyển dời phải tuân theo qui tắc chọn lựa
Với 9 chuyển dời có thể xẩy ra chỉ có
ba giá trị khác nhau của bước sóng
5
3, 47.10 2
Trang 540 1 2
-1 -2 m
1
-1 0
Trang 55IV.Spin electron
1)Nhờ có dụng cụ quang phổ tinh vi, người ta phát hiện các vạch quang phổ không phải là các vạch đơn, mà gồm nhiều vạch rất sít nhau.Đặc điểm có các vạch sít nhau đó được gọi là cấu trúc bội
của phổ Để giải thích hiện tượng này, năm 1925 S.A.Goudsmitt và G.E.Uhlenbeck đã đề ra giả
thuyết về spin của điện tử Theo giả thuyết này
thì ngoài momen động lượng quỹ đạo ,
electron còn có momen động lượng riêng gọi là
momen spin và momen từ spin
Trang 56CHLT chứng minh được:
Hình chiếu của trên trục z bằng:
m s gọi là số lượng tử hình chiếu spin
có giá trị :
s = 1/2 gọi là số lượng tử spin (gọi tắt là spin)
1 ,
Trang 57Hình chiếu của nó lên trục z bằng:
Trang 58N Ag
b)Thí nghiệm Stern – Gerlach
Đầu tiên trong thí nghiệm này người ta dùng
chùm các nguyên tử bạc , sau đó là chùm các
nguyên tử hidro, trong đó một chùm nguyên tử bạc với momen động lượng quỹ đạo bằng không
đi qua một từ trường không đồng nhất bị tách
thành hai phần chứa cùng một số nguyên tử dưới dạng hai vệt trên màn chắn nằm phía trên và
phía dưới vệt bạc khi không có từ trường.
Trang 59Chúng ta sẽ khảo sát thí nghiệm với nguyên tử
hidro Nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản, n = 1 nên l = 0 và m = 0 Tuy nhiên vì momen spin của electron là momen động lượng riêng nên nó
không thể bằng không được Và vì có momen
spin của electron nên nguyên tử được xem là
lưỡng cực từ bị lượng tử hoá Nếu lưỡng cực từ được đặt trong từ trường không đều nó sẽ chịu tác dụng một lực
dB F
dz
Trang 60• Trong thí nghiệm của Stern-Gerlach, một chùm
các nguyên tử có dạng một dãi mỏng đi qua một
từ trường không đều tới một detctor Ta có thể
xét chùm này gồm hai chùm con, một gồm các
electron có spin hướng lên và một gồm các
electron có spin hướng xuống Lực từ tác dụng
lên hai chùm này có hướng ngược nhau Khi đó một chùm sẽ lên phía trên và một chùm sẽ bị lệch xuống phía dưới.
Trang 612.Trạng thái và năng lượng của electron trong
j l
Trang 62• Với một giá trị xác định của mỗi mức
năng lượng lại tách thành hai mức (trừ mức năng lượng S, l = 0): j = l + ½ ở
cao hơn mức l – ½ Khoảng cách giữa hai mức này không lớn lắm Cấu trúc
như vậy gọi là cấu trúc tế vi của mức
Trang 63Do có momen từ riêng nên có sự tương tác giữa momen từ riêng và momen từ quỹ đạo
và giữa momen từ riêng của các electron
trong nguyên tử Như vậy có thêm năng
lượng phụ bổ sung vào biểu thức tính năng lượng của electron Phép tính chứng tỏ:
Năng lượng toàn phần của electron trong
nguyên tử phụ thuộc vào ba số lượng tử n, l, j.
Trang 64Trong vật lý nguyên tử, người ta ký hiệu mức năng lượng của electron:
j l
2
j
n X
Trang 65Trước đây khi chưa tính đến ms, ứng
với số lượng tử n có n2 trạng thái lượng
tử khác nhau Khi tính đến ms thì ứng với số lượng tử n sẽ có 2n 2 trạng thái lượng tử khác nhau (vì ms có hai giá
trị) Vậy bậc suy biến là 2n2 .
Trang 663.Cấu tạo bội của vạch quang phổ :
Do năng lượng của electron còn phụ thuộc vào j, nên khi chuyển từ mức năng lượng cao sang mức năng lượng thấp hơn,
electron phải tuân theo qui tắc lựa chọn:
Trang 67Ví dụ: giải thích cấu tạo bội của vạch quang phổ đối với kim loại kiềm.
a) Vạch quang phổ khi chưa để ý tới spin
b) Vạch kép khi để ý tới spin
3P
2S
2 3/2
3 P
2 1/2
3 P
2
1/2
2 S
Trang 68Khi chưa để ý đến spin, ta có một vạch đơn đối với tần số:
Trang 69a) b) a) Vạch quang phổ khi chưa tính tới spin
b) Vạch bội ba khi tính tới spin
2 P
2 1/2
2 P
Trang 70Khi chưa để ý đến spin, ta có một vạch đơn đối với tần số:
Khi kể tới spin ta có ba vạch sít nhau gọi là vạch bội ba
Trang 71V Bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev
Chúng ta giải thích sự phân bố các electron trong bảng tuần hoàn Mendeleev dựa trên hai nguyên lý:
a) Nguyên lý Pauli: Ở mỗi trạng thái lượng tử xác định bởi 4 số lượng tử n, l, m, m s chỉ có thể tối đa một electron.
b) Nguyên lý cực tiểu năng lượng.
Dựa vào nguyên lý Pauli ta tính được số electron tối đa trong nguyên tử có cùng chung ba, hai và một số lượng tử:
Trang 72* Số electron có cùng chung 3 số lượng tử n, l, m tối đa là 2 vì số lượng tử
* Số electron có cùng chung hai số lượng tử n, l tối
đa là 2(2l + 1), vì ứng với mỗi giá trị của l có thể nhận (2l + 1) giá trị khác nhau của m và ứng với mỗi giá trị của m có thể có hai giá trị của m s
* Số electron có cùng chung số lượng tử n tối đa
Trang 73Qui luật sắp xếp ở đây dựa vào nguyên lý cực tiểu năng lượng, nghĩa là các electron trước hết sẽ
chiếm các mức năng lượng thấp nhất, sau đó mới đến các mức năng lượng cao hơn.
Ví dụ: lớp L(n = 2) có tối đa 8 electron có 2 lớp
con:
- Lớp S(l = 0) có tối đa 2(2l + 1) = 2 electron
- Lớp P(l = 1) có tối đa 6 electron
Trang 74Ví dụ:
Trong nguyên tử, xác định số trạng thái electron thuộc lớp n (n = 3 và n = 4) có cùng những số lượng tử sau:
a) Cùng ms
b) cùng m = 1
c) cùng m = -1 và ms = -1/2
Trang 77c) Cùng m = -1 và m s = ½
Với n, m và m s xác định, có trạng thái electron khác nhau bởi các giá trị của l
Trang 78Ví dụ: Lớp n = 3 chứa đầy các electron Tìm số electron: