1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao trinh bai tap hysys for utm degree program(1)

4 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 88,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để con trỏ gần đường 13 cho đến khi xuất hiện dấu // rồi di chuyển con trỏ lại gần điểm 5 cho đến khi xuất hiện đường chỉ phương, nhập khỏang cách 60 - Để xác định điểm 6, dùng tracking

Trang 1

BÀI TẬP 01 – CÁC LỆNH VẼ

1 Mở bản vẽ mới

- Khởi động phần mềm AutoCAD

- Trong hộp thoại khởi động chọn Start From Scratch Metric (bản vẽ trắng có giới hạn A3, hệ mét) hoặc

- Menu: File New (hoặc bấm phím CTRL+N - ^N) chọn Start From Scratch Metric (hoặc chọn Template AcadIso)

2 Ghi bản vẽ lên đĩa

- Menu: File Save (hoặc bấm ^S) chọn thư mục nhập hay chọn tên file Bai tap01-1[.DWG]

- Trong quá trình vẽ để cập nhật bản vẽ hiện hành chọn: Menu: File Save (hoặc bấm

^S)

3 Hình 1 - Sử dụng tọa độ đe-cac

- Command: LINE (L) click (1) xác định (2) (@50,20) xác định (3) (@-10,30)

nhập c (Close) để đóng đa giác và kết thúc lệnh LINE

4 Hình 2 – Sử dụng tọa độ cực

- Command: LINE click (1) xác định (2) (@7.5<0) xác định (3) (@30<60) xác định (4) (@30<120)

5 Hình 3 – Bắt điểm đặc biệt trên các đối tượng

- Đặt truy bắt tự động có: ENDpoint (điểm đầu của một đường), MIDpoint (điểm giữa của một đường), INTersection (giao điểm hai đường)

- Vẽ hình vuông cạnh 80

Command: RECTANG (REC) click (1) xác định (2) (@80,80)

- Vẽ các đường L1 dùng phương thức truy bắt END và MID

- Vẽ các đường L2 dùng phương thức truy bắt INT

- Để cài đặt truy bắt tự động (autosnap): click phải nút OSNAP trên thanh trạng thái chọn Setting đánh dấu các phương thức bắt điểm trong hộp thoại

- Để bật / tắt chế độ truy bắt điểm tự động: click nút OSNAP trên thanh trạng thái hay bấm F3

6 Hình 4 - Bắt điểm đặc biệt trên các đối tượng

- Sử đụng thêm các truy bắt: PERpendicular (vuông góc), EXTension (bắt điểm nằm trên phương kéo dài của một đường thẳng hay cong)

- Để sử dụng EXT, đưa con trỏ gần đầu của đường cần bắt dọc theo cho đến khi xuất hiện một chữ thập nhỏ trên đầu đó rồi di chuyển con trỏ nhẹ nhàng dọc theo đường đó để hiển thị đường chỉ phương (đường chấm chấm) rồi click hoặc nhập khỏang cách tính từ dấu chữ thập

7 Hình 5 – Bắt điểm và sử dụng tracking (bộ ràø điểm)

- Sử đụng thêm bắt điểm PARallel (song song)

- Sử dụng thêm tracking: làm xuất hiện đường chỉ phương thẳng đứng, nằm ngang hoặc theo phương xác định bởi POLAR

- Để vẽ đường song song với đường (1)(3) và đi qua điểm (4): dùng bắt điểm EXT từ điểm (1) dọc theo đường thẳng thẳng đứng để xác định điểm (4); dùng bắt điểm PAR,

Trang 2

để con trỏ gần đường (1)(3) cho đến khi xuất hiện dấu // rồi di chuyển con trỏ lại gần điểm (5) cho đến khi xuất hiện đường chỉ phương, nhập khỏang cách 60

- Để xác định điểm (6), dùng tracking thẳng đứng qua điểm đặc biệt (4)

- Để bật / tắt chế độ tracking: click nút OTRACK trên thanh trạng thái Chú ý rằng tracking chỉ họat động khi OSNAP được bật

8 Hình 6 – Bắt điểm, sử dụng lệnh CIRCLE (vẽ vòng tròn) và ARC (cung tròn)

- Sử dụng thêm truy bắt CENter (bắt tâm của vòng tròn)

- Vẽ hình vuông cạnh 80

- Vẽ vòng tròn C1 qua 3 điểm (4), (5), (6)

Command: CIRCLE (C) 3p (3Point) lần lượt xác định các điểm (1) (2) (3)

- Vẽ cung tròn A1 qua các điểm (4)(3)(5)

Command: ARC (A) lần lượt xác định các điểm (4) (5) (6)

- Vẽ vòng tròn C2 tiếp xúc với 3 đường

Menu: Draw Circle Tan,tan,tan lần lượt click 3 đường tiếp xúc

9 Hình 7 – Bắt điểm, tracking qua 2 điểm, sử dụng lệnh CIRCLE

- Sử dụng thêm truy bắt TANgent (vẽ tiếp xúc) và QUAdrant (điểm thuộc vòng tròn tại các vị trí 0°, 90°, 180° và 270°)

- Vẽ hình vuông cạnh 80

- Vẽ vòng tròn C1

Command: CIRCLE xác định tâm (3): dùng tracking bắt giao điểm của đường rà nằm ngang qua (4) và đường rà thẳng đứng qua (5)

- Vẽ các vòng tròn C2- vòng tròn xác định bằng hai đầu một đường kính

Command: CIRCLE 2p (2Point) lần lượt xác định các điểm (4) (5)

- Vẽ các đường L1- đường thẳng tiếp xúc hai đường cong

Command: LINE chọn bắt điểm TAN rồi click đường cong tiếp xúc thứ nhất chọn bắt điểm TAN rồi click đường cong tiếp xúc thứ hai

- Vẽ vòng tròn C3 – vòng tròn tiếp xúc với hai đường khác và có bán kính xác định

Command: CIRCLE t (Ttr) lần lượt click hai đường thẳng tiếp xúc nhập bán kính 15

10 Mở bản vẽ mới

- Mở bản vẽ mới Bai tap01-02 và thực hiện tiếp các nội dung sau

11 Hình 8 – Sử dụng FROM, tracking, ORTHO

- Vẽ hình vuông cạnh 80

- Vẽ đường thẳng L1

Command: LINE xác định điểm (2): chọn bắt điểm FROM, xác định điểm chuẩn (Base point) là điểm (1), nhập Offset: @20,10 (là khỏang cách tương đối của điểm (2) so với diểm chuẩn (1 ) bật ORTHO, di chuyển con trỏ để xác định hướng vẽ ngang qua phải rồi nhập khỏang cách định hướng 40

- Chế dộ ORTHO xác định phương dứng hoặc ngang cho điểm kế tiếp trong chuỗi lệnh

- Để bật / tắt ORTHO: click nút ORTHO trên thanh trạng thái hay bấm F8

- Cách 2: Sử dụng SNAP để vẽ

☺ Vẽ hình vuông cạnh 80: bật SNAP on, kéo rê chuột sẽ thấy con trỏ di chuyển không trơn mà luôn bắt vào các chấm trên màn hình click chuột để chọn điểm

Trang 3

dưới bên tay trái của hình vuông (điểm (1)) đúng ngay 1 điểm chấm tuỳ ý Nhập toạ độ (@80,80) cho điểm trên bên tay phải

☺ Vẽ đường thẳng L1: do các chấm trên màn hình cách nhau 10 đơn vị nên xác định điểm (2) bằng cách click vào chấm trên màn hình cách điểm (1) theo phương ngang qua phải là 2 ô, phương đứng lên trên là 1 ô bật ORTHO, di chuyển con trỏ để xác định hướng vẽ ngang qua phải rồi nhập khỏang cách định hướng 40

12 Hình 9 – sử dụng và cài đặt POLAR

- Đặt số gia góc cho POLAR là 15° và bật chế độ POLAR để vẽ các đường có phương nghiêng một góc là bội số của 15° so với phương chuẩn (phương ngang)

- Để sử dụng POLAR, di chuyển con trỏ dến khi xuất hiện đường chỉ phương thích hợp rồi click hoặc nhập khỏang cách định hướng

- Để cài đặt POLAR: click phải nút POLAR trên thanh trạng thái chọn Setting chọn hay nhập số gia góc (Increment angle) thích hợp

- Để bật / tắt POLAR: click nút POLAR trên thanh trạng thái hay bấm F10 Ở một thời điểm chỉ có thể chọn hoặc POLAR hoặc ORTHO

13 Hình 10 – sử dụng lệnh OFFSET, TRIM

- Dùng hỗ trợ POLAR hoặc ORTHO để vẽ L1 và L2

- Dùng lệnh OFFSET để vẽ các đường L3 song song với L2

Command: OFFSET (O) nhập khỏang cách 20 chọn đường L2 (đường cần vẽ song song với) click để xác định bên để đặt đường song song

- Dùng lệnh TRIM để tỉa các đọan thừa trên L2

Command: TRIM (TR) Chọn các đường giới hạn L2 (Enter khi kết thúc chọn) clịck các đọan thừa trên L3 để xóa

14 Hình 11 – sử dụng lệnh SOLID để tô đặc tứ giác hay tam giác

- Command: SOLID (SO) lần lượt xác định 4 điểm để tô tứ giác hay 3 điểm và Enter để tô tam giác

15 Hình 12 – sử dụng lệnh DONUT vẽ các vòng tròn hay vành khăn có tô đặc

- Command: DONUT (DO) xác định đường kính trong là 0 xác định đường kính ngòai là 20 xác định tâm các vòng

- Vẽ các đường giới hạn thích hợp rồi đùng thêm lệnh TRIM để tỉa

16 Hình 13 – Vẽ các đường cong nối tiếp

- Vẽ cung tròn tiếp xúc ngòai R20: dùng lệnh FILLET (F) đặt bán kính 20 rồi clíck hai đường C1 và C2 để vẽ cung tròn nối tiếp R20

- Vẽ cung tròn tiếp xúc trong R60: dùng lệnh CIRCLE vẽ đường tròn nối tiếp rồi dùng lệnh TRIM để tỉa phần cung thừa

17 Hình 14

- Vẽ hình chữ nhật 90x70

- Dùng lệnh FILLET với bán kính nối tiếp 10 để vẽ các cung lượn ở 4 góc của hình chữ nhật

- Vẽ vòng tròn ∅7 đồng tâm với các cung lượn R10

- Dùng lệnh POLYGON (POL) để vẽ các lục giác đều

Trang 4

- Dùng lệnh COPY (CP)-sao chép và MIROR (MI) – vẽ đối xứng để sao chép các bộ phận giống nhau

18 Hình 15

- Dùng lệnh SPLINE (SPL) để vẽ các đường lượn sóng

Ngày đăng: 09/12/2016, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN