GIÁO ÁN DẠY HỌC Giáo viên hướng dẫn: Võ Văn Duyên Em Giáo sinh thực hiện : Trần Thị Thanh Hải Nguyễn Thanh Cường Tên bài day: LUYỆN TẬP ANKEN VA ANKADIEN Ngày soạn :…………... Mục tiêu −
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo………
Trường THPT………
GIÁO ÁN DẠY HỌC
Giáo viên hướng dẫn: Võ Văn Duyên Em
Giáo sinh thực hiện : Trần Thị Thanh Hải
Nguyễn Thanh Cường
Tên bài day: LUYỆN TẬP ANKEN VA ANKADIEN
Ngày soạn :…………
Ngày dạy :……… Lớp dạy:……… Tiết:………
I Mục tiêu
− Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của anken và ankadien
− Biết cách phân biệt ankan, anken và ankadien bằng phương pháp hóa học
− Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân, gọi tên và viết phương trình hóa học minh họa tính chất của anken và ankadien
− Giáo viên; chuẩn bị 2 Phiếu học tập
• Phiếu học tập số 1
•Bài 1.Hãy điền đầy đủ vào bảng sau:
Anken Ankadien
CT chung Đặc điểm Khác Tính chất hóa học đặc trưng
Bài 2.Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
•
C4H6 C4H8
5 6 21
C4H10
3 4
Trang 2•Phiếu học tập số 2
• Bài 1 Hãy chọn mệnh đề đúng
a) Tất cả các anken đều có công thức chung là CnH2n
b) Chỉ có anken mới có công thức chung la CnH2n
c) Anken có thể có 1 hoặc nhiều nối đôi
d) Tất cả các anken đều có cộng H2 để tạo thành ankan
• Bài 2.Để phân biệt propan và propen dùng phản ứng nào là thuận tiện nhất
a) Phản ứng đốt cháy
b) Phản ứng cộng hiđrô
c) Phản ứng với nước brôm
d) Phản ứng trùng hợp
• Bài 3.Chất sau có tên là gì
CH2=CH−CH−CH=CH−CH3
CH3
a) 3-metylhexa-1,2-dien
b) 4-metylhexa-1,5-dien
c) 3-metylhexa-1,4-dien
d) 3-metylhexa-1,3-dien
− Học sinh; chuẩn bị bài tập luyện tập trang 137/138
III Phương pháp dạy học
Đàm thoại, thảo luận nhóm
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ; trong quá trinh luyện tập
3) Tiến trình
Hoạt động 1
- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ
và yêu cầu HS làm Bai1 trong
PHT1.Sau đó gọi đại diện các
nhóm đứng tại chỗ trình bày
- Yêu cầu HS tự rút ra sự khác
nhau giữa anken và ankadien Yêu
cầu HS vận dụng làm BT1/137 và
BT2/138
Anken Ankadien Ctchung CnH2n CnH2n-2
Đặc điểm cấu tạo
Khác Có 1 liên kết đôi
trong phân tử
Có 2 liên kết đôi trong phân tử
Giốn g
-đều có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi
-một số anken va ankadien còn có đồng phân hình học
Tính chất hóa học dặc trưng - phản ứng cộng: với hiđrô, hiđrô
halogenua,brôm (dung dịch)
- phản ứng trùng hợp
BT1/138
a CH2= CH2+ Br2→ CH2= CH2
b 3CH3−CH = CH2+ 2KMnO4 + 2H2O → 3CH3 - CH - CH2+ 2MnO2+ KOH
OH OH
Trang 3Hoạt động 2; Sự chuyển hóa lẫn
nhau giữa ankan, anken và
ankadien
- GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ
ở Bài2 trong PHT1.Từ đó yêu cầu
HS tự rút ra sơ đồ chuyển hóa
dạng tổng quát
- GV yêu cầu HS vận dụng làm
BT3 và BT6 trang 138
BT2/137
- Lần lượt cho 3 chất khí lội qua dung dịch nước vôi trong Chất khí nào nào vẩn đục thi đó là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O
- Tiếp tục cho 2 chất khí còn lại lội qua dung dịc nước Brôm, chất khí nào làm mất màu thì đó là khí etilen
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
- Chất khí còn lại là metan
(1) C4H10 → C4H8 + H2
(2) C4H8 + H2 → C4H10
(3) C4H8 → C4H6 + H2
(4) C4H6 + H2 → C4H8
(5) C4H10 → C4H6 + 2H2
(6) C4H6 + 2H2 → C4H10
* Sơ đồ chuyển hóa tổng quát Ankadien Anken Ankan
BT3/138
2CH4 → C2H2 + 3H2
C2H2 + H2 → C2H4
C2H4 + H2 → C2H6
C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + HCl
BT6/138 CH2=CH-CH2-CH3 → CH2=CH-CH=CH2 nCH2=CH-CH=CH2 → - (CH2-CH=CH-CH2 )-n
BT4/138
a CH3 - CH3 → CH2 =CH2 + H2
CH2 = CH2 + Cl2 → CH2 – CH2
to,xt
to,xt
to,xt
xt,to
xt,to
xt,to
+H 2 ,t o ,xt
+H 2 ,xt,t o
+H 2 ,xt,t o
t o ,xt (-H 2 )
t o ,xt(-H 2 ) t
o , xt(-H 2 )
1500 o C làm lạnh nhanh
Ni,to
Ni,to
a/s
to,xt p,to,xt
xt,to
Trang 4Hoạt động 3
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng làm
các BT còn lại trong SGK.Các em
còn lại nhận xét,bổ sung
- GV nhận xét, lưu ý những điểm
trọng tâm
Hoạt động4: Củng cố
- Gv yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm để trả lời PHT2 Sau đó yêu
cầu đại diện các nhóm lên bảng
trình bày
- GV nhận xét , đánh giá, kết luận
Cl Cl 1,2-dicloetan
Cl
b CH3 – CH3 + Cl2→ CH – CH3
Cl 1,1-dicloetan
HS thảo luận va lên bảng trình bày PHT2 B1 4
B2.C B3.C
V Rút kinh nghiệm
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
to