đói giảm nghèo đã đề ra trong các diễn đàn, các nghiên cứu và triển khai thành phongtrào xóa đói giảm nghèo.Nghị quyết quốc hội Việt Nam về nhiệm vụ năm 1993 đã đánh giá cao tinh thần cộ
Trang 1Đề Tài: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo xã , giai đoạn 2015 – 2020
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở
NƯỚC TA HIỆN NAY 1.1 Khái quát chung về công tác xóa đói giảm nghèo
1.1.1 Nhận định về đói nghèo
Đói: là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu
và thu nhập không đủ đảm bảo về nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống Đó là một bộphận dân cư hằng năm thiếu ăn từ 1 đến 2 tháng phải vay nợ của cộng đồng để duy trìmức sống và không có khả năng chi trả
Nghèo: diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với cáctiêu chuẩn tối thiểu nhất định, thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫnđến nghèo nàn thay đổi theo địa phương và theo thời gian
Tổ chức y tế thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập Theo đó một người lànghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nữa mức thu nhập bình quân trên đầu ngườihàng năm của quốc gia
1.1.2 Diễn biến công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giảiquyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam
Năm 1989, Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường trong sản xuất nôngnghiệp, thực hiện giao khoán đến hộ, đã nhảy vọt từ nước đang thiếu lương thựcvươn lên thành nước xuất khẩu gạo, giữ vị trí trong 3 nước xuất khẩu gạo lớn nhất thếgiới từ đó đến nay an ninh lương thực được giữ vững
Đầu thập niên 1990, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, nguy cơ đói nghèo đã được nhận rõ, mà trước hết là số liệu trẻ em
bị suy dinh dưỡng đã ở mức báo động (gần 50%) Ngay đầu năm 1991, vấn đề xóa
Trang 2đói giảm nghèo đã đề ra trong các diễn đàn, các nghiên cứu và triển khai thành phongtrào xóa đói giảm nghèo.
Nghị quyết quốc hội Việt Nam về nhiệm vụ năm 1993 đã đánh giá cao tinh
thần cộng đồng, tương thân tương ái “trong nhân dân đã phát triển nhiều hoạt động
từ thiện giúp đỡ nhau và phong trào xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa…”
sáng kiến của thủ tướng chính phủ được mặt trận tổ quốc Việt Nam lấy ngày 17/10 là
“ngày vì người nghèo”, đó cũng là ngày Liên Hợp Quốc chọn là ngày “thế giới chống đói nghèo”.
Ngày 21/5/2002 thủ tướng chính phủ đã phê duyệt “chiến lược toàn diện về
tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo” Đây là chiến lược đầy đủ, chi tiết phù hợp với
mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG) của liên hợp quốc công bố Trong quá trìnhxây dựng chiến lược có sự tham gia của chuyên gia các tổ chức quốc tế tại Việt Namnhư IMF, UNDP, WB… tổng hợp thành các mục tiêu phát triển Việt Nam Vấn đề là
cụ thể hóa chiến lược bằng các chương trình, dự án được triển khai, được giám sát vàđánh giá thường xuyên các nghiên cứu đã lập được bản đồ phân bố đói nghèo đếntừng xã, từng hộ, Việt Nam đã ký vào tuyên bố thiên niên kỷ với 8 mục tiêu:
1 Xóa bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói
2 Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
3 Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ
4 Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh
5 Tăng cường sức khỏe bà mẹ
6 Phòng chống bệnh HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác
7 Đảm bảo bền vững môi trường
8 Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triểnNhững mục tiêu này mang kết quả trực tiếp và gián tiếp xóa đói giảm nghèomột cách bền vững, bởi nguy cơ đói nghèo, tái đói nghèo đều có thể xảy ra trongnhững biến cố của môi trường thiên nhiên, của quá trình hội nhập và phát triển Một
Trang 3quốc gia khi không giải quyết dứt điểm xóa đói giảm nghèo thì luôn ẩn chứa nguy cơphát triển không bền vững, dẫn đến những hậu quả bất ổn kinh tế - xã hội, những mụctiêu đó cũng gợi mỡ phương thức tác động trực tiếp hay gián tiếp đến việc xóa đóigiảm nghèo.
1.2 Thành quả xóa đói giảm nghèo và chuẩn hộ nghèo ở Việt Nam
1.2.1 Thành quả xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh của Việt Nam trong suốt thập kỷ 1990 đã cótác động quan trọng đến việc xóa đói giảm nghèo và phát triển xã hội
Tỷ lệ hộ nghèo, tính theo chuẩn nghèo quốc tế, đã giảm liên tục từ hơn 60%vào năm 1990, xuống 58% vào năm 1993, 37% vào năm 1998, 32% vào năm 2000,29% vào năm 2002, và còn 18,1% vào năm 2004, 2006 có khoảng 10,8% số hộ đượcxếp vào loại thiếu ăn (nghèo lương thực) theo chuẩn nghèo quốc tế
Căn cứ vào chuẩn nghèo quốc gia do Bộ Lao động thương binh và xã hội banhành, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ hơn 30% năm 1990, 30% vào năm 1992, xuống xấp
xỉ 17% vào năm 2001 (2,8 triệu hộ)
Theo chuẩn nghèo của chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia, đầu năm
2000 có khoảng 2,8 triệu hộ nghèo, chiếm 17,2% tổng số hộ trong cả nước, chủ yếutập trung vào các vùng nông thôn, các vùng nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa
và vùng người dân tộc thiểu số, tỷ lệ nghèo cao hơn con số trung bình này nhiều, cótới 64% số người nghèo tập trung ở vùng núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên
và Duyên Hải Miền Trung, cũng theo chuẩn nghèo quốc gia năm 2002 còn 12,9% hộnghèo và tỷ lệ nghèo lương thực ước lượng 10,87%
Từ năm 1992 đến 2004 tỷ lệ đói nghèo ở Việt Nam đã giảm từ 30% xuống còn8,3%, đáng kể trong chương trình xóa đói giảm nghèo là những xã nằm trong diện
135 (xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn) đã có những thay đổi biến chuyển rõ nét, nếunăm 1992 có tới 60 – 70% số xã nghèo trong diện 135, thì đến năm 2004 giảm xuốngcòn khoảng 20 – 25%
Trang 4Số hộ nghèo của năm 2004 là 1,44 triệu hộ, tỷ lệ nghèo là 8,3%, đến cuối năm
2005 còn khoảng dưới 7% với 1,1 triệu hộ, như vậy tỷ lệ hộ nghèo năm 2005 đã giảmkhoảng 50% so với năm 2000
Cho đến năm 2009 theo chuẩn nghèo trên cả nước Việt nam có khoảng 2 triệu
hộ nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân số, năm 2010 giảm còn 9,45%, tuy nhiên trên diễn đànquốc hội Việt nam, rất nhiều đại biểu cho rằng tỷ lệ hộ nghèo giảm không phản ánhthực chất vì số người nghèo trong xã hội không giảm, thậm chí còn tăng do tác độngcủa lạm phát (khoảng 40% kể từ khi ban hành chuẩn nghèo đến nay) và do những suygiảm kinh tế, cho nên nhiều hộ gia đình vừa thoát nghèo vẫn rất dễ rớt trở lại vàocảnh nghèo đói
1.2.2 Chuẩn hộ nghèo ở Việt Nam hiện nay
Chuẩn nghèo Việt Nam là một tiêu chuẩn để đo lường mức độ nghèo của các
hộ dân tại Việt Nam, chuẩn này khác với chuẩn nghèo bình quân trên thế giới
Theo quyết định của thủ tướng chính phủ Việt Nam số 09/2011/QĐ-TTg ngày30/01/2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo mới áp dụng cho giai đoạn
Trang 5Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XI nêu rõ, tập trung triển khai có hiệu quả cácchương trình xóa đói, giảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; đadạng hóa các nguồn lực và phương thức xóa đói, giảm nghèo gắn với phát triển nôngthôn, phát triển giáo dục, dạy nghề và giải quyết việc làm… trong lộ trình thực hiệncác nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2014 – 2015, việc huy động nguồn lực xã hội thựchiện chương trình mục tiêu quốc gia để giảm nghèo bền vững, tiếp tục được chínhphủ coi là một trong những nhiệm vụ có tính chiến lược của đất nước.
Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5 – 2%/năm, phúc lợi xã hội, an sinh xã hội
và chăm sóc sức khỏe được bảo đảm Thu nhập thực tế của dân cư gấp khoảng 3,5 lần
so với năm 2010; thu nhập khoảng cách giữa các vùng và nhóm dân cư, xóa nhà ởđơn sơ, tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 70%, bình quân 25m2 sàn nhà dựng nhà ở tính trên mộtngười dân
Hoàn thiện hệ thống chính sách, kết hợp chặt chẽ các mục tiêu, chính sách kinh
tế với các mục tiêu chính sách xã hội
Thực hiện tốt tiến bộ công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển; nângcao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân, tạo cơ hội bình đẳng tiếp cậncác nguồn lực phát triển và hưởng thụ các dịch vụ cơ bản, các phúc lợi xã hội
Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo bền vững, nhất là tại cáchuyện nghèo và các vùng đặc biệt khó khăn, khuyến khích làm giàu hợp pháp, tăngnhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên, hạn chế phân hóa giàu nghèo
1.3.2 Nghị quyết phát triển kinh tế xã hội 5 năm Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ, nhiệm kỳ 2011 – 2015
Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh
để tạo việc làm Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự ángiảm nghèo; xây dựng ký túc xá cho sinh viên, nhà ở cho người có thu nhập thấp…
thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia các hoạt động “đền
ơn đáp nghĩa”, chăm sóc người có công với nước, bảo vệ bà mẹ và chăm sóc trẻ em;
chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách và các đối
Trang 6tượng khác; đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo tạo thuận lợi để họ tự lựcvươn lên hòa nhập cộng đồng (Nghị quyết HĐND TP.Cần Thơ, nhiệm kỳ 2011 –2015).
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở XÃ
TRƯỜNG THẮNG, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
2.1 Đặc điểm tình hình
được chia tách và thành lập từ xã Trường Thành và xã Thới Lai(cũ), theo nghị định 12/CP, ngày 23/12/2008 của chính phủ và chính thức đi vào hoạtđộng ngày 01/03/2009
Có diện tích tự nhiên 2.138,4 ha, với 2.519 hộ = 10.945 khẩu Trong đó, hộnghèo có 214 hộ, chiếm 8,5%, hộ dân tộc 23 hộ (chủ yếu là hộ Khmer) chiếm 1,27%
Đảng bộ, chính quyền, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể luôn xác định nhiệm
vụ trọng tâm là phát triển kinh tế, xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệptheo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi nhằm tăng thu nhập cho người dân, tốc
độ tăng trưởng sản lượng lương thực hàng năm đạt hơn 18,8 tấn
Giải quyết tốt vấn đề an sinh xã hội như thực hiện các chương trình xóa đóigiảm nghèo, giải quyết việc làm ngày càng được quan tâm, đạt hiệu quả thiết thực,thu nhập bình quân đầu người ước đạt 22 triệu đồng/người/năm
Văn hóa xã hội chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân nhìn chung từng bướcđược cải thiện về vật chất lẫn tinh thần, quốc phòng an ninh được củng cố, tình hình
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững Trên cơ sở đó, đã từngbước khơi dậy và phát huy nội lực huy động các tiềm năng, tạo sức mạnh tổng hợpnhằm thực hiện thành công mục tiêu phát triển vùng nông nghiệp chất lượng cao,thương mại và dịch vụ, góp phần xây dựng xã nói riêng, TP Cần Thơnói chung phát triển ngày càng văn minh, giàu đẹp
2.2 Thực trạng công tác xóa đói, giảm nghèo xã , giai đoạn
2010 – 2015
Trong thời gian qua dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, nhân dân xã quyết tâm phấn đấu vượt qua mọi khó khăn thách thức để thực hiện tốt các mục tiêunhiệm vụ địa phương, tạo thuận lợi cho nhân dân làm ăn, phát triển kinh tế nhất là đối
Trang 8với hộ nghèo, từ đó làm cho công tác xóa đói giảm nghèo ở đạt đượcmột số kết quả như sau:
Cuộc vận động “ngày vì người nghèo”: đây là chủ trương đúng đắn, có ý
nghĩa sâu sắc, đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân, cuộc vận động đã thu hút sựquan tâm và đóng góp thiết thực của hệ thống chính trị từ xã đến ấp, những nhà hảotâm và các mạnh thường quân trong và ngoài xã đã đem lại kết quả to lớn cả về vậtchất lẫn tinh thần
Chủ trương vận động quỹ “vì người nghèo” chủ yếu được sử dụng để hổ trợ
một số yêu cầu bức xúc của người nghèo Ngoài những giá trị vật chất thu được gópphần khơi dậy truyền thống đoàn kết, củng cố và nâng cao tình làng nghĩa xóm, với
đạo lý “lá lành đùm lá rách”, “thương người như thể thương thân”, một truyền
thống tốt đẹp của dân tộc ta Từ 2010 đến nay xã đã tổ chức vận động xây dựng 95căn nhà đại đoàn kết (nhà tình thương) trị giá 2.375.000.000đ cho 95 hộ nghèo cóhoàn cảnh khó khăn về nhà ở, trong đó mỗi cán bộ đóng góp từ 2 đến 4 ngàylương/năm Vận động các nhà hảo tâm, mạnh thường quân được 4 tấn gạo, giúp đỡcho những đối tượng nghèo, người già neo đơn không nơi nương tựa, trẻ em mồcôi…
Công tác giáo dục: Đẩy mạnh tốt công tác xã hội hóa giáo dục, vận động xây
dựng cơ sở, vật chất phục vụ cho việc dạy và học, tỷ lệ học sinh ra lớp hàng năm đềuđạt trên 98%, công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ hàng năm đều đạt theo yêucầu của bộ giáo dục và đào tạo đề ra
Công tác khuyến học, khuyến tài ngày càng được sự quan tâm và tham gia tíchcực của quần chúng nhân dân, kết quả vận động khuyến học hơn 7.000 quyển tập,
200 cập da và 02 chiếc xe đạp, tương đương số tiền là 49.000.000đ cho con em họcsinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn
Công tác y tế - dân số, gia đình và trẻ em: Mạng lưới y tế phủ đều đến các ấp,
công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước được nâng lên, các chương trình
y tế quốc gia – công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường được thực hiện
Trang 9thường xuyên và đạt kết quả tốt, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đều tăng qua các năm,hiện nay có 1.839/2.519 hộ sử dụng nước sạch, đạt 73% dân số.
Công tác dân số luôn được thực hiện thường xuyên, tỷ lệ tăng dân số hàng nămđều dưới mức 1%, hạn chế đến mức thấp nhất các cập vợ chồng sinh con thứ 3, tỷ lệ
ca đình sản đều đạt chỉ tiêu huyện giao, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn dưới20%, trẻ em dưới 6 tuổi đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế
Công tác chính sách – xã hội: Đoàn kết phát huy truyền thống “uống nước nhớ nguồn” đã có nhiều hoạt động thiết thực như xây dựng và sửa chữa nhà tình
nghĩa cho gia đình chính sách, thăm hỏi tặng quà nhân dịp lễ tết trị giá hơn1.934.000.000đ
Mở 6 lớp đào tạo nghề có 180 học viên gồm 02 lớp may, 02 lớp nuôi trồng và
02 lớp trầm nón, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tạo điều kiện để nhândân vay vốn sản xuất, chăn nuôi phát triển kinh tế, kết quả đào tạo nghề cho 180 laođộng, tỷ lệ lao động sau đào tạo có việc làm trên 90%, giới thiệu lao động trong nước
700 người, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo hiện nay xuống còn 214 hộ chiếm tỷ lệ8,5% dân số, so với năm 2009 giảm 4,5%
Công tác văn hóa: Tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của
xã từng bước đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần trong nhân dân, công tác thông tintuyên truyền có bước phát triển, mở rộng mạng lưới thông tin từ đó kịp thời tuyêntruyền vận động những chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của nhànước đến tận nhân dân, phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóacũng được duy trì và phát triển xây dựng mới được 8/12 ấp văn hóa sức khỏe an toàn
Công tác vay vốn tín dụng cho người nghèo: Từ nguồn vốn từ ngân hàng
chính sách xã hội huyện Thới Lai thông qua các hội đoàn thể như nông dân, thanhniên, phụ nữ tiến hành phát vay bằng hình thức tín dụng với lãi xuất thấp (0,65%) chocác hộ nghèo trong xã với tổng số tiền là 10.774.000.000đ phát vay cho 1.255 hộ, tạođiều kiện cho người nghèo có điều kiện chăn nuôi, trồng trọt, tạo việc làm tăng thunhập, phát triển kinh tế gia đình
Trang 10Ngoài ra ngân hàng chính sách xã hội huyện còn phát vay cho các đối tượng làhọc sinh sinh viên nghèo có hoàn cảnh khó khăn, nguồn vốn giải quyết việc làm chonhững hộ có điều kiện phát triển ngành nghề thu hút lao động ở địa phương, nguồnvốn nước sạch vệ sinh môi trường, đã góp phần không nhỏ trong công tác xóa đóigiảm nghèo của xã
Trang 11Tóm lại các hoạt động văn hóa, y tế, giáo dục hàng năm đều đạt và vượt, công
tác “đền ơn đáp nghĩa”, chăm lo cho hộ chính sách, hộ nghèo, công tác đào tạo
nghề, giải quyết việc làm luôn được quan tâm và thực hiện thường xuyên đạt kết quảcao, dân chủ ở cơ sở luôn được phát huy, đúng mực, phong trào toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa luôn được đẩy mạnh, vì thế xã đã xóađược đói, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 13% năm 2009 xuống còn 8,5% năm 2013 theochuẩn nghèo giai đoạn 2010 – 2015, bộ mặt nông thôn từng bước đổi mới, đời sốngnhân dân được nâng lên rõ nét, nhiều hộ thoát nghèo vươn lên khá, giàu, lòng tin củanhân dân vào Đảng và nhà nước được củng cố
2.3 Đánh giá chung
2.3.1 Những ưu điểm
Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 hội nghị lần thứ VII, Banchấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Quyếtđịnh số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2000 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệtchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 – 2020.Nghị quyết số 02-NQ/HU ngày 15/11/2011 của huyện ủy Thới Lai về việc đẩy mạnhthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đến năm 2020,
cùng với sự hưởng ứng cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cư”, việc tuyên truyền xây dựng nông thôn mới đã góp phần thay đổi