1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Xóa Đói Giảm Nghèo, Tây Nguyên, Phát Triển Bền Vững.pdf

113 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo, Tây Nguyên, Phát Triển Bền Vững
Tác giả Trần Thị Loan
Người hướng dẫn PGS. Phạm Ngọc Thanh
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Khoa Học Quản Lý
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (6)
  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu (7)
  • 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (11)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (12)
  • 5. Mẫu khảo sát (12)
  • 6. Câu hỏi nghiên cứu (12)
  • 7. Giả thuyết nghiên cứu (12)
  • 8. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 9. Kết cấu của Luận văn (13)
  • CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (14)
    • 1.1. Chính sách xóa đói giảm nghèo (14)
      • 1.1.1. Chính sách (14)
      • 1.1.2. Chính sách xóa đói giảm nghèo (14)
      • 1.1.3. Ý nghĩa và nội dung thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo (16)
    • 1.2. Phát triển bền vững (20)
      • 1.2.1. Khái niệm phát triển bền vững (20)
      • 1.2.2. Mục tiêu và nội dung của phát triển bền vững (21)
      • 1.2.3. Phát triển bền vững ở những khu vực đặc thù (24)
      • 1.3.1. Thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo đóng vai trò quan trọng (27)
      • 1.3.2. Phát triển bền vững là điền kiện căn bản giúp công tác xóa đói giảm nghèo thực hiện thành công (29)
  • CHƯƠNG 2. TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI TÂY NGUYÊN (32)
    • 2.1. Tổng quan về Tây Nguyên (32)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (32)
      • 2.1.2. Kinh tế và xã hội (34)
      • 2.1.3. Môi trường và an ninh quốc phòng (40)
    • 2.2. Quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Tây Nguyên (43)
      • 2.2.1. Hệ thống các chính sách xóa đói giảm nghèo (43)
      • 2.2.2. Kết quả việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo (45)
      • 2.2.3. Những tồn tại việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo (51)
    • 2.3. Tác động của việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo đối với các lĩnh vực khác nhau trong quá trình phát triển bền vững ở Tây Nguyên (53)
      • 2.3.1. Tác động của việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo đối với chính trị (53)
      • 2.3.2. Tác động của chính sách xoá đói giảm nghèo đối với phát triển (58)
      • 2.3.3. Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với phát triển xã hội, văn hóa (70)
      • 2.3.4 Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với môi trường (79)
      • 2.3.5. Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với đảm bảo an (83)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TÂY NGUYÊN (89)
    • 3.1. Quan điểm, định hướng chung (89)
      • 3.1.1. Định hướng xóa đói giảm nghèo trong thời gian tới (89)
      • 3.1.2. Đổi mới tư duy và phương pháp hoạch định, thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo (91)
    • 3.2. Nhóm giải pháp về việc làm, nhân lực, khoa học công nghệ (93)
      • 3.2.1. Giải pháp về lao động – việc làm (93)
      • 3.3.2. Giao đất, giao rừng cho người dân (95)
      • 3.2.3. Giải pháp về nhân lực, giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ (98)
    • 3.3. Nhóm giải pháp về các vấn đề văn hóa, dân tộc, môi trường (102)
      • 3.3.1. Phát triển văn hóa của các dân tộc bản địa (102)
      • 3.3.2. Liên kết văn hóa của các dân tộc ở Tây Nguyên (104)
      • 3.3.3 Giải pháp bảo vệ môi trường (105)
  • KẾT LUẬN (31)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN THỊ LOAN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI TÂY[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Hà Nội, 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Mã số: Đào tạo thí điểm

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KH: PGS Phạm Ngọc Thanh

Hà Nội, 2015

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 10

5 Mẫu khảo sát 10

6 Câu hỏi nghiên cứu 10

7 Giả thuyết nghiên cứu 10

8 Phương pháp nghiên cứu 11

9 Kết cấu của Luận văn 11

PHẦN NỘI DUNG 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 12

1.1 Chính sách xóa đói giảm nghèo 12

1.1.1 Chính sách 12

1.1.2 Chính sách xóa đói giảm nghèo 12

1.1.3.Ý nghĩa và nội dung thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo 14

1.2 Phát triển bền vững 18

1.2.1 Khái niệm phát triển bền vững 18

1.2.2 Mục tiêu và nội dung của phát triển bền vững 19

1.2.3 Phát triển bền vững ở những khu vực đặc thù 22

1.3.1 Thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững 25

1.3.2.Phát triển bền vững là điền kiện căn bản giúp công tác xóa đói giảm nghèo thực hiện thành công 27

* Kết luận Chương 1 29

CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI TÂY NGUYÊN 30

Trang 4

2.1 Tổng quan về Tây Nguyên 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 30

2.1.2 Kinh tế và xã hội 32

2.1.3 Môi trường và an ninh quốc phòng 38

2.2 Quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Tây Nguyên giai đoạn 2006 – 2013 41

2.2.1 Hệ thống các chính sách xóa đói giảm nghèo 41

2.2.2 Kết quả việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo 43

2.2.3 Những tồn tại việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo 49

2.3 Tác động của việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo đối với các lĩnh vực khác nhau trong quá trình phát triển bền vững ở Tây Nguyên 51

2.3.1 Tác động của việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo đối với chính trị 51

2.3.2 Tác động của chính sách xoá đói giảm nghèo đối với phát triển kinh tế 56

2.3.3 Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với phát triển xã hội, văn hóa 68

2.3.4 Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với môi trường 77

2.3.5 Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với đảm bảo an ninh - quốc phòng 81

* Kết luận Chương 2 86

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TÂY NGUYÊN 87

3.1 Quan điểm, định hướng chung 87

3.1.1 Định hướng xóa đói giảm nghèo trong thời gian tới 87

3.1.2 Đổi mới tư duy và phương pháp hoạch định, thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo 89

3.2 Nhóm giải pháp về việc làm, nhân lực, khoa học công nghệ 91

3.2.1.Giải pháp về lao động – việc làm 91

Trang 5

3.3.2 Giao đất, giao rừng cho người dân 93

3.2.3 Giải pháp về nhân lực, giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ 96

3.3 Nhóm giải pháp về các vấn đề văn hóa, dân tộc, môi trường 100

3.3.1 Phát triển văn hóa của các dân tộc bản địa 100

3.3.2 Liên kết văn hóa của các dân tộc ở Tây Nguyên 102

3.3.3 Giải pháp bảo vệ môi trường 103

* Kết luận Chương 3 105

KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tây Nguyên là địa bàn giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế

- xã hội, quốc phòng, an ninh và môi trường sinh thái của đất nước Mục tiêu được xác định của thời kỳ 2011 - 2020 là xây dựng Tây Nguyên thành vùng kinh tế trọng điểm, có lực lượng sản xuất phát triển ở mức trung bình của cả nước, có tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vững chắc, nâng cao đời sống văn hóa, trình độ dân trí của đồng bào các dân tộc, bảo đảm an sinh xã hội, sớm đưa nông thôn Tây Nguyên thoát ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, tiến tới phát triển bền vững Việc phát triển bền vững tại Tây Nguyên là điều mà Đảng và nhà nước ta hiện nay rất quan tâm Các chính sách xóa đói giảm nghèo hiện nay đang được thực hiện tại Tây Nguyên nhằm nâng cao đời sống cũng như nhận thức của người dân nơi đây để phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng cho vùng đất này Các chính sách đã được triển khai khá nhiều và mang lại hiệu quả nhất định Việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo đã và đang tác động tới quá trình phát triển bền vững tại Tây Nguyên hiện nay Việc phát triển bền vững là điều mà chúng ta đang hướng tới trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay Để có thể thực hiện được sự phát triển bền vững thì không chỉ nói là làm được là làm được ngay mà nó là cân bằng giữa sự phát triển, phát triển vượt bậc và phát triển bền vững Chúng ta cần phải quan tâm vì nhiều khi thực hiện một chính sách cụ thể sẽ vô tình tác động tiêu cực tới việc phát triển bền vững Việc thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo tác động thúc đẩy rất nhiều tới việc phát triển bền vững nhưng nếu thực hiện sai lệch đi

sẽ có những tác động tiêu cực, phá hoại việc phát triển bền vững của vùng, của đất nước Trong nội dung luận văn của tôi sẽ đề cập tới việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo nhằm thúc đẩy phát triển bền vững vùng Tây Nguyên

Trang 7

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu về chính sách xóa đói giảm nghèo, và phát triển bền vững ở Tây Nguyên đã có một số tác giả nghiên cứu một số khía cạnh về chính sách xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững như sau:

Bài viết “Phát triển xã hội bền vững gắn với giải quyết một số vấn đề

cơ bản ở Tây Nguyên” của TS Nguyễn Văn Chiều trong “kỷ yếu hội thảo khoa học phát triển xã hội và quản lý xã hội ở Tây Nguyên lí luận và thực tiễn

- Đề tài TN3/X07” Tác giả đã chỉ ra và phân tích các vấn đề xã hội cơ bản đang đặt ra đối với khu vục Tây Nguyên đó là: áp lực tăng dân số, sự di cư tự do; nghèo đói và vấn đề phân hóa xã hội; giáo dục đào tạo, lao động việc làm; dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe Những vấn đề này Tây Nguyên đã và đang khắc phục đạt được những thành tựu nhất định tuy nhiên nó vẫn còn nhiều điểm chưa giải quyết được tốt nên các vấn đề này vẫn ảnh hưởng tác động xấu tới việc phát triển bền vững vùng Tây Nguyên Việc tăng dân số nhanh đẩy người Tây Nguyên vào hoàn cảnh đói nghèo, dân từ các vừng khác di cư

tự do vào Tây Nguyên ảnh hưởng tới việc cung cấp đất sản xuất, nhà ở, cung cấp các dịch vụ khác thiết yếu cho cuộc sống Từ nghèo đói dẫn tới sự phân hóa giàu nghèo Sự phân hóa giàu nghèo càng cao, càng rõ rệt tạo ra những bất bình đẳng trong xã hội và vì thế mà nó không thể phát triển theo hướng

mà chúng ta mong muốn Từ đói nghèo sẽ dẫn tới thất học, các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe không được quan tâm vì thế giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe không được người dân chú trọng, trẻ em trong độ tuổi đi học thì không được đến trường không được tiêm phòng bệnh, người già không được chăm sóc đầy đủ, sức khỏe thì không được chú ý Đây chính là những vấn đề xã hội tác động tới việc phát triển bền vững cho khu vực Tây Nguyên Bài viết này tác giả đề cập tới một số vấn đề cơ bản đối với sự phát triển bền vững và một

số giải pháp giúp phát triển bền vững về mặt xã hội ở Tây Nguyên mà chưa

đề cập tới các vấn đề như dân tộc, kinh tế…tác động tới việc phát triển bền vững tại Tây Nguyên như thế nào

Trang 8

Bài viết “Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo và chính sách dân tộc đối với quá trình phát triển xã hội theo hướng bền vững ở Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới” của ThS Trần Văn Đoài đăng trong “kỷ yếu hội thảo khoa học phát triển xã hội và quản lý xã hội ở Tây Nguyên lí luận và thực tiễn - Đề tài TN3/X07” Tác giả đã đưa ra hệ thống các chính sách xóa đói giảm nghèo và chính sách dân tộc từ năm 2001 đến nay Hệ thống các chính sách này tác động tới tăng trưởng, phát triển kinh tế và ổn định xã hội; góp phần nâng cao vị thế của vùng và các đồng bào dân tộc thiểu số, phát huy nội lực, phát huy dân chủ cơ sở Tác giả chưa đi phân tích sâu tác động của hệ thống các chính sách xóa đói giảm nghèo và chính các chính sách dân tộc giúp Tây Nguyên phát triển bền vững như thế nào Bài viết này tác giả chỉ đề cập tới các chính sách tác động tới quá trình phát triển xã hội của Tây Nguyên

Bài viết “Tác động của hệ thống chính sách xã hội đối với quá trình phát triển xã hội theo hướng bền vững ở Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới” của GS.TS Nguyễn Hữa Khiển đăng trong “kỷ yếu hội thảo khoa học phát triển xã hội và quản lý xã hội ở Tây Nguyên lí luận và thực tiễn - Đề tài TN3/X07” Tác giả đề cập các yếu tố tác động tới hiệu quả của các chính sách

xã hội và tác động của chính sách xã hội với sự phát triển theo hướng bền vững của Tây Nguyên Các yếu tố tác động đó là điều kiện tự nhiên khách quan Mỗi quốc gia, dân tộc, vùng miền nào đó đều gắn với một điều kiện về các tiềm lực nguồn tài nguyên thiên nhiên riêng Những yếu tố này là khách quan và nó cũng ảnh hưởng tới việc thực hiện các chính sách xã hội Ngoài ra việc thực hiện chính sách xã hội còn chịu tác động của các yếu tố chủ quan như: trình độ của người hoạch định chính sách, ký năng và kinh nghiệm xây dựng, hoạch định chính sách Nhưng chính sách xã hội tác động tác động tới kinh tế, xã hội, tác động cấu trúc lại cơ cấu dân cư, thúc đẩy phát triển giáo dục, giúp phát triển làm tăng tính tự quản địa phương Tác giả mới chỉ phân tích tác động của chính sách xã hội đối với quá trình phát triển bền vững mà không đề cập đến hệ thông các chính sách khác cũng tác động tới việc phát triển bền vững vùng Tây Nguyên

Trang 9

Bài viết :”Đói nghèo, bất bình đẳng và những thách thức đối với quá trình phát triển bền vững vùng Tây Nguyên” của PGS.TS Phạm Ngọc Thanh được đăng trên “tạp chí cộng sản, chuyên đề cơ sở số 80” Tác giả đã chỉ ra đói nghèo và bất bình đẳng là rào cản lớn đối với phát triển bền vững vùng Tây Nguyên Đói nghèo làm ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống của người dân Tây Nguyên Hơn nữa, Tây Nguyên là khu vực làm kinh tế mới theo các chính sách kêu gọi đi xây dựng kinh tế của Đảng và nhà nước nên những dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên chiếm tỉ lệ không nhiều và họ lại là những hộ nghèo của Tây Nguyên Việc phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo đặc biệt

là giảm nghèo ở dân tộc thiểu số là một vấn đề quan trong góp phần giúp Tây Nguyên ngày càng phát triển Đẩy lùi được đói nghèo sẽ đẩy được những bất bình đẳng trong xã hội giúp cho vùng ngày càng phát triển Đói nghèo và bất bình đẳng là nguyên nhân làm cho Tây Nguyên chậm phát triển, chưa phát huy được những thế mạnh vốn có của mình Đây là một vùng có ý nghĩa chiến lược không chỉ về kinh tế mà còn cả quốc phòng an ninh chính trị Ở đây tác giả mới chỉ đề cập tới vấn đề đói nghèo và bất bình đẳng tác động tới phát triển bền vững ở Tây Nguyên

Bài viết “quản lý phát triển xã hội trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo ở Tây Nguyên”, của PGS.TS Phạm Ngọc Thanh được đăng trên tạp chí lí luận chính trị và truyền thông Tác giả chỉ đề cập tới công tác bảo trợ xã hội của vùng Công tác bảo trợ ở Tây Nguyên được thực thi một cách toàn diện với nhiều chính sách khác nhau nhằm hướng tới các nhóm đối tượng có nhiều khó khăn góp phần vào sự phát triển chung của vùng Các hoạt động bảo trợ xã hội ở đây là trợ cấp thường xuyên, trợ cấp cho nhóm người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, nhóm đồng bào dân tộc thiểu số… Công tác bảo trợ xã hội giúp vùng có nguồn lực để thực hiện và phát triển các

cơ sở bảo trợ, đối tượng hưởng lợi của chính sách bảo trợ này ngày càng tăng,

hệ thống các chính sách bảo trợ hoàn thiện, quy mô bảo trợ ngày càng mở rộng… Tuy nhiên việc phát triển xã hội về bảo trợ xã hội còn hạn chế Các chính sách bảo trợ là việc trợ giúp trực tiếp cho người dân để họ có thể khắc

Trang 10

phục tình trạng hiện tại của bản thân và gia đình chứ không phải là định hướng phát triển lâu dài bền vững

Bài viết “ quản lý phát triển xã hội theo hướng bền vững ở Tây Nguyên: một số vấn đề lí luận và thực tiễn”, của PGS.TS Phạm Ngọc Thanh được đăng trên tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam Trong bài viết này tác giả đã chỉ ra thực trạng phát triển xã hội ở Tây Nguyên Công tác xóa đói giảm nghèo của vùng thời gian qua đã từng bước giúp người dân ổn định, phát triển kinh tế xã hội Công tác bảo trợ xã hội tuy con gặp nhiều khó khăn

về kinh phí thấp, cán bộ chuyên môn ít, các cơ sở bảo trợ còn thiếu nhưng nó cũng giúp người dân nơi đây được hưởng sự giúp đỡ của nhà nước, phần nào giúp người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc về y tế, sức khỏe… Tác giả cũng đưa ra một số khuyến nghị giải pháp để công tác xóa đói giảm nghèo, bảo trợ xã hội và phát triển y tế của vùng được tốt hơn Ở đây mới chỉ đề cập tới việc xóa đói giảm nghèo, phát triển xã hội và công tác y tế theo hướng bền vững

Sách “Thực trạng phát triển Tây Nguyên và một số vấn đề phát triển bền

vững” của Nxb Khoa học xã hội Hà Nội Bùi Minh Đạo Tác giả dựa trên cơ

sở các nguyên tắc và nguyên lý phát triển bền vững nói chung và phát triển bền vững vùng lãnh thổ nói riêng, bằng cách nhìn đồng đại kết hợp lịch đại, khảo sát, nghiên cứu, làm sáng tỏ thực trạng phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, bảo vệ môi trường Tây Nguyên những thập niên qua, phát hiện những vấn đề phát triển bền vững, đề xuất một số kiến nghị, giải pháp, góp phần phát triển bền vững vùng Tây Nguyên trong những thập niên tới

Sách “Một số vấn đề cơ bản của xã hội Tây Nguyên trong phát triển

bền vững” xuất bản tại Nxb khoa học xã hội của tác giả Bùi Minh Đạo Tác

giả đề cập tới thực trạng xã hội ở Tây Nguyên với các vấn đề về cơ cấu xã hội, tổ chức xã hội và hệ thống các giá trị xã hội Những vấn đề xã hội này có ảnh hưởng đến việc phát triển bền vững của Tây Nguyên và đưa ra một số những khuyến nghị, giải pháp giúp phát triển bền vững vùng Những vấn đề

cơ bản của xã hội Tây Nguyên tiềm ẩn những mâu thuần tác động tiêu cực

Trang 11

đến quá trình phát triển bền vững Để phát triển bền vững xã hội Tây Nguyên cần chú ý một số quan điểm: xác định đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội và ổn định an ninh chính trị; quán triệt quan điểm người dân chủ thể phát triển; đảm bảo tính hệ thống, hoà hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tôn trọng đặc điểm văn hoá, phong tục của thể phát triển Làm được như vậy xã hội Tây Nguyên mới thực sự phát triển bền vững

Các đề tài đã nghiên cứu tập trung vào tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo phát triển xã hội, công tác bảo trợ và hệ thống các chính sách khác tác động đến sự phát triển và phát triển bền vững của xã hội ở Tây Nguyên Các đề tài đã đưa ra các tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách bảo trợ và các chính sách dân tộc đối với quán trình phát triển ở Tây Nguyên để từ đó đưa ra giải pháp để phát triển bền vững vùng Trong đề tài của mình tôi sẽ nghiên cứu việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Tây Nguyên giai đoạn 2006 – 2013, việc thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo đã thúc đẩy quá trình phát triển bền vững về kinh tế,

xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng của vùng như thế nào và luận giải một số giải pháp cụ thể để thực hiện tốt việc xóa đói giảm nghèo cho vùng trong giai đoạn tiếp theo

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục tiêu chung: Làm rõ các vấn đề lý thuyết về chính sách xóa đói

giảm nghèo và phát triển bền vững, thực tế việc thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo thúc đẩy phát triển bền vững ở khu vực Tây Nguyên, đề xuất một số giải pháp giúp vùng xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững trong thời gian tới

Trang 12

Luận giải một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở Tây Nguyên trong các giai đoạn tiếp theo

5 Mẫu khảo sát

6 Câu hỏi nghiên cứu

Việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo thúc đẩy quá trình phát triển bền vững tại Tây Nguyên giai đoạn 2006 – 2013 như thế nào?

Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo trong phát triển bền vững ở Tây Nguyên giai đoạn tiếp theo? Chính sách xóa đói giảm nghèo tác động như thế nào đối với phát triển bền vững?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết cho câu hỏi 1:

Việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo tại Tây Nguyên đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Nhìn chung công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm được triển khai liên tục, rộng khắp bằng nhiều biện pháp thiết thực thúc đẩy quá trình phát triển xã hội ngày càng tốt hơn Chính sách xóa đói giảm nghèo đã có tác động thúc đẩy phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng

Giả thuyết cho câu hỏi 2, 3:

Những tồn tại của việc xóa đói giảm nghèo tác động xấu tới việc phát triển bền vững ở Tây Nguyên về kinh tế, xã hội, môi trường và tình hình an ninh quốc phòng Cần thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực

Trang 13

hiện chính sách xóa đói giảm nghèo thúc đẩy phát triển bền vững ở Tây Nguyên trong giai đoạn tiếp theo Công tác xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Nguyên cần được đẩy mạnh với nhiều giải pháp, mô hình có hiệu quả như phát triển các mô hình kinh tế hộ gia đình, tập thể… Bên cạnh đó, cần phát huy những giá trị văn hóa của đồng bào Tây Nguyên Khối đại đoàn kết của các dân tộc cần được chú ý quan tâm để người dân Tây Nguyên có thể sống trong một khu vực ổn định, không gian văn hóa đa sắc màu Cần đẩy mạnh các hoạt động giáo dục - đào tạo, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, góp phần giảm nghèo bền vững và phát triển bền vững vùng

8 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, chính sách,

kế thừa các công trình đã có, phân tích các tài liệu phục cho các nội dung của luận văn

Luận văn sử dụng một phần kết quả khảo sát của đề tài Tây Nguyên 3 (TN3/X07) về việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, bảo trợ cho đồng bào ở Tây Nguyên phục vụ cho luận văn Một phần các kết quả này cũng được các tác giả công bố trong các bài luận, hội thảo khoa học và trong báo cáo tổng hợp của đề tài

9 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Những vấn đề chung về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo thúc đẩy phát triển bền vững

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo thúc đẩy phát triển bền vững tại Tây Nguyên

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo thúc đẩy phát triển bền vững tại Tây Nguyên

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1.1 Chính sách xóa đói giảm nghèo

1.1.1 Chính sách

Chính sách là một thuật ngữ được sử dụng rất rộng rãi trong đời sống xã hội, đặc biệt là được sử dụng rất nhiều trong các vấn đề liên quan đến chính trị và pháp quyền Theo Từ điển tiếng Việt“chính sách” được hiểu là “sách lược và

kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra chính sách…” Chính sách cần được hiểu

ở những góc nhìn nhất định: xem xét nó một cách độc lập hay trong mối quan

hệ với các phạm trù khác, chẳng hạn như chính trị hay pháp quyền như nói ở trên Theo tác giả Vũ Cao Đàm chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự

ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của

họ, đinh hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội Như vậy: Chính sách là

do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra, chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế, chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích nhất định; nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách được ban hành đều có sự tính toán và chủ đích rõ ràng

1.1.2 Chính sách xóa đói giảm nghèo

Thế kỷ XXI loài người đang phát triển và đạt được rất nhiều các thành tựu về khoa học, công nghệ Cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao tuy nhiên thì đói nghèo vẫn tồn tại và đang là thách thức lớn đối với các quốc gia nói riêng và văn minh nhân loại nói chung Đói nghèo sẽ tạo ra những bất bình đẳng trong xã hội, xảy ra tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ nét hơn Chính vì vậy mà đói nghèo và việc chống lại đói nghèo luôn

Trang 15

được các quốc gia chú trọng Ở Việt Nam, sau hơn 80 năm chiến tranh chống giặc ngoại xâm thì chúng ta đi lên với cơ sở hạ tầng hết sức lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nhiều, nền kinh tế trở nên kiệt quệ, sản xuất nông nghiệp lạc hậu đình đốn, công nghiệp nhỏ bé, manh mún, tự phát Theo kết quả điều tra năm

1993 của tổng cục thống kê, tỉ lệ hộ nghèo là 59% Để nâng cao đời sống của nhân dân và đưa đất nước ngày càng phát triển Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách thiết thực để khôi phục và phát triển đất nước trong đó chúng ta phải kể tới chính sách xóa đói giảm nghèo Đây là một biện pháp tiêu biểu, thiết thực góp phần giúp đất nước ta đi lên thoát khỏi đói nghèo Đói nghèo là sự thiếu thốn cả về vật chất và phi vật chất, cuộc sống thấp, nhà ở tạm bợ, thiếu tiện nghi sinh hoạt trong gia đình, không có vốn để sản xuất, thiếu ăn một hoặc một số thời điểm nào đó trong năm, trẻ con thì không được tới trường… Nguyên nhân gây ra đói nghèo có rất nhiều như: Thứ nhất, thiếu vốn sản xuất Người nông dân nghèo vốn thấp, làm không đủ ăn, thường xuyên phải đi thuê hay vay vốn tư nhân để sống qua ngày nên không có vốn

để sản xuất, tài sản thì không có nên không vay được vốn ngân hàng Thứ hai

là thiếu kinh nghiệm làm ăn Số hộ thiếu kinh nghiệm làm ăn do họ thiếu kiến thức, kỹ thuật canh tác, áp dụng kỹ thuật không đúng với điều kiện đất đai, cây trồng, vật nuôi, không có cơ hội học hỏi kinh nghiệm làm ăn do không được hỗ trợ cần thiết và một phần là do hậu của của cuộc sống bao cấp trong một thời gian dài Thứ ba là điều kiện môi trường, vị trí địa lý Điều kiện sống

là yếu tố tác động tới việc nghèo đói của người dân Nghèo đói là một khái niệm động biến đổi theo thời gian và không gian, không có chuẩn nghèo chung cho mọi quốc gia Hiện nay, ở Việt nam cũng như nhiều nước khác đã tiếp cận nghèo đa chiều ( nghèo về giáo dục, nghèo về y tế, nghèo nghèo về nhà ở, nước sạch, vệ sinh môi trường, nghèo về thông tin, nghèo về điều kiện sống, nghèo thu nhập) Tuy đều là nhóm nghèo nhưng độ sâu hay mức thiếu hụt nghèo cũng khác nhau, vấn đề tái nghèo, vòng luẩn quản của nghèo đói, bẫy nghèo…

Trang 16

Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia

Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối

Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại

Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét

Khái niệm về hộ đói: Hộ đói là một bộ phận dân cư có mức sống dưới

mức tối thiểu không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống hay nói cách khác đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thường xuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ

Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Xã nghèo là xã có những đặc trưng như sau:

Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ của xã

Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: Điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm ytế và nước sinh hoạt

Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao

Chính sách xóa đói giảm nghèo là một tập hợp biện pháp được Đảng và Nhà nước ta đưa ra tạo sự ưu tiên cho những người nghèo, hộ nghèo đói trong

xã hội để kích thích tạo điều kiện cho người nghèo có thể có một cuộc sống tốt hơn, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói và giảm tỉ lệ hộ nghèo xuống mức thấp nhất

1.1.3.Ý nghĩa và nội dung thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo

Thực hiện xoá đói giảm nghèo cho các hộ nông dân sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, hải đảo và những vùng căn cứ kháng chiến cách mạng cũ, nhằm phá vỡ thế sản xuất tự cung, tự cấp, độc canh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ

Trang 17

cấu kinh tế sản xuất nông nghiệp trên toàn quốc theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp nông thôn, mở rộng thị trường nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao động ở nông thôn vào sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ là con đường cơ bản để xoá đói giảm nghèo ở nông thôn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn phải được xem như là một giải pháp hữu hiệu, tạo bước ngoặt cho phát triển ở nông thôn, nhằm xoá đói giảm nghèo ở nông thôn

Đổi mới nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá trên cơ sở nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Đó là con đường để cho mọi người vượt qua đói nghèo, để nhà nước có thêm tiềm lực về kinh tế để chủ động xoá đói giảm nghèo Đây là sự thể hiện tư tưởng kinh tế của Hồ Chủ Tịch:" Giúp

đỡ người vươn lên khá, ai khá vươn lên giàu, ai giàu thì vươn lên giàu thêm".Thực hiện thành công chương trình xoá đói giảm nghèo không chỉ đem lại ý nghĩa về mặt kinh tế là tạo thêm thu nhập chính đáng cho người nông dân ổn định cuộc sống lâu dài, mà xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn còn là nền tảng, là cơ sở để cho sự tăng trưởng và phát triển một nền kinh tế bền vững, góp phần vào sự nghiệp đổi mới đất nước Hơn thế nữa

nó còn có ý nghĩa to lớn về mặt chính trị xã hội Xoá đói giảm nghèo giúp nâng cao trình độ dân trí, chăm sóc tốt sức khoẻ nhân dân, giúp họ có thể tự mình vươn lên trong cuộc sống, sớm hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng, xây dựng được các mối quan hệ xã hội lành mạnh, giảm được khoảng trống ngăn cách giữa người giàu với người nghèo, ổn định tinh thần, có niềm tin vào bản thân, từ đó có lòng tin vào đường lối và chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời hạn chế và xoá bỏ được các tệ nạn xã hội khác, bảo vệ môi trường sinh thái

Phải thực hiện thành công các chính sách xóa đói giảm nghèo Không giải quyết thành công các nhiệm vụ và yêu cầu xoá đói giảm nghèo thì sẽ không chủ động giải quyết được xu hướng gia tăng phân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đẩy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bần cùng hoá và do vậy

sẽ đe doạ tình hình ổn định chính trị và xã hội làm chệch hướng XHCN của

Trang 18

sự phát triển kinh tế -xã hội Không giải quyết thành công các chương trình xoá đói giảm nghèo sẽ không thể thực hiện được công bằng xã hội và sự lành mạnh xã hội nói chung Như thế mục tiêu phát triển và phát triển bền vững sẽ không thể thực hiện được Không tập trung nỗ lực, khả năng và điều kiện để xoá đói giảm nghèo sẽ không thể tạo được tiền đề để khai thác và phát triển nguồn lực con người phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm đưa nước ta đạt tới ttrình độ phát triển tương đương với quốc tế và khu vực, thoát khỏi nguy cơ lạc hậu và tụt hậu

Các chính sách xóa đói giảm nghèo khi thực hiện cần tránh chồng chéo, trường hợp xóa nghèo không tới nơi tới chốn người dân lại quay về với nghèo đói Việc thoát nghèo bền vững giúp người dân ổn định cuộc sống, có lòng tin vào chế độ

Nội dung thực hiện của chính sách xóa đói giảm nghèo theo QĐ 134/2004/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 20 tháng 07 năm 2004

Nội dung 1: Chương trình 134 hay có tên gọi khác là chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn mà nhà nước áp dụng từ năm 2004 nhằm thúc đẩy nhanh tiến độ xóa nghèo Các nội dung của chính sách 134 gồm:

Đảm bảo mỗi hộ dân tộc thiểu số có tối thiểu 0.5 ha đất nương, rẫy hoặc 0.25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0.15 ha đất ruộng lúa nước hai

vụ để sản xuất nông nghiệp

Đảm bảo mỗi hộ dân tộc thiểu số có tối thiểu 200m2 đất ở, riêng hộ dân tộc Khơme ở đồng bằng sông Cửu Long có chính sách riêng

Chính quyền trung ương cùng chính quyền địa phương các cấp sẽ trợ cấp cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà ở tạm bợ để họ xây dựng nhà

Chính quyền trung ương sẽ trợ cấp 0.5 tấn xi măng cho mỗi hộ dân tộc thiểu số để xây dựng bể chứa nước mưa hoặc 300.000 đồng để đào giếng hoặc tạo nguồn nước sinh hoạt đối với các hộ dân tộc thiểu số sống phân tán tại vùng cao, núi đá, khu vực khó khăn về nguồn nước sinh hoạt Đối với các

Trang 19

thôn, bản có từ 50% số họ đồng bào dân tộc thiểu số trở lên thì chính quyền trung ương hỗ trợ cấp 100% kinh phí xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập thể Với những thôn bản có từ 20% đến dưới 50% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số chính quyền trung ương cấp 50% kinh phí xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung

Nội dung 2: chương trình 135 chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn I (1997 – 2006): Nội dung của chương trình:

Phát triển sản xuất, nâng cao mức sống cho các hộ dân tộc thiểu số Phát triển cơ sở hạ tầng

Phát triển các dịch vụ công cộng địa phương thiết yếu như: điện, đường giao thông, trường học, trạm y tế, nước sạch

Nâng cao đời sống văn hóa

Có nhiều biện pháp thực hiện chương trình này bao gồm: việc đầu tư ồ ạt của nhà nước, các dự án nhà nước và nhân dân cùng làm, miễn giảm thuế,

cung cấp phí chính sách giáo khoa, một số tạp chí… Năm 1999, thủ tướng

chính phủ đã phê duyệt 1.870 xã đặc biệt khó khăn và các xã biên giới làm phạm vi của chương trình 1351 Các năm tiếp theo, do có sự chia tách và thành lập xã mới nên số xã thuộc phạm vi Chương trình 135 đã vượt qua con

số trên Khi giai đoạn I kết thúc, nhà nước đã chi khoảng 10.000 tỷ đồng Kết

quả là cả nước đã xây dựng và đưa vào sử dụng hơn 25.000 công trình2

thiết yếu các loại góp phần thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn miền núi, cải thiện

và nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên, hiệu quả của việc thực hiên Chương trình 135 chưa cao, một số mục tiêu còn chưa đạt được

Giai đoạn II (2006 – 2010) Chính phủ xác định có 1.946 xã và 3.149 thôn, buôn, làng, bản, xóm, ấp đặc biệt khó khăn thuộc các các xã khu vực II của 45 tỉnh 3thành được đưa vào phạm vi của chương trình 135 giai đoạn này

Mục tiêu của chương trình:

1 https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C6%B0%C6%A1ng_tr%C3%ACnh_135 truy cập ngày 10/6/2015

2 https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C6%B0%C6%A1ng_tr%C3%ACnh_135 truy cập ngày 10/6/2015

3 https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C6%B0%C6%A1ng_tr%C3%ACnh_135 truy cập ngày 10/6/2015

Trang 20

Tạo chuyển biến nhanh về sản xuất Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường

Cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân Giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong

1.2 Phát triển bền vững

1.2.1 Khái niệm phát triển bền vững

Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào

năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội

Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới

Trang 21

phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và

sự tác động đến môi trường sinh thái học" Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới – WCED Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các

tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa ba lĩnh vực chính: kinh tế, xã hội, môi trường

Khái niệm “Phát triển bền vững” được biết đến ở Việt Nam vào những khoảng cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 Mặc dù xuất hiện ở Việt Nam khá muộn nhưng nó lại sớm được thể hiện ở nhiều cấp độ Phát triển bền vững” có nội hàm rất rộng, mỗi thành tố trong đó đều có một ý nghĩa riêng Một mẫu hình phát triển bền vững là mỗi địa phương, vùng, quốc gia… không nên thiên về thành tố này và xem nhẹ thành tố kia Vấn đề là áp dụng nó như thế nào ở các cấp độ trên và trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Để chuyển hoá khái niệm phát triển bền vững từ cấp độ lý thuyết áp dụng vào thực tiễn, khái niệm cần được làm sáng tỏ sau đó áp đụng trực tiếp đối với các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội "Phát triển bền vững” là khái niệm mới ở Việt Nam Tiến hành xây dựng và thao tác hoá khái niệm này phù hợp với thực tiễn đất nước và bối cảnh thế giới hiện nay sẽ có ý nghĩa quan trọng Các nghiên cứu khoa học môi trường, khoa học xã hội, trong đó đặc biệt là kinh tế học, xã hội học, và luật học hy vọng sẽ có nhiều đóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống quan điểm lý luận về phát triển bền vững ở nước ta trong những thập niên sắp tới

Phát triển bền vững là một khái niệm rất rộng lớn Các thành tố của nó đều có mối liên hệ với nhau một cách chặt chẽ và có những ý nghĩa khác nhau Việc phát triển bền vững giúp xã hội loài người có cuộc sống tốt đẹp, con người làm chủ và sống hài hòa với thiên nhiên để thiên nhiên có thể phát huy tối đa sức mạnh của mình trong cuộc sống của loài người Con người hôm nay tận dụng nguồn tài nguyên để phát triển kinh tế nhưng không làm ảnh hưởng đến các thế hệ mai sau hay hủy hoại nguồn tài nguyên đó

1.2.2 Mục tiêu và nội dung của phát triển bền vững

Trang 22

Quyết định 432/QĐ – TTg ngày 12/4/2012 của thủ tướng chính phủ về phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2012 coi con người là trung tâm của sự phát triển, là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước, là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho phát triển bền vững đất nước Công nghệ hiện đại, sạch

và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất Mục tiêu của phát triển bền vững là:

Mục tiêu tổng quát: Tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến

độ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

Các mục tiêu cụ thể: Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là các cân đối lớn; giữ vững an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh tài chính Chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế các bon thấp, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mọi nguồn lực

Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh; nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật Giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ trở thành động lực phát triển quan trọng Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

Giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường Khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo Phòng ngừa, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học Hạn chế tác hại của thiên tai, chủ động thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng

Trang 23

Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau

Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm tỷ lệ đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hoá các dân tộc trên địa bàn, không ngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Mục tiêu phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên của tỉnh; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường sống; bảo vệ được các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh; bảo tồn

sự đa dạng sinh học; khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

Nội dung của phát triển bền vững:

Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của Đảng ta nêu rõ: “Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược”

Khía cạnh môi trường trong phát triển bền vững đòi hỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất

Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững cần được chú trọng vào sự phát triển sự công bằng và xã hội luôn cần tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh

Trang 24

vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được

Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong phát triển bền vững Nó đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng

Khẳng định sự tồn tại cũng như phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản xuất nào cũng được dựa trên những nguyên tắc đạo lý cơ bản Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người

Cần có chính sách kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường tích cực, có chiến lược đúng đắn về nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng cường mạnh mẽ năng lực tổ chức quản lý, mở rộng hiệu quả hợp tác quốc tế và toàn Đảng, toàn dân đồng thuận cùng tham gia thực hiện, nhất định đất nước sẽ bước vào một thời kỳ phát triển nhanh và bền vững

1.2.3 Phát triển bền vững ở những khu vực đặc thù

Phát triển bền vững đã và đang là một vấn đề được thế giới quan tâm, việc phát triển vùng là quá trình cụ thể hóa các nội dung, mục tiêu, lộ trình, phương pháp của quá trình phát triển bền vững tại một khu vực hành chính, địa lý, kinh tế, xã hội nhất định Việc phát triển bền vững vùng là cơ sở để tạo

ra sự phát triển bền vững cho các quốc gia dân tộc và xã hội loài người Ở nước ta việc phát triển bền vững vùng được hiểu qua nhiều chiều cạnh khác nhau

Mỗi vùng có những đặc điểm đặc thù riêng nên nói tới phát triển bền vững là nói tới quá trình phát triển trong một khu vực địa lý nhất định với các điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế tương ứng của vùng đó Muốn đạt được mục tiêu phát triển bền vững vùng ta phải dựa trên những đặc thù của vùng để

Trang 25

có những chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch… phù hợp để có thể phát huy tối đa những thế mạnh đặc thù riêng mà chỉ vùng đó mới có và hạn chế được các điểm hạn chế, những yếu kém tự nhiên của vùng Việc phát triển bền vững theo những đặc thù riêng đó sẽ giúp vùng đó phát triển bền vững tạo ra hướng thoát nghèo, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho người dân ngay trên mảnh đất quê hương Tây Nguyên là một vùng giàu tài nguyên thiên nhiên như đất đai, khoáng sản, động thực vật…Hệ sinh thái đa dạng giúp con người Tây Nguyên có cuộc sống tốt Bên cạnh đó đây là khu vực hội tụ đầy đủ các dân tộc của nước ta Với một vị trí chiến lược quan trọng của đất nước cũng như trong khu vực nên phát triển Tây Nguyên bền vững sẽ đảm bảo cho sự phát triển và ổn định của đất nước Với rất nhiều thế mạnh về nguồn lực tự nhiên nên việc phát triển Tây Nguyên dựa vào các nguồn lực, ưu điểm của vùng sẽ giúp phát triển nhanh, mạnh, bền vững

Phát triển bền vững vùng phải đảm bảo sự cân bằng, hài hòa giữa phát triển, tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, tài nguyên, ổn định xã hội,

đa dạng văn hóa và nhất là vấn đề an ninh quốc phòng Mục tiêu của phát triển bền vững không chỉ là việc tăng trưởng kinh tế mà còn là việc tạo thuận lợi cho sự phát triển lành mạnh của con người, tự nhiên… Sự tăng trưởng phát triển kinh tế là vô nghĩa nếu nó không song hành đích thực với sự phát triển con người, không mang đến những lựa chọn phát triển mới cho con người, nó có thể còn là chất xúc tác làm phân hóa xã hội, phân hóa giàu nghèo giữa các nhóm xã hội, nhóm dân tộc Tây Nguyên là nóc nhà của Đông Dương với diện tích rừng rất lớn giúp điều hoà không khí không chỉ cho Việt Nam mà còn cho cả các quốc gia lân cận trong vùng Khu vực tập trung các đồng bào dân tộc thiểu số cũng là nơi đây nên việc phát triển cân bằng, hài hoà trong vùng là vô cùng cần thiết

Tại Việt Nam, Tây Nguyên là một vùng đặc thù Chính vì vậy việc phát triển bền vững của vùng luôn được Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm

So với các vùng khác Tây Nguyên là vùng có tính chất đặc thù rõ rệt về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện lịch sử, điều kiện xã hội và nhân văn

Trang 26

Đây là vùng nằm ở giữa ngã ba Đông Dương nên mọi diễn biến xuất phát từ Tây Nguyên có thể tác động tới tình hình an ninh, chính trị của cả ba nước Lào, Việt Nam, Campuchia Tây nguyên là vùng chiếm phần đỉnh của dãy Trường Sơn Nam nên trở thành thượng nguồn của nhiều dòng sông ở Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đông Bắc Campuchia Đây là vùng duy nhất có nước chảy đi mà không có nguồn nước chảy vào Mặt khác, Tây Nguyên đã hình thành những cảnh quan, hệ sinh thái nhiệt đới, có vai trò chi phối rất lớn đối với môi trường sinh thái, thủy văn Ngoài ra, Tây Nguyên hội tụ nhiều yếu

tố thuận lợi để phát triển thành một vùng kinh tế năng động nhờ vào việc liên kết giao thông Bắc – Nam, Đông – Tây Nó là cơ sở thực tiễn có thể giúp vùng phát huy tối đa lợi thế so sánh của mình với tư cách là vùng sinh thái nông lâm ngư nghiệp đa dạng, trù phú nhất Việt Nam Tài nguyên thiên nhiên tại vùng khá phong phú, đa dạng, dồi dào của một số tài nguyên cơ bản như đất, nước, rừng, khoáng sản… Đây là điều kiện thuận lơi để vùng có thể phát triển thành một khu vực kinh tế phát triển năng động, độc đáo.Tây Nguyên là thành phần đến sau trong cộng đồng đa quốc gia Việt Nam, hơn nữa địa hình hiểm trở nên nó bị ngăn cách với các vùng miền khác Sự sát nhập của Tây Nguyên muộn nên vùng đã có những sự biến đổi đột ngột, bất thường trong một số lĩnh vực nên hầu như nó đã phá vỡ hoàn toàn nền tảng tự nhiên, cấu trúc nhân văn đồng thời ảnh hưởng sâu sắc tới chiều hướng vận động của vùng trong tương lai Đây là vùng có nhiều sinh hoạt truyền thống với sắc mà riêng của rất nhiều dân tộc Cùng với quá trình sát nhập là sự du nhập của nhiều dân tộc khác tới Tây Nguyên làm cho văn hóa truyền thống của người Tây Nguyên dần mờ nhạt và bị thay đổi Giờ đây, Tây Nguyên là vùng duy nhất của nước ta hội đủ 54 dân tộc anh em, trở thành một nước Việt Nam thu nhỏ về khía cạnh dân tộc Là một vùng đa dân tộc, đa văn hóa thì sự ổn định

và phát triển của cộng đồng dân tộc, tôn giáo ở đây có ý nghĩa quyết định sự phát triển bền vững của Tây Nguyên Hiện nay, Tây Nguyên là vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa với sản lượng lớn, chất lượng và giá trị kinh tế ngày càng tăng, có lợi thế cạnh tranh như cà phê, cao su, chè, tiêu, bông vải,

Trang 27

dược liệu, cây ăn quả, nguyên liệu giấy Tây Nguyên vẫn là vùng khó khăn,

tỷ lệ đói nghèo cao, sản xuất chưa phát triển, trình độ dân trí thấp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất ổn định an ninh, chính trị Vì vậy, đầu tư phát triển Tây Nguyên có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ về kinh tế, mà còn đối với việc tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc và sự ổn định, phát triển bền vững đất nước, bảo đảm an ninh, quốc phòng, đối ngoại Điều đó nói lên những đặc thù trong quá trình phát triển vững ở Tây Nguyên

1.3 Mối quan hệ giữa chính sách xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững

1.3.1 Thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững

Đói nghèo về kinh tế luôn dẫn tới những sức ép căng thẳng về xã hội

Sự lệ thuộc của nó đối với các nước giàu sẽ khó tránh khỏi, bắt đầu từ kinh tế rồi xâm nhập vào văn hóa, hệ tư trưởng và chính trị Thực tế cho thấy, trong thời đại kinh tế thế giới đang phát triển như hiện nay, mỗi quốc gia dân tộc chỉ có thế giữ vững chế độ chính trị, độc lập chủ quyền với một tiềm lực kinh

tế mạnh Tuy nhiên, không phải bất cứ tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nào cũng có lợi cho người nghèo mặc dù tăng trưởng nhanh là yếu tố chung cần thiết và quan trọng nhất trọng mọi chiến lược phát triển Kinh tế là yếu tố chính nhất quyết định sự tồn tại, phát triển của quốc gia Xóa đói giảm nghèo thực hiện tốt thì kinh tế phát triển, kinh tế phát triển đất nước đó sẽ phát triển Kinh tế là mũi nhọn là điều quan trọng quyết định thực lực của vùng, dân tộc, quốc gia Chính vì vậy xóa đói giảm nghèo là yêu cầu bức thiết đối với mỗi vùng, dân tộc quốc gia nếu họ muốn phát triển hơn nữa là phát triển bền vững Tây Nguyên là địa bàn mà vấn đề nghèo đói đang hiện diện từng ngày nhất là khi nơi đây tập trung rất đông đồng bào dân tộc thiểu số

Xóa đói giảm nghèo, hướng tới xã hội phồn vinh về kinh tế, lành mạnh

về xã hội, kết hợp với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là vấn đề thời

sự hiện nay Xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là xóa đói giảm nghèo về kinh tế ở nông thôn đối với các hộ nông dân là tiền đề kinh tế cần thiết để giữ vững ổn

Trang 28

định chính trị, xã hội Chính phủ thực hiện phân cấp quản lý ngân sách, điều hành hoạt động kinh tế , xã hội cho các cấp chính quyền tỉnh, từ đó tạo sự phát triển đồng bộ hơn, liên kết chặt chẽ hơn giữa các vùng phát triển với các vùng lạc hậu Điều này giúp người nghèo có được điều kiện tiếp cận nhiều hơn với các cơ hội việc làm cũng như dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống của họ Kinh tế phát triển, xã hội ổn định góp phần giúp đất nước có được thế tương xứng trong khu vực cũng như trên thế giới Đói nghèo được đẩy lùi tức

là vấn đề kinh tế được giải quyết, khi kinh tế đầy đủ thì các vấn đề an ninh, trật tự xã hội sẽ được quan tâm Vì an ninh, trật tự xã hội có tốt người dân mới yên tâm trong sản xuất kinh doanh

Đói nghèo không còn hiện diện cuộc sống của người dân ngày một tốt đẹp đầy đủ, xã hội ổn định trật tự trị an được đảm bảo thì người dân có điều kiện chăm lo cho cuộc sống tinh thần của mình Xóa đói giảm nghèo tốt sẽ giúp vùng đó phát huy được các giá trị văn hóa cổ truyền, sự gắn kết của các dân tộc trong cộng đồng chung Văn hóa tinh thần là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống của người dân Khi đã có cơm no, áo ấm họ sẽ quan tâm tới học hành, tới các yếu tố văn hóa tinh thần Một đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh người dân sẽ thấy cuộc sống của mình tốt đẹp hơn Đời sống văn hóa tinh thần là yếu tố kết dính, liên kết mọi người trong cộng đồng làng

xã Đời sống văn hóa tinh thần càng cao thì tính đoàn kết trong xã hội ngày càng tốt, các giá trị văn hóa tinh thần ngày càng đi lên, con người sẽ quan tâm tìm hiểu gìn giữ các giá trị văn hóa tinh thần có từ xưa đến nay Tây Nguyên một khu vực đa dân tộc (có 54 dân tộc anh em) cùng sinh sống thì đời sống văn hóa tình thân rất đa dạng Với đồng bào dân tộc thì văn hóa chính là cái hồn trong cuộc sống của họ Nét văn hóa sẽ phản ánh cuộc sống của họ như thế nào Chính vì vậy mà chúng ta cần chăm lo đời sống văn hóa tinh thần cho người dân nơi đây Đó cũng là cầu nối để tiến tới xây dựng khối đại đoàn kết cho các dân tộc anh em tại vùng đất Tây Nguyên

Xóa đói giảm nghèo tốt tạo ra cuộc sống no đủ cho người dân Ở một khu vực có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng như Tây Nguyên thì xóa

Trang 29

đói giảm nghèo có ý nghĩa quyết định việc đảm bảo an ninh quốc phòng của vùng Người dân có cuộc sống no đủ thì xã hội không có những bất ổn, lòng tin của người dân với Đảng, với nhà nước khó mà bị lung lay Họ tin vào chế

độ bởi chế độ cho họ một cuộc sống tốt Kinh tế phát triển tốt, không có tình trạng đói nghèo thì xã hội cũng sẽ ổn định theo từ đó nó kéo theo tình hình an ninh quốc phòng của vùng cũng tốt

Đói nghèo được giải quyết con người không phải chăm chăm lo cho cuộc sống hằng ngày là làm sao đảm bảo được cuộc sống của gia đình trong hôm nay mà tầm nhìn của họ sẽ hướng tới tương lai Mong muốn của họ không chỉ

là hiện tại mà muốn cuộc sống của các thế hệ sau họ cũng được đảm bảo vì vậy mà họ quan tâm tới môi trường, những vấn đề về biến đổi khí hậu Từ đây

họ sẽ có cách nhìn, cách hành động sao cho môi trường ít bị tác động nhiều hoặc nó có khả năng phục hồi được không bị thay đổi hay biến dạng Tham gia xóa đói, giảm nghèo cần được các bộ, ngành, địa phương, đoàn thể coi

là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, chủ động đề ra kế hoạch triển khai với những mục tiêu cụ thể Phải tiến hành kiểm tra, giám sát hiệu quả việc thực hiện các chương trình xóa đói, giảm nghèo, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Ðẩy mạnh khai thác các nguồn lực để thực hiện tốt Nghị quyết 30a của Chính phủ về xóa đói, giảm nghèo ở các huyện nghèo trong cả nước; phát huy tính chủ động, tinh thần chia sẻ khó khăn của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội tham gia xóa đói, giảm nghèo Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng Ðây là những yếu tố quan trọng không thể thiếu trong mục tiêu giảm nghèo bền vững Cần tổ chức nhiều hoạt động thiết thực hướng về người nghèo, xã nghèo, huyện nghèo nhằm khơi dậy tinh thần, ý thức chia sẻ khó khăn với người nghèo của các tầng lớp nhân dân

1.3.2.Phát triển bền vững là điền kiện căn bản giúp công tác xóa đói giảm nghèo thực hiện thành công

Việc phát triển bền vững sẽ tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành việc xóa đói giảm nghèo Một khu vực có tình hình an ninh trật tự tốt, an ninh quốc

Trang 30

phòng được đảm bảo người dân có điều kiện tốt nhất để yên tâm, tập trung vào công việc sản xuất kinh doanh của mình mà không phải thấp thỏm lo âu liệu ngày mai có chuyện gì xảy ra ở đây không, mình có phải di chuyển đi nơi khác không Yên tâm về tâm lý giúp người dân có đầy đủ điều kiện để tiến hành phát triển kinh tế Có như vậy thì cuộc sống của người dân mới được nâng cao, đói nghèo mới được đẩy lùi

Phát triển bền vững tạo ra đa dạng sinh học và nó có ý nghĩa then chốt đối với việc duy trì và tăng cường an ninh lương thực Bảo tồn và duy trì đất không bị ô nhiễm, nước sạch, nhiều nguồn gen khác nhau, và các quá trình sinh thái là những thành tố quan trọng của một hệ thống nông nghiệp bền vững, năng suất, từng bước xoá đói giảm nghèo Sự biến đổi về đa dạng nguồn gen cũng đặc biệt quan trọng đối với những vùng đất không thuận lợi cho canh tác nông nghiệp, nơi mà sự biến đổi gen để thích nghi với các điều kiện môi trường ví dụ như nạn khan hiếm nước và sự bạc màu của đất mang tính quyết định đến việc duy trì hoạt động sinh kế dựa vào nông nghiệp và chăn thả của địa phương Biến đổi khí hậu sẽ làm giảm tài sản sinh kế của những người nghèo, ví dụ khả năng tiếp cận tới nguồn nước, nhà cửa, và cơ

sở hạ tầng Biến đổi khí hậu cũng được mong đợi là có một tác động tiêu cực lên những cơ chế phòng chống thiên tai truyền thống do đó tăng tính dễ tổn thương của người nghèo trên thế giới trước nỗi lo lắng về nạn hạn hán, lũ lụt,

và dịch bệnh Những tác động của biến đổi khí hậu lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên và năng suất lao động dường như sẽ giảm tốc độ tăng trưởng kinh

tế, gia tăng đói nghèo do giảm cơ hội tạo thu nhập

Trang 31

* Kết luận Chương 1

Thực tế cho thấy hệ thống các chính sách luôn luôn tồn tại và phát triển trong cuộc sống của con người chúng ta Các chính sách hướng tới cho con người sự phát triển Chính sách luôn hiện hữu và thay đổi hàng ngày Hệ thống các chính sách nhất là các chính sách về kinh tế, xoá đói giảm nghèo cần phải gắn với thực tiễn để nó có thể mang lại lợi ích thiết thực cho người dân Tây Nguyên là vùng đất còn nhiều khó khăn nên việc hoạch định và áp dụng các chính sách đối với vùng cần phát huy hiệu quả cao Có như vậy vùng mới phát huy được hết những thế mạnh về tài nguyên của mình trong việc phát triển kinh tế xã hội cũng như đảm bảo an ninh quốc phòng Việc phát triển bền vững về kinh tế sẽ tạo điều kiện để phát triển an ninh quốc phòng lâu dài Đói nghèo dẫn tới nhiều hệ luỵ khác cho xã hội Con người sẽ phải đối diện với rất nhiều khó khăn khi mà họ luôn sống trong nghèo đói Nghèo đói là nguyên nhân làm cho con người sử dụng cạn kiệt tất cả các nguồn tài nguyên sẵn có để phục vụ cho cuộc sống của mình mà không quan tâm tới việc mình đang phá hủy, tận diệt nó Việc phát triển bền vững phải gắn liền với xóa đói giảm nghèo Để xóa đói giảm nghèo tốt cần có một hệ thống chính sách nhất quán

Trang 32

CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI TÂY NGUYÊN 2.1 Tổng quan về Tây Nguyên

Tây Nguyên được biết đến là một vùng kinh tế không giáp biển ở nước

ta Tuy không có những lợi thế về tài nguyên biển nhưng đây lại là một vùng giàu có về các nguồn tài nguyên đất, rừng, khoáng sản… là nơi cư trú của rất nhiều dân tộc khác nhau Với một vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh – quốc phòng thì Tây Nguyên là một vùng kinh tế đáng quan tâm của nước ta khi mà tỉ lệ nghèo đói ở mức cao, có nhiều bất ổn về chính trị, xã hội Tây Nguyên là khu vực đã và đang được Đảng và nhà nước

ta quan tâm phát triển kinh tế, chính trị, an ninh – quốc phòng

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

Tây Nguyên gồm 5 tỉnh, xếp theo thứ tự vị trí địa lý từ bắc xuống nam gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng với diện tích tự nhiên là 54.474 km2 chiếm 16,8% diện tích tự nhiên cả nước4

Địa hình:

Ở về phía Tây của dãy Trường Sơn, bề mặt địa hình dốc thoải dần từ Đông sang Tây, đón gió Tây nhưng ngăn chặn gió Đông Nam thổi vào Địa hình chia cắt phức tạp có tính phân bậc rõ ràng, bao gồm:

Địa hình cao nguyên là địa hình đặc trưng nhất của vùng, tạo lên bề mặt của vùng Dạng địa hình này thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp với qui mô lớn

Địa hình vùng núi

Địa hình thung lũng chiếm diện tích không lớn; chủ yếu phát triển cây lương thực, thực phẩm và nuôi cá nước ngọt

Khí hậu:

Chịu ảnh hưởng của khí hậu cận xích đạo; nhiệt độ trung bình năm

khoảng 20 0 C điều hoà quanh năm biên độ nhiệt ngày và đêm chênh lệch cao

4 http://ptit.edu.vn/wps/portal/nongthonvn Mạnh Tráng, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của vùng Tây

Nguyên, đăng ngày 8/7/2013

Trang 33

trên 5,5 0 C5 Khí hậu Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa Mùa khô nóng hạn, thiếu nước trầm trọng, mùa mưa nóng ẩm, tập trung 85-90% lượng mưa của cả năm

Tài nguyên nước:

Tây Nguyên có 4 hệ thống sông chính: Thượng sông Xê Xan, thượng

sông Srêpok, thượng sông Ba và sông Đồng Nai Tổng lưu lượng nước mặt là

50 tỷ mét khối Chế độ dòng chảy chịu tác động của khí hậu Nguồn nước ngầm tương đối lớn nhưng nằm sâu, giếng khoan trên 100 mét6

Đất đai:

Đất đai được coi là tài nguyên cơ bản của vùng, thuận lợi cho phát triển

nông lâm nghiệp Diện tích đất chủ yếu là đất đỏ bazan, tầng phong hoá dày,

địa hình lượn sóng nhẹ tạo thành các cao nguyên đất đỏ như cao nguyên Buôn Ma Thuột, Pleiku, Đăk Nông, Kon Tum chiếm diện tích khoảng 1 triệu

ha, thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây cao su, cà phê, chè, hồ tiêu, điều và rừng, đất đỏ vàng diện tích khoảng 1,8 triệu ha7, kém màu mỡ hơn đất đỏ bazan nhưng giữ ẩm tốt và tơi xốp nên thích hợp với nhiều loại cây trồng Ngoài ra còn có đất xám phân bố trên các sườn đồi thoải phía Tây Nam và trong các thung lũng, đất phù sa ven sông, thích hợp cho trồng cây lương thực

Tuy nhiên diện tích đất trống đồi núi trọc chiếm tới 1,4 triệu ha và đang

bị thoái hoá nghiêm trọng (đất bazan thoái hoá tới 71,7%; diện tích đất bị thoái hoá nặng chiếm tới 20%)

5 http://ptit.edu.vn/wps/portal/nongthonvn Mạnh Tráng, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của vùng Tây

Nguyên, đăng ngày 8/7/2013

6 http://ptit.edu.vn/wps/portal/nongthonvn Mạnh Tráng, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của vùng Tây

Nguyên, đăng ngày 8/7/2013

7 http://ptit.edu.vn/wps/portal/nongthonvn Mạnh Tráng, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của vùng Tây

Nguyên, đăng ngày 8/7/2013

Trang 34

Tài nguyên rừng:

Tây nguyên là một trong những vùng có tính đa dạng sinh học rất cao

của Việt Nam Rừng Tây Nguyên giàu về trữ lượng, đa dạng về chủng loại,

trữ lượng rừng gỗ chiếm tới 45% tổng trữ lượng rừng gỗ của cả nước Diện tích rừng Tây Nguyên là 3.015,5 nghìn ha chiếm 35,7% diện tích rừng cả nước8 Các cây dược liệu quý được tìm thấy ở đây như sâm bổ chỉnh, sa nhân, địa liền, thiên niên kiện, hà thủ ô trắng, và các cây thuốc quí có thể trồng được ở đây như atisô, bạch truật, tô mộc, xuyên khung

Hệ động vật hoang dã cũng rất phong phú có ý nghĩa kinh tế và khoa

học Có tới 32 loài động vật quí hiếm như voi, bò tót, trâu rừng, hổ, gấu, công, gà lôi9

Tài nguyên khoáng sản

Chủng loại khoáng sản ít Đáng kể nhất là quặng bôxit với trữ lượng dự báo khoảng 10 tỷ tấn, chiếm 90% trữ lượng bôxit cả nước, phân bố chủ yếu ở Đắc Nông, Gia Lai Kon Tum Việc khai thác quặng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp của vùng Vàng có 21 điểm vàng trữ lượng khoảng 8,82 tấn phân bố ở Kon Tum, Gia Lai Ngoài ra còn các loại đá quí, các mỏ sét gạch ngói phân bố ở Chưsê - Gia Lai và Bản Đôn - Đắc Lắc, than bùn và than nâu phân bố ở Biển Hồ, làng Bua, làng Vệ - Gia Lai, Chư Đăng - Đắc Lắc10

2.1.2 Kinh tế và xã hội

Tây Nguyên có 61 đơn vị hành chính cấp huyện gồm: 5 thành phố (Buôn

Ma Thuột, Pleiku, Đà Lạt, Gia Lai, Kon Tum, Bảo Lộc), 4 thị xã và 52 huyện;

722 đơn vị hành chính cấp xã gồm 77 phường, 48 thị trấn và 597 xã; 7.394 thôn, buôn, tổ dân phố trong đó có 2.764 buôn làng đồng bào dân tộc thiểu số

8

http://ptit.edu.vn/wps/portal/nongthonvn Mạnh Tráng, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của vùng Tây

Nguyên, đăng ngày 8/7/2013

9 http://ptit.edu.vn/wps/portal/nongthonvn Mạnh Tráng, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của vùng Tây

Nguyên, đăng ngày 8/7/2013

10 http://ptit.edu.vn/wps/portal/nongthonvn Mạnh Tráng, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của vùng Tây

Nguyên, đăng ngày 8/7/2013

Trang 35

sinh sống11

Kinh tế của vùng từ chỗ mất cân đối, tốc độ tăng trưởng thấp, cơ cấu lạc hậu đã chuyển dịch mạnh mẽ và phát triển theo hướng đa dạng với

quy mô, chất lượng, hiệu quả ngày càng tăng Trong 10 năm, giá trị tổng sản

phẩm (GDP) tăng 2,8 lần, với mức tăng trưởng bình quân 11,9%/năm12

Thu nhập bình quân đầu người so với cả nước đã thu hẹp khoảng cách rất nhanh Hiện nay, Tây Nguyên trở thành vùng sản xuất nông sản hàng hóa lớn của cả nước, với những sản phẩm chủ lực có nhu cầu thị trường cao như cà phê, cao su, chè, tiêu, bông vải, dược liệu, cây ăn quả, nguyên liệu giấy, phục

vụ trực tiếp công nghiệp chế biến và tạo ra khối lượng hàng hóa lớn có lợi thế cạnh tranh trong tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Công nghiệp tuy chưa phát triển mạnh so với mục tiêu, nhưng đã thay đổi lớn cả về quy mô và chất lượng sản xuất; xuất hiện một số ngành công nghiệp mới như thủy điện, khai khoáng, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản xuất khẩu Dịch vụ sản xuất, tiêu dùng của nhân dân và các hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu, du lịch đều phát triển khá nhanh; giữ được vai trò chi phối của thành phần kinh tế nhà nước Hoạt động xuất khẩu từng bước mở rộng thị trường và tăng dần xuất khẩu trực tiếp Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có bước phát triển Hệ thống đường sá đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp, hình thành mạng lưới rộng khắp, vừa liên kết năm tỉnh trong vùng, vừa nối Tây Nguyên với các vùng khác trên tuyến hành lang Đông - Tây Hệ thống thủy lợi từng bước được xây dựng, nâng năng lực tưới lên gấp ba lần so với năm 2001, đáp ứng 60% nhu cầu tưới của toàn vùng13

Cùng với chính sách chung phát triển miền núi trong cả nước, Đảng và Chính phủ đã có nhiều chính sách đặc thù đối với vùng dân tộc thiểu số Tây Nguyên, tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách về đất đai, nhà ở, giao rừng, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc Nguồn lực đầu tư vào vùng dân tộc thiểu

11

http://www.diendan.org/phe-binh-nghien-cuu/phat-trien-ben-vung-o-tay-nguyen/ Nguyên Ngọc, phát triển

bền vững ở Tây Nguyên, truy cập ngày 15/6/2015

12 http://www.diendan.org/phe-binh-nghien-cuu/phat-trien-ben-vung-o-tay-nguyen/ Nguyên Ngọc, phát triển

bền vững ở Tây Nguyên, truy cập ngày 15/6/2015

13 http://www.diendan.org/phe-binh-nghien-cuu/phat-trien-ben-vung-o-tay-nguyen/ Nguyên Ngọc, phát triển

bền vững ở Tây Nguyên, truy cập ngày 15/6/2015

Trang 36

số ngày càng tăng Riêng các chính sách đặc thù và các chương trình mục

tiêu quốc gia từ 2001 - 2010 đã đầu tư trên 14 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,93% tổng chi ngân sách nhà nước của toàn vùng (chưa kể các nguồn đầu tư và hỗ trợ khác của Nhà nước và cộng đồng xã hội)14 Đến nay, hơn một nửa số buôn làng từ nghèo đói vươn lên khá và trung bình Nhiều nơi hình thành mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm; định hình được các mô hình trồng trọt, chăn nuôi phù hợp với điều kiện đất đai, hạ tầng, tập quán của đồng bào

Kết cấu hạ tầng nông thôn nói chung, vùng dân tộc thiểu số nói riêng

được cải thiện đáng kể Trên 85% số buôn làng dân tộc thiểu số tại chỗ định

canh định cư vững chắc15 Đường giao thông nông thôn đã đến hầu hết các buôn làng, kể cả vùng sâu, biên giới Số buôn làng có điện lưới quốc gia; số

hộ được dùng điện, nước sạch không ngừng tăng Hệ thống trường lớp mở rộng đến buôn làng với phương châm có dân sinh là có trường lớp Chính sách cử tuyển và ưu đãi, hỗ trợ học sinh, sinh viên được thực hiện với khả năng cao nhất Nhận thức về giáo dục, chăm sóc sức khỏe trong nhân dân chuyển biến rõ nét Đời sống văn hóa ở buôn làng từng bước được cải thiện

Đã xây dựng hàng nghìn nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà rông văn hóa; thực hiện chủ trương cấp miễn phí báo, tạp chí, tặng máy thu hình, thu thanh Các đài phát thanh, truyền hình địa phương đã phát ổn định với thời lượng khá lớn bằng nhiều thứ tiếng dân tộc thiểu số Nhà nước đầu tư hàng chục tỉ đồng nghiên cứu, sưu tầm văn học dân gian; phục hồi văn hóa cồng chiêng, biên soạn luật tục dân tộc; khuyến khích bảo tồn văn hóa dân tộc

Các dân tộc thiểu số Tây Nguyên có một nền văn hóa bản địa phong phú và đa dạng, với những di sản văn hóa vật thể, phi vật thể hết sức quý giá như đàn đá, cồng chiêng cùng các loại hình sinh hoạt văn hóa dân gian, sinh hoạt cộng đồng phong phú và kho tàng văn học dân gian đặc sắc Hiện nay, Tây Nguyên là nơi còn lưu giữ được nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, vừa có giá trị lịch sử, vừa có giá trị thẩm mỹ độc đáo như: nhà rông, nhà

14 http://www.diendan.org/phe-binh-nghien-cuu/phat-trien-ben-vung-o-tay-nguyen/ Nguyên Ngọc, phát triển

bền vững ở Tây Nguyên, truy cập ngày 15/6/2015

15 http://www.diendan.org/phe-binh-nghien-cuu/phat-trien-ben-vung-o-tay-nguyen/ Nguyên Ngọc, phát triển

bền vững ở Tây Nguyên, truy cập ngày 15/6/2015

Trang 37

dài, đàn đá, tượng nhà mồ, các lễ hội và một kho tàng văn học dân gian với những bản trường ca, truyện cổ, truyện ngụ ngôn, lời nói vần, những làn điệu dân ca đậm đà bản sắc lưu truyền qua nhiều thế hệ Một trong những di sản nổi tiếng là không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO công nhận là "Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại" Một số dân tộc như Ê-đê, Gia-rai còn có chữ viết xây dựng trên cơ sở bộ chữ La tinh (đây

là hai trong những bộ chữ dân tộc thiểu số ra đời sớm ở nước ta)

Đối với các dân tộc thiểu số nơi khác đến, hiện nay đông nhất là các dân tộc từ các tỉnh miền núi phía Bắc đến lập nghiệp, như: Nùng (111.962 người), Tày (98.348 người), Mông (41.713 người), Thái (28.514 người) Dao (26.304 người), Mường (23.589 người) Những dân tộc khác dân số ít, có dân tộc chỉ từ 1-2 người16 Nhìn chung, đồng bào các dân tộc thiểu số phía Bắc rất cần cù, chịu khó làm ăn, đa số sau khi vào lập nghiệp từ 5-7 năm là ổn định cuộc sống Tuy nhiên, đây cũng là một bộ phận dân cư tham gia vào làn sóng

di dân tự do, làm đảo lộn chiến lược dân số và lao động của vùng Tây Nguyên; làm phá vỡ quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương; tạo nên sự quá tải về cơ sở hạ tầng Về mặt xã hội, dân di cư tự

do phần đông là nghèo khổ nên đã làm tăng thêm tỷ lệ nghèo đói; gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội, làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, gia tăng nạn phá rừng lấy đất canh tác Không những thế, do họ di cư tự do ồ ạt, nhà nước không đủ nguồn lực để sắp xếp,

hỗ trợ nên bản thân của một bộ phận dân di cư tự do cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn cả trong hiện tại và tương lai, như thiếu vốn và công cụ để sản xuất, thiếu đất canh tác, thu nhập thấp, thời gian làm việc nhiều, phải làm thuê, các điều kiện sinh sống như nhà ở, điện nước, các phương tiện sinh hoạt,

vệ sinh môi trường, dịch vụ y tế, cơ sở vật chất giáo dục, giao thông, thông tin liên lạc đều thiếu thốn; phải mất một thời gian dài mới có thể phát triển đồng đều giữa các bộ phận dân cư

16 http://www.diendan.org/phe-binh-nghien-cuu/phat-trien-ben-vung-o-tay-nguyen/ Nguyên Ngọc, phát triển

bền vững ở Tây Nguyên, truy cập ngày 15/6/2015

Trang 38

Sự nghiệp giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đã có những chuyển biến quan trọng Đã phát triển mạnh hệ thống giáo dục đào tạo; thành lập mới nhiều trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cơ sở đào tạo nghề Mạng lưới trường, lớp từ bậc mẫu giáo đến phổ thông được mở

rộng Đến nay, có 98% số xã, phường đã hoàn thành phổ cập trung học cơ

sở; 407 trường học đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi mẫu giáo đến trường đạt 63%, tiểu học 97% Cơ sở vật chất của ngành y tế đã tăng gấp 3 lần; mạng lưới y tế cộng đồng mở rộng đến hầu hết các thôn buôn; trên 66% số xã phường đạt chuẩn quốc gia về y tế17

Đời sống vật chất, tinh thần của các tầng lớp người dân tại vùng được

cải thiện rõ nét Chênh lệch thu nhập bình quân đầu người được thu hẹp khá

nhanh so với trung bình cả nước; công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm có hiệu quả, hộ nghèo giảm xuống còn 10,12% (vùng DTTS còn 19,9%), tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị từ 5,16% xuống còn 2,51% (thấp nhất so với

cả nước)18

Tuy có bước phát triển quan trọng nhưng nhìn chung Tây Nguyên hiện nay vẫn còn là một vùng nghèo, quy mô kinh tế còn nhỏ yếu, vẫn dựa trên nền tảng nông nghiệp với đặc trưng phụ thuộc vào tự nhiên Kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội chưa đồng bộ là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm hạn chế tốc độ phát triển, làm giảm khả năng thu hút đầu tư Mạng đường sá thiếu, chất lượng thấp; hạ tầng công nghiệp, đô thị, dịch vụ du lịch chưa đáp ứng được yêu cầu; hạ tầng nông thôn ở trình độ rất thấp Khoa học - công nghệ chưa thâm nhập sâu vào sản xuất, hàm lượng tri thức trong các sản phẩm chủ lực thấp, nông sản xuất khẩu phần lớn còn ở dạng nguyên liệu thô Nông nghiệp là thế mạnh nhưng lợi thế này chưa khai thác thật sự hiệu quả, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường thấp, các nông sản chủ lực của địa phương chưa có thương hiệu mạnh

17 http://www.diendan.org/phe-binh-nghien-cuu/phat-trien-ben-vung-o-tay-nguyen/ Nguyên Ngọc, phát triển

bền vững ở Tây Nguyên, truy cập ngày 15/6/2015

18 http://www.diendan.org/phe-binh-nghien-cuu/phat-trien-ben-vung-o-tay-nguyen/ Nguyên Ngọc, phát triển

bền vững ở Tây Nguyên, truy cập ngày 15/6/2015

Trang 39

Nhiều ngành, lĩnh vực phát triển chưa tương xứng với tiềm năng (như công nghiệp chế biến, chăn nuôi gia súc, xuất khẩu, du lịch, đầu tư còn manh mún), chủ yếu là khai thác tài nguyên thiên nhiên, chưa thực sự đầu tư phát

triển bền vững Chất lượng nguồn nhân lực, số lao động qua đào tạo rất thấp,

năng suất lao động bằng 47,5% mức trung bình của cả nước 19đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và năng lực cạnh tranh Cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa ở nông thôn còn nhiều vấn đề khó khăn

Tài nguyên, môi trường, nhất là tài nguyên rừng suy giảm nhanh do việc tổ chức khai thác chưa hợp lý, áp lực của dân di cư tự do và từ nhiều vấn

đề khác Mặc dù thực hiện chính sách đóng cửa rừng tự nhiên và tăng cường quản lý bảo vệ, nhưng tốc độ suy giảm vẫn tiếp tục diễn ra nhanh, và đó là một trong những nguyên nhân chính làm cho khí hậu, thời tiết, khô hạn, lũ quét diễn biến bất thường Tài nguyên đất bị suy thoái do quản lý và tổ chức khai thác chưa hiệu quả, làm phát sinh ngày càng nhiều mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu kiện về đất đai Việc quy hoạch phát triển thủy điện có ý nghĩa kinh tế, xã hội lớn nhưng đã có những tác động tiêu cực đến môi trường, ảnh hưởng lớn đến tài nguyên đất, rừng và nguồn nước, đến đời sống của đồng bào trong các vùng dự án

Một số vấn đề đặt ra để Tây Nguyên tiếp tục phát triển bền vững trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập Đầu tư vùng Tây Nguyên cần bảo đảm giữ sự ổn định và phát triển Tây Nguyên là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh

và môi trường sinh thái của đất nước; là khu vực nhạy cảm, cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề an ninh, quốc phòng cho cả trước mắt và lâu dài, nên việc ổn định và phát triển của vùng là nhân tố quan trọng góp phần vào sự ổn định chung của cả nước

Tổ chức khai thác tiềm năng, lợi thế để Tây Nguyên phát triển bền vững Tài nguyên của vùng Tây Nguyên không phải là vô hạn, là cái có sẵn

19 http://www.diendan.org/phe-binh-nghien-cuu/phat-trien-ben-vung-o-tay-nguyen/ Nguyên Ngọc, phát triển

bền vững ở Tây Nguyên, truy cập ngày 15/6/2015

Trang 40

cứ khai thác mãi, nên chúng ta không được lãng quên về sự làm giàu, phong phú cho tài nguyên đã có Khai thác tiềm năng trên cơ sở đầu tư phát triển chiều sâu, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là rừng, đất đai, khoáng sản nhằm bảo vệ thật tốt môi trường sinh thái – vì sự bền vững không chỉ riêng cho Tây Nguyên mà cho toàn khu vực miền Đông Nam

Bộ, khu vực miền Trung

Đẩy mạnh đầu tư phát triển tiềm lực khoa học công nghệ ở vùng Tây Nguyên Gắn phát triển kinh tế với nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực; gắn sản xuất với khoa học công nghệ, nhất là ở vùng dân tộc thiểu số

Mục tiêu đặt ra trong 10 năm tới là xây dựng Tây Nguyên thành vùng kinh tế trọng điểm, có lực lượng sản xuất phát triển ở mức trung bình của cả nước; có tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vững chắc theo

hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Phấn đấu đến năm 2015, GDP bình

quân đầu người đạt 33,5 triệu đồng (tương đương 1.720 USD), kim ngạch xuất khẩu 2,5 tỷ USD; từng bước thu hẹp khoảng cách tỷ trọng thu/chi ngân sách Đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo của vùng Tây Nguyên đạt 40% vào năm

2015, giảm tỷ lệ hộ nghèo trên 2%/năm20

, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên

2.1.3 Môi trường và an ninh quốc phòng

Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng, diện tích tự nhiên 54.474 km2, chiếm 16,8% diện tích cả nước, dân số đến cuối năm 2009 là 5.107.437 người21

Nói đến sự phát triển của nước ta không thể không nói đến vị trí, vai trò của Tây Nguyên, một vùng lãnh thổ có vai trò chiến lược về kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng và môi trường sinh thái Do đó, một trong các vấn đề quan trọng cần được nhận thức là vấn đề bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai ở Tây Nguyên Việc bảo vệ môi trường là một vấn đề quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội là một nhiệm vụ mang tính xã hội cao, luôn gắn liền với

20 http://www.diendan.org/phe-binh-nghien-cuu/phat-trien-ben-vung-o-tay-nguyen/ Nguyên Ngọc, phát triển

bền vững ở Tây Nguyên, truy cập ngày 15/6/2015

21 http://www.diendan.org/phe-binh-nghien-cuu/phat-trien-ben-vung-o-tay-nguyen/ Nguyên Ngọc, phát triển

bền vững ở Tây Nguyên, truy cập ngày 15/6/2015

Ngày đăng: 27/06/2023, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo số 1045/BC-BNN-KTHT của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2013), Tổ chức rà soát thực trạng hạ tầng nông thôn, đánh giá tình hình sử dụng đất rừng, tình hình sản xuất, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và dân di cư tự do các tỉnh Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức rà soát thực trạng hạ tầng nông thôn, đánh giá tình hình sử dụng đất rừng, tình hình sản xuất, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và dân di cư tự do các tỉnh Tây Nguyên
Nhà XB: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2013
2. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2008), Những điển hình về công tác xóa đói giảm nghèo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điển hình về công tác xóa đói giảm nghèo
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2008
3. Bộ lao động thương binh và xã hội (2010), Báo cáo kết quả điều tra hộ nghèo, cận nghèo năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điều tra hộ nghèo, cận nghèo năm 2010
Tác giả: Bộ lao động thương binh và xã hội
Năm: 2010
4. Trần Đức Cường (chủ biên) (2006), Những yếu tố tác động đến phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố tác động đến phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đức Cường
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội Hà Nội
Năm: 2006
5. Phan Hữu Dật (2001), Mấy vấn đề lí luận và thực tiễn cấp bách liên quan tới mối quan hệ dân tộc hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề lí luận và thực tiễn cấp bách liên quan tới mối quan hệ dân tộc hiện nay
Tác giả: Phan Hữu Dật
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
6.Phan Hữu Dật (2004), Góp phần nghiên cứu dân tộc học Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu dân tộc học Việt Nam
Tác giả: Phan Hữu Dật
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
7. Trương Minh Dục (2005), Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Tây Nguyên, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Tây Nguyên
Tác giả: Trương Minh Dục
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
8. Trương Minh Dục (2008), Xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên
Tác giả: Trương Minh Dục
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
9. Bùi Minh Đạo (2011), Thực trạng phát triển Tây Nguyên và một số vấn đề phát triển bền vững, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng phát triển Tây Nguyên và một số vấn đề phát triển bền vững
Tác giả: Bùi Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội Hà Nội
Năm: 2011
10. Bùi Minh Đạo (2012), Một số vấn đề cơ bản của xã hội Tây Nguyên trong phát triển bền vững, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản của xã hội Tây Nguyên trong phát triển bền vững
Tác giả: Bùi Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội Hà Nội
Năm: 2012
11. Bùi Minh Đạo, Vũ Đình Lợi, Vũ Thị Hồng (2000), Sở hữu và sử dụng đất đai ở các tỉnh Tây Nguyên, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở hữu và sử dụng đất đai ở các tỉnh Tây Nguyên
Tác giả: Bùi Minh Đạo, Vũ Đình Lợi, Vũ Thị Hồng
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội Hà Nội
Năm: 2000
12. Phạm Hảo, Trương Minh Dục (đồng chủ biên) (2007, Một số giải pháp góp phần ổn định chính trị ở tây nguyên hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp góp phần ổn định chính trị ở tây nguyên hiện nay
Tác giả: Phạm Hảo, Trương Minh Dục
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
14. Đảng cộng sản Việt Nam (1989), Nghị quyết 22/NQ – TW về một số chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 22/NQ – TW về một số chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 1989
15. Phạm Hoàng Hải, Lê Văn Hương, Nguyễn Thu Nhung (2014) Nghiên cứu đánh giá tổng hợp nguồn lực tự nhiên, biến động sử dụng tài nguyên và xác lập các mô hình kinh tế sinh thái bền vững cho một số vùng địa lý trọng điểm khu vực Tây Nguyên, thuộc đề tài Tây Nguyên 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá tổng hợp nguồn lực tự nhiên, biến động sử dụng tài nguyên và xác lập các mô hình kinh tế sinh thái bền vững cho một số vùng địa lý trọng điểm khu vực Tây Nguyên
Tác giả: Phạm Hoàng Hải, Lê Văn Hương, Nguyễn Thu Nhung
Năm: 2014
16. Trần Thái Học,Các giải pháp giảm nghèo cho đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên, http://www.ncseif.gov.vn/ truy cập ngày 15/7/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp giảm nghèo cho đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên
Tác giả: Trần Thái Học
17. Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên Quốc tế (1980) Chiến lược bảo tồn thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược bảo tồn thế giới
Tác giả: Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên Quốc tế
Năm: 1980
18. Trần Việt Hùng, phát triển Tây Nguyên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa phần 2 http://www.vietrade.gov.vn/ ngày đăng 12/1/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phát triển Tây Nguyên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa phần 2
Tác giả: Trần Việt Hùng
Năm: 2013
20. Kết quả khảo sát của đề tài Phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội theo hướng bền vững ở Tây Nguyên: một số vẫn đề lí luận và thực tiễn (2011 – 2014) đề tài cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát của đề tài Phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội theo hướng bền vững ở Tây Nguyên: một số vẫn đề lí luận và thực tiễn (2011 – 2014) đề tài cấp nhà nước
21. Kết luận số 12 ngày 24/10/2011 Về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết 10, quyết định 168/2001/QĐ – TTg của Thủ tướng chính phủ về phát triển kinh tế xã hội Tây Nguyên của bộ chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết 10, quyết định 168/2001/QĐ – TTg của Thủ tướng chính phủ về phát triển kinh tế xã hội Tây Nguyên
22. Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm (2013) Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt tại Quyết định số 529/QĐ-LĐTBXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tỉ lệ hộ nghèo của Tây Nguyên so với các vùng khác năm 2011 - Luận Văn Xóa Đói Giảm Nghèo, Tây Nguyên, Phát Triển Bền Vững.pdf
Bảng 2.1 Tỉ lệ hộ nghèo của Tây Nguyên so với các vùng khác năm 2011 (Trang 46)
Bảng 2.2 Tỉ lệ hộ nghèo của Tây Nguyên so với các vùng khác năm 2013 - Luận Văn Xóa Đói Giảm Nghèo, Tây Nguyên, Phát Triển Bền Vững.pdf
Bảng 2.2 Tỉ lệ hộ nghèo của Tây Nguyên so với các vùng khác năm 2013 (Trang 47)
Bảng 2.3 Tháp dân số dân tộc Kinh và các dân tộc khác ở Tây Nguyên, 2009 - Luận Văn Xóa Đói Giảm Nghèo, Tây Nguyên, Phát Triển Bền Vững.pdf
Bảng 2.3 Tháp dân số dân tộc Kinh và các dân tộc khác ở Tây Nguyên, 2009 (Trang 71)
Bảng 2.4 Hiện trạng rừng theo loại rừng vùng Tây Nguyên đến 31/12/2012 - Luận Văn Xóa Đói Giảm Nghèo, Tây Nguyên, Phát Triển Bền Vững.pdf
Bảng 2.4 Hiện trạng rừng theo loại rừng vùng Tây Nguyên đến 31/12/2012 (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w