1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

vệ sinh an toàn thực phẩm

37 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của nước sạch Duy trì sự sống, tham gia vào cấu tạo tế bào, là dung môi hòa tan các chất trong cơ thể, tham gia phản ứng thủy phân, điều hòa thân nhiệt. Trong công nghiệp thực phẩm nước còn là nguyên liệu cho nhiều quá trình chế biến. Vai trò của nước sạch Duy trì sự sống, tham gia vào cấu tạo tế bào, là dung môi hòa tan các chất trong cơ thể, tham gia phản ứng thủy phân, điều hòa thân nhiệt. Trong công nghiệp thực phẩm nước còn là nguyên liệu cho nhiều quá trình chế biến.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM

GVHD: Trần Thị Thu Hương

Trang 2

Đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

ĐẾN AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

Trang 3

Danh sách nhóm

Trang 4

Ô nhiễm nước

Ô nhiễm đất

Ô nhiễm không khí

Nội dung chính

Trang 5

1 Vai trò của nước sạch

- Duy trì sự sống, tham gia vào cấu tạo tế bào, là

dung môi hòa tan các chất trong cơ thể, tham

gia phản ứng thủy phân, điều hòa thân nhiệt

- Trong công nghiệp thực phẩm nước còn là

nguyên liệu cho nhiều quá trình chế biến

Vệ sinh môi trường nước

Trang 6

- Ngoài ra nước cũng cần thiết cho nhu cầu vệ sinh cá nhân, vệ sinh xã hội

- Chính vì nước có vai trò quan trọng như vậy nên nước phải đảm bảo 2 yêu cầu là :

đủ và sạch

Trang 7

2 Tiêu chuẩn chất lượng nước và các thông số đánh giá chất lượng nước.

- Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước mặt ( ao, hồ, sông, ven biển), các chỉ tiêu được quan tâm đối với tiêu chuẩn này là : DO, BOD, COD, chất rắn lơ lửng, các chất dinh dưỡng, các hóa chất bảo vệ thực vật và các chỉ tiêu vi sinh

Trang 8

• Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm dùng để đánh giá chất lượng nước ngầm và kiểm soát tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm, các chỉ tiêu quan tâm là các kim loại nặng (As,Pb,Cu,Zn, ), độ cứng.

• Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp quy định giá trị giới hạn của các chỉ tiêu và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải của các công ty, nhà máy,

Trang 9

- Chỉ số nhiễm phân của nước xác định bởi nhóm Coliform, vi khuẩn yếm khí có nha bào, thực khuẩn thể.

Coliform

Trang 10

3 Chất độc trong nước

- Chì : Nước ở vùng gần mỏ chì và nước thải công nghiệp thường có hàm lượng chì khá cao,ngoài ra các yếu tố như oxy hòa tan, độ pH và hàm lượng khoáng chất trong nước ảnh hưởng đến quá trình phát tán của chì vào nước Tỷ lệ quy định không được vượt quá 0,01mg/l

Trang 11

- Đồng :Thường có trong các nguồn nước thải công nghiệp , Tỷ lệ quy định không được vượt quá 1mg/l

- Thạch tín ( As) : Có nhiều trong nước thải các ngành công nghiệp như xưởng thuộc

da, xưởng nhuộm,… Tỷ lệ quy định không được vượt quá 0,05mg/l

Trang 12

Bệnh Vsv gây bệnh

Thời gian sống ( giờ)

Nước máy Nước sông Nước giếng

Tiêu chảy ở trẻ em E.Coli

4 Nước và các bệnh có liên quan

a Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột

Trang 13

b Virus

- Thường trong nước thải và nước bị ô nhiểm có virus đường ruột, virus bại liệt và virus viêm gan

Trang 14

c Giun sán

- Là loại vật chủ trung gian sống trong

nước, thường gây ra bệnh sán lá gan, sán lá ruột và sán là phổi

Trang 15

d Các bệnh do côn trùng có liên quan đến nước

- Do các loại muỗi truyền bệnh đẻ trứng vào nước ( trứng  bọ gậy  cung quăng

 muỗi) gây ra các bệnh như bệnh sốt rét ( muỗi Anophen) , bệnh sốt xuất huyến ( muỗi Aedes aegypty hay muỗi vằn), bệnh giun chỉ ( muỗi Tulex pipiens)

Trang 16

e Các nguy cơ do hóa chất và chất độc

- Do các vi yếu tố hóa học hoặc các chất độc có trong nước gây ra các bệnh như bướu cổ, bệnh về răng, bệnh do các kim loại nặng có trong nước

Trang 17

Ô nhiễm đất

1 Ô nhiễm đất bởi chất thải bỏ trong sinh hoạt.

Có 2 dạng:

•Lỏng: nước phân, nước tiểu, nước tắm rửa, giặt giũ,…

•Đặc: phân người và gia súc, rác, …

=> nhiễm bẩn môt trường xung quanh( mùi hôi thối, viêm nhiễm đường hô hấp, )

Trang 19

Nguồn thải Số kg phân và nước tiểu

Trang 20

Tác hại của chất thải bỏ trong sinh hoạt:

• Rác thải: nơi sinh hoạt của một số sinh vật như ruồi, chuột

Trang 21

Lợi ích về mặt kinh tế:

• Nguồn cung cấp N, P, K và vi lượng cho đất

Trang 22

2 Ô nhiễm đất bởi hóa chất bảo vệ thực vật.

• Thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích sinh trưởng,… đều là các chất hoá học hữu cơ hay vô cơ Rất cần thiết để diệt sâu, bệnh, cỏ dại để bảo vệ cây trồng nhưng vì bản chất của các chất này là diệt sinh học nên ít nhiều đều ảnh hưởng đến môi trường đất

Trang 23

• Đặc tính của thuốc trừ sâu bệnh là tính bền trong môi trường sinh thái Sau khi xâm nhập vào môi trường và tồn tại một thời gian dài trong các dạng cấu trúc sinh hoá khác nhau hoặc tạo các dạng hợp chất liên kết trong môi trường đất và

ở độ sâu từ 40-60cm trong đất

Trang 24

Hóa chất bảo vệ thực vật Thời gian phân hủy

Bảng phân bố thời gian phân hủy của một số thuốc trừ sâu trong đất.

Trang 26

3 Ô nhiễm bởi chất thải bỏ trong sản xuất.

Trang 27

• Các nguồn chất thải trong sản xuất: bụi, hơi khí độc, chất thải bỏ xuống đất, thải trực tiếp ra nước.

=> ảnh hưởng đến hệ VSV trong đất; khả năng tự làm sạch của đất bị giảm sút; thay đổi thành phần hóa học, độ pH, độ thấm hút của đất

Trang 28

• Thử nghiệm nghiên cứu trên súc vật bằng cách cho chúng ăn rau mọc trên vùng đất bị ô nhiễm theo 2 hướng: sau 3 tháng

Trang 29

Ô nhiễm không khí

1 Ô nhiễm không khí

.

“Vật gây ô nhiễm không khí?”

Các phần tử bị đẩy vào không khí do kết quả các hoạt động của con người, gây tác hại xấu đến sức khỏe con người, gây tổn thất cho các thực bì và các vật liệu khác nhau

Trang 30

Ô nhiễm không khí đã trở nên báo động do quá trình công nghiệp hóa dẫn đến sự

tăng cường sản xuất các sản phẩm hóa học, sự sử dụng ngày càng nhiều nhiên liệu

nguồn gốc hữu cơ, các phương tiện giao thông ngày càng tăng Quá trình đô thị hóa dẫn thêm sự gia tăng dân cư mà đất đai ngày càng hạn hẹp

Trang 32

a Tính chất của sự gây ô nhiễm và các nguồn gây ô nhiễm không khí

• Các vật gây ô nhiễm có thể ở thể rắn (bụi, bồ hóng, muội than), dưới hình thức giọt (sương mù sunfat) hay dạng khí

• Tính chất của sự gây ô nhiễm khác nhau phụ thuộc vào từng địa điểm

Trang 33

 Nguồn gây ô nhiễm

Có 2 nguồn gây ô nhiễm không khí cơ bản:

Trang 34

Nguồn gây ô nhiễm công nghiệp

Trang 35

2 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí tới sức khỏe con người

• Ô nhiễm không khí gây ra hiệu ứng nhà kính khiến nhiệt độ trái đất tăng lên gây suy giảm tầng ozone-> đó là nguy cơ khủng khiếp đối với mọi sinh vật trên trái đất và đặc biệt là con người

Trang 36

• Amoniac sinh ra trong quá trình sản xuất phân đạm, sơn hay thuốc nổ có khả năng gây viêm đường hô hấp.

• Asen sinh ra trong quá trình hàn nối sắt thép làm giảm hồng cầu trong máu, hại thận, gây mắc bệnh vàng da

• Khói bụi từ xe cộ quá nhiều làm gia tăng số người mắc bệnh hen suyễn, lượng chì có trong khói bụi làm chậm sự phát triển của trẻ em

• Khí thải từ các nhà máy gia tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư, các bệnh có liên quan đến gan, phổi,…

Ngày đăng: 07/12/2016, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê khả năng bài tiết của một số loài động vật - vệ sinh an toàn thực phẩm
Bảng th ống kê khả năng bài tiết của một số loài động vật (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN