áo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án Hệ thống xử lý nước thải các bệnh viện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế i MỤC LỤC Trang MỤC LỤC.............................................................................................................. i DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ............................................................................... v Chương I................................................................................................................ 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..................................................... 1 1.1. Tên chủ dự án đầu tư:..................................................................................... 1 1.2. Tên dự án đầu tư:............................................................................................ 1 1.3. Công suất, công nghệ của dự án đầu tư: ........................................................ 2 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư:.................................................................... 2 1.3.2. Công nghệ xử lý nước thải:..................................................................... 4
Tên chủ dự án đầu tư
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị tỉnh Thừa Thiên Huế
- Địa chỉ: Số 07, đường Điềm Phùng Thị, Khu quy hoạch Vỹ Dạ 7, phường Vỹ
Dạ, thành phố Huế (tầng 2 đến tầng 5)
- Email: bđtpt@thuathienhue.gov.vn
- Giám đốc : Ông Hà Xuân Hậu
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Công trình dân dụng và Công nghiệp tỉnh và Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị tỉnh Đây là một đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, được thành lập theo Quyết định số 1855/QĐ-UBND ngày 04/8/2022, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển đô thị tại Thừa Thiên Huế.
Tên dự án đầu tư
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÁC BỆNH VIỆN
THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Dự án đầu tư hệ thống xử lý nước thải (XLNT) được xây dựng tại các địa điểm quan trọng gồm Trung tâm Y tế huyện Phú Lộc (thị trấn Phú Lộc), Trung tâm Y tế huyện A Lưới (thị trấn A Lưới), Bệnh viện Tâm thần Huế (phường Kim Long, thành phố Huế) và Bệnh viện Bệnh phổi tỉnh (phường Hương Sơ, thành phố Huế), đảm bảo phục vụ nhu cầu y tế của khu vực.
Dự án đã được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt theo Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 26/6/2020 Sở Xây dựng đã phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình “Hệ thống xử lý nước thải Trung tâm Y tế huyện Phú Lộc, Trung tâm Y tế huyện A Lưới, Bệnh viện Tâm thần Huế, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh” thuộc dự án “Hệ thống xử lý nước thải các bệnh viện tỉnh Thừa Thiên Huế” tại Văn bản số 3693/SXD-QLDA ngày 20/11/2020.
Dự án “Hệ thống xử lý nước thải các bệnh viện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế” đã được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 281/QĐ-TNMT ngày 30/10/2019.
Dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống xử lý nước thải có tổng mức đầu tư khoảng 41.152 triệu đồng, theo Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 26/6/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Theo Điều 10 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019, dự án này được phân loại là dự án nhóm C.
Công suất, công nghệ của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư:
1.3.1.1 Trung tâm Y tế huyện Phú Lộc Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải công suất 120 m 3 /ngày đêm a Phần xây dựng
- Hệ thống thu gom nước thải: Xây dựng các hố ga thu gom bằng BTCT và đường ống thu gom nước thải bằng ống nhựa HPDE
- Bể điều hòa, bể chứa nước sau giặt, bể tách mỡ, bể chứa bùn sau xử lý: Xây dựng mới bằng BTCT
- Bệ đặt thiết bị xử lý: Cải tạo bể XLNT bằng BTCT cũ để làm bệ đặt thiết bị xử lý
- Nhà điều hành: Diện tích khoảng 15 m 2
- Đường ống công nghệ: Sử dụng ống inox 304 và ống nhựa (PPR, uPVC) với đường kính phù hợp theo dây chuyền công nghệ
Chúng tôi thực hiện phá dỡ, cải tạo, sửa chữa và hoàn trả các hạng mục hiện trạng để đảm bảo dự án đạt yêu cầu Phần thiết bị bao gồm đầu tư hệ thống xử lý hợp khối FRP-Johkasou Kubota sử dụng công nghệ đệm vi sinh lưu động kết hợp với công nghệ lọc tuần hoàn AAO, với công suất xử lý lên đến 120 m³/ngày đêm, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm năng lượng trong quá trình xử lý nước thải.
1.3.1.2 Trung tâm y tế huyện A Lưới Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải công suất 120 m 3 /ngày đêm a Phần xây dựng
- Hệ thống thu gom nước thải: Xây dựng các hố ga thu gom bằng BTCT và đường ống thu gom nước thải bằng ống nhựa HPDE
- Bể điều hòa, bể chứa nước sau giặt, bể tách mỡ, bể chứa bùn sau xử lý: Xây dựng mới bằng BTCT
- Bệ đặt thiết bị xử lý: Cải tạo bể XLNT bằng BTCT cũ để làm bệ đặt thiết bị xử lý
- Nhà điều hành: diện tích khoảng 15 m 2
- Đường ống công nghệ: Sử dụng ống inox 304 và ống nhựa (PPR, uPVC) với đường kính phù hợp theo dây chuyền công nghệ
Dự án bao gồm phá dỡ, cải tạo, sửa chữa và hoàn trả các hạng mục hiện trạng, nhằm nâng cấp công trình hiệu quả hơn Đầu tư thiết bị xử lý hợp khối FRP-Johkasou Kubota theo công nghệ đệm vi sinh lưu động kết hợp với lọc tuần hoàn (công nghệ AAO) giúp tối ưu hóa quá trình xử lý nước thải Hệ thống có công suất xử lý lên đến 120 m³/ngày đêm, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường cao nhất Các thiết bị phụ trợ đi kèm đảm bảo hoạt động ổn định và bền bỉ của toàn bộ hệ thống xử lý.
1.3.1.3 Bệnh viện Tâm thần Huế Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải công suất 120 m 3 /ngày đêm a Phần xây dựng
- Hệ thống thu gom nước thải: Xây dựng các hố ga thu gom bằng BTCT và đường ống thu gom nước thải bằng ống nhựa HPDE
- Bể điều hòa, bể chứa nước sau giặt, bể tách mỡ, bể chứa bùn sau xử lý: xây dựng mới bằng BTCT
- Bệ đặt thiết bị xử lý: Xây dựng bệ đặt thiết bị xử lý bằng BTCT
- Nhà điều hành: diện tích khoảng 15 m 2
- Đường ống công nghệ: Sử dụng ống inox 304 và ống nhựa (PPR, uPVC) với đường kính phù hợp theo dây chuyền công nghệ
Dựa trên nội dung, bài viết có thể được tái soạn như sau: "Dự án bao gồm việc phá dỡ, cải tạo, sửa chữa và hoàn trả một số hạng mục hiện trạng hiện có Đặc biệt, phần thiết bị xử lý nước thải được đầu tư mới với hệ thống thiết bị hợp khối FRP-Johkasou Kubota sử dụng công nghệ đệm vi sinh lưu động kết hợp với lọc tuần hoàn (công nghệ AAO), nhằm nâng cao hiệu quả xử lý Hệ thống có công suất xử lý đạt 120 m³/ngày đêm, đáp ứng yêu cầu xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn an toàn và bảo vệ môi trường."
1.3.1.4 Bệnh viện Phổi tỉnh Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải công suất 40 m 3 /ngày đêm a Phần xây dựng
- Hệ thống thu gom nước thải: Xây dựng các hố ga thu gom bằng BTCT và đường ống thu gom nước thải bằng ống nhựa HPDE
- Bể điều hòa, bể chứa nước sau giặt, bể tách mỡ, bể chứa bùn sau xử lý: xây dựng mới bằng BTCT
- Bệ đặt thiết bị xử lý: Xây dựng bệ đặt thiết bị xử lý bằng BTCT
- Nhà điều hành: Diện tích khoảng 15 m 2
- Đường ống công nghệ: Sử dụng ống inox 304 và ống nhựa (PPR, uPVC) với đường kính phù hợp theo dây chuyền công nghệ
Dự án bao gồm phá dỡ, cải tạo, sửa chữa và hoàn trả các hạng mục hiện trạng để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và môi trường Đặc biệt, phần thiết bị xử lý chính sử dụng công nghệ đệm vi sinh lưu động kết hợp với lọc tuần hoàn (công nghệ AAO) của thiết bị FRP-Johkasou Kubota, với công suất xử lý 40 m³/ngày đêm Các thiết bị phụ trợ đi kèm được đầu tư đầy đủ nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.3.2 Công nghệ xử lý nước thải:
Hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ Moving bed được tích hợp trong thiết bị hợp khối Johkasou, mang lại giải pháp xử lý hiệu quả trong một thiết kế nhỏ gọn Dự án này bao gồm các khoang xử lý khép kín, đa chức năng, phù hợp cho nhiều quá trình xử lý nước như xử lý kỵ khí (yếm khí), hiếu khí và khử trùng Công nghệ này giúp tối ưu hóa quy trình xử lý, giảm thiểu diện tích đất sử dụng và nâng cao hiệu suất loại bỏ các chất ô nhiễm trong nước thải.
Phương thức xử lý: Theo công nghệ AAO, sử dụng đệm vi sinh lưu động kết hợp lọc và tuần hoàn
Bể lắng kết hợp ổn định bùn cặn
Khoang đệm vi sinh Khoang lọc số 2
Khoang chứa nước sau xử lý
Ra ngoài môi trường đạt cột A QCVN28:2010/BTNMT
Hóa chất clorine viên nén TCCA (C3Cl3N3O3)
Ghi chú: Đường nước Đường bùn Đường nước và bùn Đường khí, hóa chất
Hộp kiểm soát lưu lượng
Khoang chứa bơm đầu ra
Hút bùn định kỳ Đồng hồ đo lưu lượng Đồng hồ đo lưu lượng
NT từ các khoa phòng
Bể chứa nước sau giặt
Hình 1.10 Quy trình công nghệ của hệ thống XLNT
Nước thải sau bể tự hoại, nước thải nhà ăn sau bể tách dầu mỡ, cũng như nước thải từ hoạt động giặt là và khám chữa bệnh (trừ nước thải phát sinh từ Khoa Chẩn đoán hình ảnh) đều được thu gom và đưa đến hệ thống xử lý nước thải tập trung Hệ thống này bao gồm các công đoạn xử lý nhằm đảm bảo xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm trong nước thải Việc xử lý nước thải tập trung giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Bể này có nhiệm vụ lắng và lưu giữ cát trong nước thải đầu vào
Bể điều hòa giúp điều chỉnh lưu lượng dòng chảy đầu vào bằng hệ thống kiểm soát lưu lượng và bơm Hệ thống sục khí tại bể hòa trộn nước thải cũ và mới nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải, tránh hiện tượng sốc tải trước khi chuyển sang các công đoạn xử lý phía sau Đặc biệt, tại đây còn cung cấp hóa chất NaOH và Methanol để duy trì mức pH trung bình, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh có lợi và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.
Trong quá trình lắng, cặn sơ cấp cùng các vẩn bùn thứ cấp tạo hệ đông tụ sinh học dễ lắng hơn trong bể lắng sơ cấp bình Đồng thời, quá trình tách và lưu trữ bùn dư diễn ra hiệu quả, giúp loại bỏ chất thải từ nước rửa ngược và nước tuần hoàn Ngoài ra, quá trình khử nitrat cũng diễn ra tại đây, góp phần cải thiện chất lượng nước.
Khoang này được bổ sung vật liệu lọc dạng khung hình chỏm cầu nhằm phân tách và lưu trữ chất rắn mà không cần loại bỏ bằng bể phân tách rắn lỏng Tại đây, quá trình phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơ diễn ra và quá trình khử nitrogen được thực hiện nhờ hoạt động của các vi sinh vật yếm khí trên vật liệu lọc, giúp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.
Khoang được bổ sung chất mang hình trụ có lỗ lọc chất rắn để xử lý hiệu quả Trong quá trình rửa ngược, khoang này được khuấy đều, giúp bùn rửa ngược dễ dàng vận chuyển qua bơm khí nâng tới khoang phân tách rắn lỏng Quá trình này đảm bảo sự hoạt động liên tục và tối ưu trong hệ thống xử lý.
- Khoang chứa đệm vi sinh lưu động
Sục khí liên tục được thực hiện để đảm bảo chất mang luôn được luân chuyển đều trong khoang, giúp các vi sinh vật bám vào chất mang phân hủy hợp chất hữu cơ và nitrat một cách hiệu quả Nước sau khoang lọc số 1 được chuyển vào khoang chứa đệm vi sinh làm bằng chất liệu PU dạng bọt biển, hình hộp kích thước 20x20mm, với diện tích bề mặt khoảng 300m²/m³ Trong khoang chứa đệm, khí được cung cấp từ máy thổi khí, giúp các vi sinh vật nhận oxy để quá trình oxi hóa hợp chất hữu cơ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Lưu lượng khí cần thiết để duy trì hoạt động của các vật liệu vi sinh trong ngăn này là từ 6,3 m³/m³ giờ, nhằm đảm bảo quá trình xử lý BOD và khử Nitơ hiệu quả Việc cung cấp oxy phù hợp giúp các vi sinh vật (VSV) phát triển và hoạt động tối ưu trong quá trình xử lý nước thải, nâng cao hiệu quả làm việc của hệ thống xử lý sinh học Đảm bảo lưu lượng khí phù hợp là yếu tố then chốt để duy trì quá trình oxy hóa sinh học, giảm thiểu ô nhiễm và đạt tiêu chuẩn môi trường.
Hơn 90% BOD sẽ được loại bỏ: BOD + O2 → CO2 + H2O
Quá trình oxy hóa diễn ra bằng cách sục khí không khí tại ngăn Oxic (hiếu khí) với đệm vi sinh lưu động, giúp vi sinh phát triển và hoạt động ổn định trên các giá thể bám dính di động, tạo điều kiện tăng mật độ vi sinh lên đến 8.000-9.000g/m³ Mật độ vi sinh cao này thúc đẩy quá trình oxy hóa nhanh hơn trong việc giảm BOD, COD và NH4, so với phương pháp bùn hoạt tính truyền thống chỉ đạt khoảng 1.000-1.500g/m³ hoặc các thiết bị bám cố định chỉ đạt 2.500-3.000g/m³ Nhờ đó, modul AAO của Nhật Bản có hệ thống oxy hóa gọn, hiệu quả xử lý nước thải trong phạm vi rộng, với mức BOD tối đa 400-500g/m³ và NH4 tối đa 40-50g/m³, đáp ứng các yêu cầu xử lý nước thải đô thị và công nghiệp.
Lượng Nitơ được sử dụng cho các vi sinh vật (VSV) trong quá trình xử lý nước thải Khi lượng BOD đầu vào là khoảng 300 mg/l, khoảng 10 mg/l Nitơ sẽ được hấp thụ trong bùn Trong trường hợp BOD đầu vào giảm xuống còn 200 mg/l, lượng Nitơ hấp thụ trong bùn sẽ giảm còn gần 6,5 mg/l, đồng thời lượng Nitơ trong nước thải giảm từ 35 mg/l xuống còn khoảng 30 mg/l Khi lượng BOD đầu vào là 40 mg/l, lượng Nitơ trong nước thải sẽ khoảng 30 mg/l Ngoài ra, một phần Nitơ còn có thể được khử trong bể sau đó, và nước thải tuần hoàn chứa Nitrate Nitơ có thể bị khử trong khoang tách rác, góp phần giảm lượng Nitơ trong quá trình xử lý nước thải.
BOD + T-N + O2 → Vi khuẩn(Hữu cơ-N) + CO2 + H2O NH4-N → NO3-N (Khử Nitơ trong ngăn chứa vật liệu VS)
NO3-N + BOD → N2↑+ CO2 + H2O (Khử Nitơ trong ngăn xử lý sơ cấp)
Bùn hoạt tính lơ lửng không bám dính trên đệm vi sinh sẽ được chuyển sang khoang chứa vật liệu lọc Khoang lọc số 2 được bổ sung chất mang hình trụ có lỗ lọc để giữ chất rắn hiệu quả Trong quá trình rửa ngược, khoang được khuấy đều để làm sạch bùn và bùn rửa ngược được vận chuyển tới khoang phân tách rắn lỏng nhờ hệ thống bơm khí nâng, đảm bảo quá trình xử lý hiệu quả và ổn định.
- Khoang chứa nước đã xử lý
Là khoang chứa nước tạm thời sau khi đã qua khoang lọc và được phân tách bùn
Các thông tin khác liên quan đến Dự án đầu tư
1.5.1 Các hạng mục công trình chính và phụ trợ của Dự án
1.5.1.1 Trung tâm Y tế huyện Phú Lộc a Các hạng mục công trình chính
(1) Hệ thống thu gom nước thải:
Hệ thống ống HDPE D200 được kết hợp với các hố ga nhằm đảm bảo kết nối liền mạch và an toàn Tường các hố ga dày 200mm và đáy dày 150mm đều được đổ bê tông đá 1x2, mác 250, mang lại độ bền chắc và ổn định Nắp hố ga có độ dày 7,5cm, cũng được đổ bê tông đá 1x2, mác 250, giúp chống nứt vỡ và đảm bảo an toàn khi sử dụng Xung quanh miệng hố ga lắp viền thép V75x75x5, còn xung quanh tấm đan sử dụng viền thép V50x50x5 để tăng độ vững chắc cho toàn bộ hệ thống thoát nước.
Bể điều hòa là tổ hợp các bể bê tông cốt thép gồm bể tách cặn 1, 2, bể điều hòa và bể tách rắn-lỏng, có kích thước hữu dụng 9,9x4,5x4,25m, xây dựng bằng bê tông mác 250 và đá 1x2 Thân và đáy bể được trát VXM mác 75 dày 15mm, quét lớp Sika Proof Membrane để đảm bảo chống thấm Phía trên bể có các lỗ chờ được đậy bằng tấm inox 304 dày 3mm Trong bể bố trí giàn thổi khí bằng inox dày 3mm có đục lỗ, cùng hệ thống bơm giúp đảm bảo quá trình vận hành hiệu quả.
Bể đặt tank xử lý được cải tạo bằng cách sử dụng bê tông cục mác 200 để nâng cấp, làm phẳng đáy bể cũ đảm bảo hiệu quả vận hành Đồng thời, các bệ đặt thiết bị mới có kích thước lần lượt là 2,55x11,2m và 6,65x2,55m, được thi công dày 0,15 cm bằng bê tông cục mác giúp đảm bảo độ chắc chắn và ổn định cho hệ thống xử lý nước thải.
Bể chứa nước sau giặt có kích thước 3,2x1,7x1,65m, với tường dày 200mm được xây bằng bê tông đá 1x2 mác 250, đảm bảo độ bền vững và chống rỉ sét Đáy bể dày 150mm sử dụng bê tông mác 250, giúp chịu lực tốt và ngăn rò rỉ Bề mặt tường và đáy được trát VXM mác 75, dày 1,5mm, sau đó được quét các lớp Sika Proof Membrane để chống thấm hiệu quả Phía ngoài bể còn được phủ lớp Bitum chống thấm, đảm bảo nước không thoát ra bên ngoài Trong bể còn được bố trí rọ chắn rác kích thước 0,4x0,76x0,43m, với khung rọ làm bằng thép không gỉ inox 304, giúp giữ sạch và dễ vệ sinh, nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống chứa nước sau giặt.
Bể tách mỡ có kích thước 3,0x1,5x1,65m, với tường dày 200mm đổ bằng bê tông đá 1x2 mác 250 và đáy dày 150mm cũng bằng BTCT mác 250 Các mặt tường và đáy bể được trát VXM mác 75, dày 1,5mm, sau đó quét các lớp Sika Proof Membrane để chống thấm hiệu quả Bên ngoài bể được quét lớp bitum chống thấm để bảo vệ tối đa Trong bể còn có hệ thống rọ chắn rác với khung rọ kích thước 0,5x1,1x0,4m, các mặt bên của rọ làm bằng lưới thép inox 304 chắc chắn và bền bỉ.
Bể chứa bùn có kích thước 3,96x1,96x2,1m, xây dựng với tường dày 200mm và tường ngăn dày 150mm, đổ bằng bê tông cường độ 250.Mặt trong được trát VXM mác 75 dày 1,5mm và phủ các lớp Sika Proof Membrane nhằm tăng cường khả năng chống thấm, trong khi phía ngoài bể được quét lớp Bitum chống thấm để đảm bảo độ kín khít tối ưu Phía trên bể lắp đặt các lỗ chờ được đậy kín bằng các tấm inox 304 dày 3mm, đảm bảo tính an toàn và thoát nước hiệu quả.
- Đường ống công nghệ: sử dụng ống uPVC, PPR và ống inox theo dây chuyền công nghệ
- Thiết bị hợp khối FRP- Johkasou Kubota: thiết bị hợp khối gồm 2 tank, mỗi tank gồm 7 khoang b Các hạng mục phụ trợ
Nhà điều hành có kích thước 4,2x3,2m, cao 4,45m tính đến đỉnh mái, xây dựng với tường gạch không nung dày 200mm và nền bê tông láng vữa xi măng chắc chắn Mái nhà lợp tôn, sử dụng xà gồ thép hộp 80x40x1,8mm giúp đảm bảo độ bền và khả năng chống chịu thời tiết Cửa được thiết kế bằng thép hộp pano tôn, tăng cường tính an toàn và độ bền cho công trình Kết cấu móng đơn bằng bê tông cốt thép mác cao đảm bảo nền móng vững chắc, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án.
250, móng tường xây gạch đặc không nung; dầm, sàn BTCT mác 250
- Phá dỡ, cải tạo, sửa chữa và hoàn trả một số hạng mục hiện trạng
Hệ thống cấp điện cho khu xử lý nước thải được kết nối trực tiếp từ lưới điện quốc gia, nơi Trung tâm y tế đang sử dụng Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, cáp điện được đi ngầm từ điểm đấu nối đến hệ thống xử lý nước thải, giúp tránh các rủi ro về va chạm và ảnh hưởng môi trường xung quanh.
1.5.1.2 Trung tâm Y tế huyện A Lưới a Các hạng mục công trình chính
(1) Hệ thống thu gom nước thải:
Hệ thống ống HDPE D200 được sử dụng kết hợp với các hố ga, hệ thống ống đấu nối với nhau bằng các hố ga đảm bảo tính liên kết chắc chắn Tường các hố ga dày 200mm và đáy 150mm đều được đổ bê tông đá 1x2, mác 250, đảm bảo độ bền vững và chịu lực tốt Nắp các hố ga có độ dày 7,5cm, cũng đổ bằng bê tông cốt thép đá 1x2, mác 250, giúp chống biến dạng và rò rỉ Xung quanh miệng hố ga được gia cố bằng viền thép V75x75x5, trong khi xung quanh tấm đan viền thép V50x50x5, đảm bảo an toàn và độ bền cao cho hệ thống thoát nước.
Bể điều hòa là hợp khối các bể bê tông cốt thép gồm bể tách cặn 1, 2, bể điều hòa và bể tách rắn lỏng, với kích thước hữu dụng 9,9x4,5x4,25m Bể được xây bằng bê tông cốt thép mác 250, dùng đá 1x2, có thân và đáy trát VXM mác 75 dày 15mm, sau đó quét các lớp Sika Proof Membrane nhằm đảm bảo chống thấm hiệu quả Phía trên bể là phần bằng inox dày 3mm có đục lỗ và hệ thống bơm, giúp vận chuyển và xử lý chất thải hiệu quả.
Bệ đặt tank xử lý được cải tạo từ bể XLNT cũ bằng bê tông cáp thịt mác 300, giúp làm phẳng đáy bể đã qua sử dụng Các bệ đặt thiết bị có kích thước lần lượt là 2,42x11,53m và 6,98x2,42m, được làm dày 0,15cm bằng bê tông cáp thịt mác 300 để đảm bảo độ bền và ổn định trong quá trình vận hành.
Bể chứa nước sau giặt có kích thước 3,2x1,7x1,65m với tường dày 200mm được xây dựng bằng bê tông đá 1x2 mác 250, cùng đáy dày 150mm cũng làm bằng BTCT mác 250 Toàn bộ bề mặt tường và đáy được trát VXM mác 75, dày 1,5mm và qua nhiều lớp Sika Proof Membrane để đảm bảo chống thấm tối ưu Phần phía ngoài bể được quét lớp Bitum chống thấm, góp phần bảo vệ kết cấu Trong bể bố trí rọ chắn rác có khung kích thước 0,4x0,76x0,43m, các mặt bên của rọ làm bằng lưới thép inox 304 giúp ngăn chặn rác và bụi bẩn, duy trì vệ sinh hệ thống chứa nước sau giặt.
Bể tách mỡ có kích thước 3,0x1,5x1,65m, với tường dày 200mm đổ bằng bê tông đá 1x2 mác 250, đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực cao Đáy bể dày 150mm làm bằng bê tông cốt thép mác 250, giúp tăng khả năng chống nứt vỡ Bề mặt tường và đáy được trát VXM mác 75, dày 1,5mm, cùng với lớp quét các lớp Sika Proof Membrane để chống thấm hiệu quả Phía ngoài bể được xử lý bằng lớp bitum chống thấm giúp bảo vệ cấu trúc khỏi tác động của nước thấm Trong bể còn có bố trí rọ chắn rác với khung rọ kích thước 0,5x1,1x0,4m, các mặt bên rọ làm bằng lưới thép inox 304, phù hợp để ngăn chặn rác lớn vào hệ thống, đảm bảo hoạt động hiệu quả của bể tách mỡ.
Bể chứa bùn có kích thước 3,96x1,96x2,1m với tường bể dày 200mm và tường ngăn dày 150mm, được đổ bằng bê tông thương phẩm mác 250 Đáy và tường của bể được trát VXM mác 75 dày 1,5mm, sau đó được quét các lớp Sika Proof Membrane để đảm bảo chống thấm hiệu quả Phía ngoài bể được phủ lớp bitum chống thấm, tăng cường khả năng chịu mưa và ẩm ướt Phía trên mặt bể có các lỗ chờ được đậy kín bằng các tấm inox 304 dày 3mm, đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ của hệ thống.
- Đường ống công nghệ: sử dụng ống uPVC, PPR và ống inox theo dây chuyền công nghệ
- Thiết bị hợp khối FRP- Johkasou Kubota: Thiết bị hợp khối gồm 2 tank, mỗi tank gồm 7 khoang b Các hạng mục phụ trợ
Nhà điều hành có kích thước 4,2x3,2m, cao 4,45m tính đến đỉnh mái, được xây dựng với tường gạch không nung dày 200mm và nền bê tông láng vữa xi măng đảm bảo độ bền cao Mái lợp tôn kết hợp xà gồ thép hộp 80x40x1,8mm giúp tăng khả năng chịu lực và chống ăn mòn Cửa nhà được làm bằng thép hộp pano tôn chắc chắn, đồng bộ với kết cấu thép của mái nhà Hệ móng đơn bằng bê tông cốt thép (BTCT) mác cao đảm bảo chịu lực tốt, giữ vững toàn bộ công trình.
250, móng tường xây gạch đặc không nung; dầm, sàn BTCT mác 250
- Phá dỡ, cải tạo, sửa chữa và hoàn trả một số hạng mục hiện trạng