1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án đăng kí thóng kê ( quản lí đất đai)

18 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đồ án giúp sinh viên nắm được các kỹ năng cơ bản khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữ

Trang 1

DANH MỤC VIẾT TẮT

GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

VPĐKQSDĐ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

P.TNMT: Phòng tài nguyên môi trường

QSDĐ: Quyền sử dụng đất

UBND: Uỷ ban nhân dân

GCN: Giấy chứng nhận

HSĐC: Hồ sơ địa chính

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang 3

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đồ án

Với những áp lực và hiện trạng sử dụng đất đai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới gia tăng nhanh Do đó, đòi hỏi phải có sự đối chiếu hợp lỹ giữa các kiểu sử dụng đất đai và loại đất đai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thực, đồng thời cũng bảo vệ được hệ sinh thái cây trồng và môi trường đang sống

Có những sự mâu thuẫn trong sử dụng đất đai ở hiện tại Nhu cầu về đất nông nghiệp, đồng cỏ, bảo vệ thiên nhiên, rừng, du lịch và phát triển đô thị lớn hơn nhiều

so với nguồn tài nguyên đất đai hiện có Ở các quốc gia đang phát triển thì nhu cầu này ngày càng cấp bách hơn theo từng năm Dân số thế giới lệ thuộc vào số lượng/diện tích đất cho ra lương thực, nguyên liệu và việc làm sẽ tăng lên gấp đôi trong vòng 25 đến 50 năm tới Ngay cả ở một số vùng đất đai đầy đủ, người dân vẫn không đạt đến nhu cầu và lợi nhuận mong đợi trong việc sử dụng đất đai đó Trong khi đó, sự suy thoái đất đai ở các nông trang, rừng hay nguồn tài nguyên nước ngày càng thấy rõ, nhưng trong từng cá thể của cộng đồng xã hội không thể có biện pháp riêng nào để hạn chế hoặc chấm dứt tình trạng suy thoái này

Đăng ký, thống kê đất đai là một trong những nội dung hết sức quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đó là hoạt động diễn ra hàng năm của Nhà nước thể hiện vai trò đại diện sở hữu đất đai của chủ thể sử dụng đất và là cơ sở để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.Vì vậy đây là vấn đề mà hầu như mọi người đều quan tâm

Đăng ký - thống kê đất đai là thủ tục hành chính của nhà nước, chỉ nhà nước mới được thiết lập hồ sơ địa chính, chỉnh sửa, bổ sung giúp việc quản lý và sử dụng đất đai một cách đồng bộ, có hệ thống theo khung pháp lý đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời Đồng thời xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện cho việc khai thác tiềm năng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả nhất

Là những nhà quản lý đất đai trong tương lai nên việc tìm hiểu về công tác đăng ký thống kê đất đai là hết sức cần thiết để nâng cao nhận thức và cải thiện khả năng chuyên môn dựa trên quá trình đoc tài liệu, rèn luyên khả năng tự học, tìm hiểu thông tin một cách hợp lý, có chọn lọc Và đó cũng là lý do để em thực hiện đề tài này

1.2 Mục đích:

- Đồ án là công cụ giúp sinh viên gắn liền kiến thức với thực tiễn

- Đồ án giúp sinh viên nắm được các kỹ năng cơ bản khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; cách trích lục, trích đo bản

đồ địa chính

Trang 4

- Ngoài ra đồ án còn giúp sinh viên có cơ hội tiếp xúc nhiều hơn với các quy trình, phương pháp thực hiện đăng ký thống kê đất đai

1.3 Yêu cầu

Nắm được những quy định của Nhà nước về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính

- Nắm vững hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai mà Nhà nước đã ban hành, đặc biệt là các văn bản có liên quan đến công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính

- Thực hiện đăng ký đất đai theo đúng trình tự

- Dựa vào các thông tư, nghị định để thực hiện

- Sử dụng các phần mềm chuyên ngành vào việc thực hiện đồ án

Trình bày những yêu cầu phải tuân theo khi thực hiện đồ án

- Đầy đủ sản phẩm theo quy định của GV hướng dẫn

- Hồ sơ, sổ sách phải đúng mẫu quy định

- Thời gian giao nộp sản phẩm

1.4 Phương pháp thực hiện

- Đọc và nghiên cứu thông tư ,nghị định hướng dẫn

- Dựa theo sự hướng dẫn của giáo viên và dựa theo đề cương đã cho

- Tự thực hành

Trang 5

PHẦN 2 NỘI DUNG 2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

2.1.1 Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp GCN và lập Hồ sơ địa chính 2.1.1.1 Đăng ký đất đai lần đầu

- Trình bày trình tự thực hiện cấp GCN lần đầu và các sản phẩm của đăng ký QSDĐ lần đầu

1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký

2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền

sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

Trang 6

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản

đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước,

cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai; e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp

4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trang 7

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

5 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật

mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng

ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

- (Sản phẩm): quy định cụ thể tại Bước 3 trong phần trình tự thực hiện đồ án ĐKTKĐĐ

Trang 8

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG TƯỜNG TRÌNH NGUỒN GỐC ĐẤT

Kính gửi: UBND Xã An Thạnh

Tôi tên: NGUYỄN VĂN NHỰ

Năm sinh: 20/04/1971 CMND số : 215303202 Nơi Cấp: CA Bến Tre

Hiện thường trú tại: Ấp Bình Thới, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Nay tôi xin tường trình nguồn gốc đất và quá trình sử dụng đất của tôi đối với

Thửa đất số: 128, tờ bản đồ số: 23 ,diện tích: 144 m², Loại đất: ONT

Tọa lạc tại: Ấp Bình Thới, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

cụ thể như sau:

Về nguồn gốc thửa đất: Nhà Nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Về quá trình sử dụng đất: sử dụng từ 1987 đến nay

Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật, nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Ý kiến của UBND xã An Thạnh :

Nội dung kê khai đúng với nguồn gốc sử dụng đất

An Thạnh , ngày 02 tháng 02 năm 2015

Người viết đơn

Nguyễn Văn Nhự

Trang 9

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Kính gửi: UBND Xã An Thạnh I PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn) 1 Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất 1.1 Tên (viết chữ in hoa): Hộ ông NGUYỄN VĂN NHỰ 1.2 Địa chỉ thường trú (1) :.Ấp Bình Thới, Xã An Thạnh, Huyện Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre. 2 Đề nghị: - Đăng ký QSDĐ 

- Cấp GCN đối với đất 

-Đăng ký quyền quản lý đất -Cấp GCN đối với tài sản trên đất 3 Thửa đất đăng ký (2) ……….

3.1 Thửa đất số: ………128………; 3.2 Tờ bản đồ số: ………23………;

3.3 Địa chỉ tại: Bình Thới, Xã An Thạnh, Huyện Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre ; 3.4 Diện tích: …144… m²; sử dụng chung: ……0…… m²; sử dụng riêng: ……144.…… m²; 3.5 Sử dụng vào mục đích: …trồng cây lâu năm………… , từ thời điểm: ……1987……….;

3.6 Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ………50 năm……… ;

3.7 Nguồn gốc sử dụng (3) : Nhà nước không thu tiền sử dụng đất ……… ………;

3.8 Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của ……… , nội dung quyền sử dụng ……… ;

4 Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản) 4.1 Nhà ở, công trình xây dựng khác: a) Loại nhà ở, công trình (4) : ………;

b) Diện tích xây dựng: ……… (m²); c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): ………;

d) Sở hữu chung: ……… m², sở hữu riêng: ……… m²; đ) Kết cấu: ……… ; e) Số tầng: ………;

g) Thời hạn sở hữu đến: ………

(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn) 4.2 Rừng sản xuất là rừng trồng: a) Loại cây chủ yếu: ……….

b) Diện tích: ……… m²; c) Nguồn gốc tạo lập: - Tự trồng rừng:  - Nhà nước giao không thu tiền:  - Nhà nước giao có thu tiền:  - Nhận chuyển quyền:  - Nguồn vốn trồng, nhận quyền: …… 

d) Sở hữu chung: ….m², Sở hữu riêng: m 2 ; đ) Thời hạn sở hữu đến: ………

5 Những giấy tờ nộp kèm theo: Hợp đồng giao đất, CMND và một số giấy tờ liên quan 6 Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: không Đề nghị khác: ………

………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp

luật.

An Thạnh, ngày 02 tháng 02 năm 2015

Người viết đơn

Trang 10

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

Nguyễn Văn Nhự

Trang 11

II XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 5

(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)

1 Nội dung kê khai so với hiện trạng: Nội dung kê khai đúng với hiện trạng

2 Nguồn gốc sử dụng đất: đúng với lời khai là tự khai hoang từ năm 1987

……… ……….

………

3 Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký: ……1987………

4 Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất: ………

5 Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất: không có tranh chấp 6 Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: phù hợp với quy hoạch 7 Nội dung khác: ……….

Ngày 02 tháng 05 năm 2015

Công chức địa chính

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Lý Thị Ly

Ngày 02 tháng 05 năm 2015

TM Ủy ban nhân dân Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

Hà Công Tú

III Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

Hồ sơ đầy đủ điều kiện cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

theo quy địh tại khoản 2 điều 101 luật đđ 2013, diểm a khoản 2 điều 20; điểm a khoản 5 điều 22 nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ

Ngày 02 tháng 05 năm 2015

Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)

Nguyễn Hạ

Ngày 02 tháng 05 năm 2015

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

Chu Tấn Tùng

Trang 12

……UBND xã An Thạnh………

(Tên cơ quan tiếp nhận)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỔ TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,

QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

TỈNH: Bến Tre Mã: 8 3

HUYỆN: Mỏ Cày Nam Mã: 8 3 3

XÃ: An Thạnh Mã: 2 8 9 5 1

Quyển số: 0 0 1

Ngày đăng: 06/12/2016, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6.1. Sơ đồ thửa đất 6.2. Chiều dài cạnh thửa - đồ án đăng kí thóng kê ( quản lí đất đai)
6.1. Sơ đồ thửa đất 6.2. Chiều dài cạnh thửa (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w