1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 26 thế năng

31 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 871,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẾ NĂNGBài 26: a, Định nghĩa: Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng có được do tương tác giữa Trái Đất và vật; phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường... THẾ NĂN

Trang 1

Bài 26:

K Ýnh chµo c¸c thÇy c« gi¸o

THẾ NĂNG

Trang 2

Hãy quan sát và cho nhận

Trang 3

Hãy quan sát và cho nhận

Trang 4

Hãy quan sát và cho nhận

xét!

Hãy quan sát và cho nhận

xét!

Cung đang dương, Cung có mang năng lượng không? Vì sao?

Các vật trong các ví dụ trên đều mang năng lượng gọi là thế năng.

Trang 5

Một số trường hợp khác:

Búa máy đóng cọc.

Trang 7

THẾ NĂNG

Bài 26:

a, Định nghĩa: Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng có được do tương

tác giữa Trái Đất và vật; phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường

Trang 8

THẾ NĂNG

Bài 26:

a, Định nghĩa: Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng có được do tương

tác giữa Trái Đất và vật; phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường

Z

Biểu thức tính thế năng

b, Biểu thức thế năng trọng trường:

Khối lượng của vật

Gia tốc trọng trường

O

Trang 9

THẾ NĂNG

Bài 26:

C3:

AO

Trang 11

thời gian rơi bằng nhau.

thời gian rơi bằng nhau.

B

công của trọng lực bằng nhau công của trọng lực bằng nhau C

gia tốc rơi bằng nhau.

gia tốc rơi bằng nhau D

độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau A

C

Chỉ ra câu sai.

Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu,

Bay xuống đất theo những đường khác nhau thì

Chỉ ra câu sai

Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu,

Bay xuống đất theo những đường khác nhau thì

Câu 1

SS

Trang 12

Một vật có khối lượng 1,0kg có thế năng

1,0J Đối với mặt đất Lấy g = 9,8m/s2

Khi đó vật ở độ cao là:

Một vật có khối lượng 1,0kg có thế năng

1,0J Đối với mặt đất Lấy g = 9,8m/s2

Khi đó vật ở độ cao là:

Trang 13

Kiến thức cần ghi nhớ:

Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng có được do tương tác giữa Trái Đất và vật Công thức: Wt = mgz

Trang 14

Học kĩ lí thuyết.

Tìm hiểu phần còn lại của

bài !

Học kĩ lí thuyết.

Tìm hiểu phần còn lại của

bài !

Trang 15

Bài 26:

K Ýnh chµo c¸c thÇy c« gi¸o

Trang 16

Kiểm tra bài cũ

Đ:

Wt = mgz

Nêu định nghĩa và viết công thức thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn)

Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng có được do tương tác giữa Trái Đất và vật; phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường

z: Độ cao của vật so với gốc thế năng

m:

g:

Khối lượng của vật

Gia tốc trọng trường

Trang 17

THẾ NĂNG (tiếp)

Bài 26:

II- THẾ NĂNG ĐÀN HỒI.

1 Công của lực đàn hồi.

2 Thế năng đàn hồi.

Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng vật có được do vật bị biến dạng đàn hồi

Từ trạng thái biến dạng về tr/thái không biến dạng, công của lực đàn hồi thực hiện:

1

2

Trang 18

THẾ NĂNG (tiếp)

Wt = ?, có phụ thuộc m không?

Bài 26:

Đ:

+ Thế năng đàn hồi không phụ thuộc vào khối lượng của vật.

Tính thế năng đàn hồi có cần phân biệt vật

đang bị nén hay bị dãn không?

Tính thế năng đàn hồi có cần phân biệt vật

đang bị nén hay bị dãn không?

l 2cm

∆ =

2 t

Trang 19

1 k( l) 2

Trang 20

N M

hN hM

(5tr141) Hai vật cùng khối lượng, nằm ở hai vị trí M và N sao cho MN nằm ngang So sánh thế năng tại M và tại N.

Đ: Cùng một gốc thế năng, thế năng tại M và N là bằng nhau.

h’

Trang 21

Kiến thức cần ghi nhớ:

+ Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng có được do tương tác giữa Trái Đất và vật Công thức: Wt = mgz

+ Thế năng đàn hồi của một vật là dạng năng lượng có được do vật bị biến dạng đàn hồi (hay vật chịu tác dụng của lực đàn hồi) Công thức thế năng đàn hồi của lò xo:

2 t

1

W k( l)

2

Trang 22

Học kĩ bài cũ, tìm hiểu bài mới!

Học kĩ bài cũ, tìm hiểu bài mới!

Trang 24

Kiểm tra bài cũ

Ngày đăng: 06/12/2016, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN