Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh • Gonadotropinhormon kich thích tuyến sinh dục của vùng dưới đồi kích thích tuến yên bài tiết FSH và LH + FSH kích thích sản sinh tinh trùn
Trang 1CƠ QUAN SINH DỤC NAM
Trang 2dưới là mặt niệu đạo
• Qui đầu DV : được
bao trong một lớp gọi
là bao qui đầu, đỉnh
qui đầu có lổ niệu đạo
Trang 3Cấu tạo dương vâât
Trang 5thùy Mổi tiểu thùy có từ
2-4 ống sinh tinh xoắn
Trang 6Các đường dẩn tinh
thẳng đi từ đầu các tiểu
thùy đến lưới tinh, từ
lưới tinh cho ra khoảng
12-15 ống xuất cuộn lại
đi trong mào tinh
Mào tinh : hình chử C,
nằm dọc phía trên tinh
hòan, có 3 phần: đầu,
thân, đuôi
Bên trong mào tinh là các
ống xuất cuộn lại đổ
vào ống mào tinh dài
6m nối tiếp với ống dẫn
Trang 11Tuyến tiền liệt: có
Trang 12nước tiểu trong
niệu đạo,và tiết
ra dịch bôi trơn
đầu dương vật
và niệu đạo
Trang 13SINH LÝ SINH
DỤC NAM
do ống sinh tinh xoắn nằm
trong các tiểu thùy tinh
Trang 15Các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình sinh tinh
• Gonadotropin(hormon kich thích tuyến sinh
dục) của vùng dưới đồi kích thích tuến yên bài tiết FSH và LH
+ FSH kích thích sản sinh tinh trùng
+ LH kích thích tế bào Leydig tinh hoàn sản sinh testosteron
- Testosteron kích thích sản sinh tinh trùng
- Inhibin ức chế sinh FSH từ đó làm giảm sinh tinh trùng
Trang 16GIẢI PHẪU-SINH LÝ SINH DỤC
Trang 17tiết tố sinh dục nư là oestrogen và progesterol
• Có 2 BT,phải
và trái, nằm áp sát vào thành chậu hông,
Trang 18• Nguời chưa trưởng
Trang 19• Vòi trứng hay vòi
khõang 10cm, chạy từ BT
đến góc bên TC
• VT được chia ra làm 4
đọan: phểu vòi, bóng vòi,
eo vòi, và đoạn trong TC
tua vòi trứng để chụp lấy
trứng rụng
và dài nhất của vòi trứng,
thụ tinh ở đoạn bóng.
dài 1cm, nằm trong cơ
Trang 26Tư thế bình thường của TC: ngã
trước hay ngả sau, hoặc trung gian
Trang 28- Bên ngoài thân
Trang 34CƠ QUAN SINH DỤC NGOÀI
Gồm: Âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn,
tuyến vú
Âm hộ
Là tất cã những phần bên ngòai thấy
được từ xương mu đến tầng sinh
môn, gồm:
trên xương mu, có lông bao phủ
bên ngòai
trong 2 môi lớn, có nhiều tuyến và
dây thần kinh cảm giác, 2 bên có 2
tuyến Bartholine
bên có 2 tuyến Skene
âm đạo bên ngòai, có nhiều dây tk
cảm giác,
đồi vệ nư
Trang 35Âm đạo: Là ống cơ trơn
• Đầu trên âm đạo tiếp
xúc với 2 túi cùng trước
và sau (túi cùng Douglas
• Niêm mạc âm đạo có
nhiều nếp ngang
• Thành âm đạo là ống cơ
trơn: cơ dọc ở ngòai và
Trang 36• Tầng sinh môn âm đạo
phía sau là đỉnh xương
cụt Dường nối giữa 2 ụ
ngồi chia tầng sinh môn
ra làm 2 phần: đáy chậu
trước (tam giác niệu
Trang 38• PRL (Prolactin) do thùy trước tuyến yên bài
tiết
Mô đích là tuyến vú, tuyến vú đã chịu tác dụng của estrogen và progesteron làm chế tiết sữa vào trong lòng nang sữa nhưng không gây bài xuất ra ngoài
• Oxytocin: do thùy sau truyến yên bài tiết
- Trên tử cung: khi có kinh và khi sanh, oxytocin làm co tử cung, tống máu kinh và thai ra ngoài
- Trên tuyến vú: bài xuất sữa ra ngoài, do co các
tb biểu mô cơ quanh nang tuyến sữa
Trang 39SINH LÝ SINH DỤC NỮ
• Chức năng của buồng trứng
1.Tạo trứng: Buồng trứng có nhiều nang trứng
nguyên thủy, khi cơ thể phát triển, các nang
này sẽ dần thoái hóa Khi còn là bào thai có khoảng 6 triệu nang dậy thì có 300.000
-400.000 nang tuổi sinh sản có 400 nang mãn kinh: thoái hóa hết
Trang 40TRỨNG NANG TRỨNG NGUYÊN
THỦY
NANG TRỨNG PHÁT TRIỂN
NOẢN
Trang 412.Sản xuất nội tiết tố nư: Vỏ nang trứng tiết ra 2 hormon chính là Estrogen và Progesteron trong suốt quá trình hình thành trứng và rụng trứng
(ngoài ra còn do vỏ thượng thận, nhau thai, chuyển hóa
mở tạo thành).
Sản xuất nhiều nhất vào thời điểm nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt( làm cho rứng đang phát triển, nhưng chưa rụng trứng) đến khi lượng estrogen giảm gần bằng o thì trứng rụng.
Tác dụng:
• Làm xuất hiện và bảo tồn các đặc tính sinh dục nữ
• Tăng kích thước, khối lượng cơ tử cung
• Tái tạo lớp nội mạc tử cung sau khi hành kinh
• Làm cổ tử cung tiết dịch loãng nhầy, làm dầy niêm mạc
âm đạo
• Làm phát triển hệ thống mô điệm và lắng đọng mở ở vú
Trang 42• Làm cổ tử cung tiết dịch quánh đặc
• Làm các thùy của tuyến vú to và có khả năng bài tiết
• Làm nhiệt độ cơ thể tăng hơn bình thường 0,5 oC, vào nửa sau chu kỳ kinh nguyệt
Trang 430,3-Chu kỳ kinh nguyệt
• Định nghĩa : Chu kỳ kinh nguyệt (CKKN) là sự
biến đổi ở niêm mạc tử cung, gây chảy máu có chu kỳ
• Chu kỳ kinh nguyệt bình thường từ 25-32 ngày, trung bình là 28 ngày
• CKKN có 3 giai đoạn:
1.Giai đoạn tăng sinh,
2.Giai đoạn bài tiết,
3.Giai đoạn chảy máu
Trang 441.Giai đoạn tăng sinh (Ngày 5 ngày 14) = nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt( chưa rụng trứng)
• Lúc này có 6-7 nang trứng trong 1 buồng trứng cùng phát triển song song, cuối giai đoạn này chỉ
có 1 nang duy nhất phát triển vượt trội tồn tại,
các nang còn lại sẽ thoái hóa Kết thúc của giai đoạn này là hiện tượng phóng noản Giai đoạn này vỏ nang trứng tiết ra Estrogen rất nhiều,
giúp lớp nội mạc tử cung đã bong ở chu kỳ kinh nguyệt củ được tái tạo lại đồng thời tăng sinh
các tuyến và mạch máu tại lớp này
Trang 452.Giai đoạn bài tiết ( ngày 14 ngày 28) = nửa sau chu kỳ kinh nguyệt( trứng đã rụng)
• Lúc này lớp nội mạc tử cung bắt đầu dày lên
thêm, tích tụ nhiều chất dinh dưỡng, nhờ tác
sự thoái hóa nội mạc tử cung, nếu không có sự làm tổ của trứng xảy ra
3.Giai đoạn chảy máu ( ngày 1ngày 5)
• Estrogen và Progesteron giảm đột ngột làm lớp nội mạc bong tróc hoại tử gây ra tình trạng chảy máu ta gọi là hiện tượng hành kinh
• Thời gian hành kinh trung bình từ 3-5 ngày
Ngày chảy máu đầu tiên là ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt