BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTập huấn tổ trưởng chuyên môn ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN... Chất lượng giáo dục CLGD của nhà trường?- CLGD
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tập huấn tổ trưởng chuyên môn
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
CHUYÊN MÔN
Trang 2NỘI DUNG
2
1 TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ PPDH, KTĐG
2 KẾ HOẠCH TỔ CHUYÊN MÔN; SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN MÔN
3 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA SỰ NHẬN BIẾT HÀNH VI HỌC SINH
4 ĐỔI MỚI SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THÔNG QUA NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Trang 4Nội dung trình bày:
1 Từ quan niệm mới về chất lượng trường phổ thông
2 đến vấn đề về quản lý đổi mới
đồng bộ PPDH, KTĐG ở trường
trung học
Trang 5Từ quan niệm về
chất lượng trường phổ thông…
Trang 6Thảo luận cá nhân:
Thầy, Cô hãy cho biết các yếu tố chủ yếu để đánh giá chất lượng trường học.
Trang 71 Chất lượng giáo dục (CLGD) của nhà trường?
- CLGD một khái niệm động, nhiều chiều, ít nhất gồm :
Mục tiêu; quá trình hoạt động nhằm đạt mục tiêu và thành quả đạt được so với mục tiêu.
- Theo cách hiểu hiện nay : CLGD là sự đáp ứng của nhà trường đối với các yêu cầu về Mục tiêu giáo dục
được quy định tại Luật Giáo dục và các quy định về tiêu chuẩn đánh giá nhà trường của Bộ GD-ĐT
- CLGD của nhà trường thể hiện qua các hoạt động dạy học – giáo dục và các dịch vụ Giáo dục.
Chất lượng trường học
Trang 8(1) Người học khoẻ mạnh, được nuôi dạy tốt, được khuyến khích để có động cơ học tập chủ động, kết quả học tập tốt
(2) GV thạo nghề, được động viên đúng mức
(3) Phương pháp và Kỹ thuật dạy học tích cực
4) Chương trình giáo dục thích hợp với người dạy và người học
5) Thiết bị, công nghệ, học liệu giáo dục thích hợp, dễ tiếp cận
10 yếu tố đánh giá chất lượng trường học
(Theo CT hành động Dakar -2000 UNESCO)
Trang 96) Môi trường học tập vệ sinh, an toàn, lành mạnh.
7) Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình và kết quả giáo dục.
8) Hệ thống quản lý giáo dục có tính tham gia và dân chủ.
9) Tôn trọng và thu hút được cộng đồng và nền văn hoá địa phương trong hoạt động giáo dục.
10) Các thiết chế đầy đủ; chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thoả đáng và bình đẳng.
10 yếu tố đánh giá chất lượng trường học
(Theo CT hành động Dakar -2000 UNESCO)
Trang 10UNESCO nêu ra bốn nhóm thành tố tạo thành chất lượng của một nhà trường (viết tắt là CIPO): Hoàn cảnh, Đầu vào, Quản lý quá trình, Kết quả đầu ra.
I) Hoàn cảnh nhà trường (C ontext):
- Hoàn cảnh kinh tế, xã hội
- Dân trí và nhu cầu giáo dục của địa bàn dân cư
- Chính sách đối với nhà trường
- Sự đóng góp cho giáo dục của cộng đồng
Các nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng
nhà trường
Trang 11II) Các yếu tố đầu vào ( I nput) – Gồm 5 yếu tố, viết tắt là 5M :
- Con người ( M an): chất lượng CBQL, GV, HS;
tham gia của XH vào công tác GD trong trường
- CSVC ( M aterial): CSVC, TBDH, tài liệu, SGK,
- Tài chính (M oney): các nguồn thu và sử dụng hợp
lý vào hoạt động DH, GD, dịch vụ
- Phương pháp ( M ethod): khả năng nắm vững các
PPDH-KTĐG, TBDH, KTDH và vận dụng vào cải tiến, nâng cao chất lượng DH, GD
- Quản lý ( M anagement): Cơ cấu tổ chức, phân
công lao động, cơ chế phối hợp hoạt động, thực hiện kế hoạch khoa học, hiệu quả
Các nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng
nhà trường (tt)
Trang 12III) Quản lý quá trình ( P rocess )–viết tắt là PDCA
1- Xây dựng kế hoạch (Plan):
+ Phân tích cơ hội và thách thức trong hoàn cảnh, ĐK của trường để xây dựng KH dài hạn, năm học, từng mặt hoạt động có ưu tiên thứ bậc
KH Chỉ rõ: Làm việc gì? Ai làm? Làm thế nào? Nguồn lực để thực hiện? Làm khi nào? Các yêu cầu cần đạt được?
+ KH cần được tập thể biết, thảo luận, hiến kế
và thống nhất các việc phải làm, cách làm, các chỉ tiêu cần đạt
Các nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng
nhà trường (tt)
Trang 13III) Quản lý quá trình (P rocess)-viết tắt là PDCA (tt):
2 - Thực hiện kế hoạch ( D o):
+ Căn cứ vào KH chung, phân công nhiệm vụ cho các tổ chức, các cá nhân
+ Các tổ, cá nhân xây dựng KH thực hiện nhiệm vụ được phân công phù hợp nhất đối với mình
+ KH hành động của các tổ, cá nhân được tập hợp lại, hình thành KH giám sát của trường đối với các tổ,
cá nhân
Các nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng
nhà trường (tt)
Trang 14III) Quản lý quá trình (P rocess)-viết tắt là PDCA (tt):
3 - Giám sát thực hiện kế hoạch ( C heck):
+ Mỗi cá nhân tự quản lý việc thực hiện KH và tự giám sát công việc của mình đến kết quả cuối cùng
+ Nhà trường hoặc tổ có các đợt giám sát định kỳ hoặc bất thường, phát hiện kịp thời các vấn đề mới phát sinh để có biện pháp hỗ trợ, hoặc các quyết định bổ sung, tạo ĐK cho mỗi cá nhân hoàn thành
KH khắc phục kịp thời những sai sót ngay trong quá trình thực hiện
Các nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng
nhà trường (tt)
Trang 15III) Quản lý quá trình (P rocess)-viết tắt là PDCA (tt):
4 Tác động cải tiến liên tục ( A ct):
Sau một quá trình hoạt động cần tổng kết rút kinh nghiệm, xác nhận những ưu điểm cần phát huy, nhược điểm cần khắc phục; mặt khác hoàn cảnh,
ĐK đầu vào của trường, của cá nhân đã thay đổi so với thời gian đầu
=> Cần phân tích để tiếp tục đề xuất các tác động cải tiến cho chu kỳ quản lý tiếp theo
=> Quá trình cải tiến từng bước, liên tục hướng tới đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về CLGD
Các nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng
nhà trường (tt)
Trang 16IV) Kết quả đầu ra (O utcome)
- Tập trung vào những đặc điểm cụ thể về chất của đối tượng => chính là sự thay đổi về KT, KN và thái độ (so với mục tiêu GD) của HS từ khi bắt đầu cho đến cuối giai đoạn hưởng lợi GD
- Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp cao;
- Hệ thống giáo dục dân chủ, bình đẳng
Các nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng
nhà trường (tt)
Trang 17Mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố
- Xây dựng KH -Thực hiện KH -Giám sát thực hiện KH Tác động cải tiếnliên tục
- PP và KT dạy và học
tích cực;
- Hệ thống đánh giá thích hợp;
- H/thống q/lí dân chủ.
Nhóm yếu tố Đầu ra
- Người học khoẻ mạnh, có động cơ HT, kết quả cao;
- GV thạo nghềnghiệp;
- Hệ thống GD dân chủ
Ngữcảnh Hoàn cảnh KT-XH, Dân trí và nhu cầu GD của địa bàn dân cư; Chính
sách đối với nhà trường; Sự đóng góp cho GD của cộng đồng.
Trang 18… đến việc tăng cường quản lý đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá,
nâng cao hiệu quả giáo dục
Trang 19Một số vấn đề
về
PPDH, KTĐG
và
đổi mới PPDH, KTĐG
Trang 20Vấn đề thứ nhất:
Phương pháp dạy học
Trang 21- Là định hướng tổng thể cho hành động PP, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc DH, lý luận DH, điều kiện DH và tổ chức DH; định hướng
về vai trò của GV và HS trong quá trình DH
- Là định hướng mang tính chiến lược, mô hình LT của PPDH => Chưa đưa ra những mô hình hành động, những hình thức cụ thể cho hành động PP
Quan điểm dạy học?
Trang 22 DH giải quyết vấn đề, DH giải thích - minh hoạ; DH
kế thừa; DH khám phá; DH nghiên cứu; DH định hướng hành động; DH định hướng HS; DH theo tình huống; DH gắn với kinh nghiệm; DH định hướng mục tiêu; DH giao tiếp; v.v ; các môn còn có những quan điểm dạy học đặc thù.
Trong các quan điểm DH nêu trên, DH giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của HS, có thể vận dụng trong hầu hết các hình thức và PPDH với những năng lực của
GV và mức độ tự lực khác nhau của HS
Quan điểm dạy học?
Trang 23- PPDH cụ thể là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu
DH xác định, phù hợp với những nội dung và những
ĐK DH cụ thể PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS
- Có hàng trăm PPDH cụ thể, gồm những PP chung cho nhiều môn, các PP đặc thù bộ môn
- Bên cạnh các PPDH truyền thống như: thuyết trình, đàm thoại, biểu diễn trực quan, làm mẫu, có một
số PP khác như: PP nghiên cứu trường hợp, PP điều phối, PP đóng vai, v.v
Phương pháp dạy học?
Trang 24 KTDH là những động tác, cách thức hành động của của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập
Có tới hàng ngàn KTDH Bên cạnh những KTDH thông thường, ngày nay người ta chú trọng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, như: Kỹ thuật “Động não”, Kỹ thuật “tia chớp”,
Kỹ thuật tương tự, Kỹ thuật bản đồ tư duy v.v
Kĩ thuật dạy học?
Trang 25MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH
Bình diện trung gian
Bình diện vĩ mô PP vĩ mô
PP Cụ thể
PP vi mô
QUAN ĐIỂM DẠY HỌC
Trang 26Vấn đề thứ hai:
Kiểm tra đánh giá
Trang 27 KTĐG kết quả học tập được xem là một khâu quan trọng của quá trình dạy học, bao gồm:
- thu thập, xử lý thông tin một cách hệ thống những kết quả học tập ở các giai đoạn khác nhau
- đối chiếu với mục tiêu DH ở từng giai đoạn và cuối cùng đối chiếu với chuẩn KT, KN của môn học.
- để đánh giá sự tiến bộ của người học qua từng giai đoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn của người học và cuối cùng là đánh giá chất lượng của quá trình DH (với cách hiểu chất lượng trùng khớp với mục tiêu, với chuẩn)
Kiểm tra đánh giá?
Trang 28 Đánh giá kết quả quá trình HT của HS, khuyến khích, tạo động lực cho HS, giúp HS tiến bộ không ngừng
Cung cấp nguồn thông tin phản hồi giúp GV nắm bắt được chất lượng, PPDH để từ đó điều chỉnh thích hợp cho công tác giảng dạy của mình
Giúp cơ quan GD, nhà quản lý và hoạch định chính sách các cấp có được những số liệu, thông tin về chất lượng và trình độ của hệ thống GD để
có những điều chỉnh, bổ sung và chỉ đạo kịp thời
Mục đích của kiểm tra đánh giá
Trang 29Định hướng chung và đặc trưng cơ bản
về đổi mới PPDH
Trang 30(1) Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của
HS, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng SGK, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ),
=> Trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo về tư duy cho HS.
(2) Chọn lựa và sử dụng một cách linh hoạt các PPDH chung và PPDH đặc thù của môn học để thực hiện, đảm bảo được nguyên tắc “HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”
Định hướng chung về đổi mới PPDH
đối với mỗi môn học của giáo viên
Trang 31(3) Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các HTDH:
- Tuỳ theo MT, ND, ĐT, ĐK DH cụ thể mà có những HTDH thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp
- Chuẩn bị tốt về PPDH giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện KN, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho HS
(4) Sử dụng đủ, hiệu quả các TBDH tối thiểu; TBDH tự làm phù hợp với nội dung học và đối tượng HS; ứng dụng hợp lý CNTT-TT
Định hướng chung về đổi mới PPDH đối với mỗi môn học của giáo viên
Trang 32(1) DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động
HT, từ đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn
=> GV là người tổ chức và chỉ đạo - HS tiến hành các hoạt động học tập như: nhớ lại KT cũ, phát hiện KT mới, vận dụng sáng tạo KT đã biết vào các tình huống học tập hoặc thực tiễn,
Đặc trưng cơ bản việc đổi mới PPDH của GV
Trang 33(2) Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc SGK, tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những KT đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện KT mới,
Tri thức PP thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động;
Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như:
phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… => dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của HS
Đặc trưng cơ bản việc đổi mới PPDH của GV
Trang 34(3) Tăng cường phối hợp học cá thể với học hợp tác theo phương châm “tạo ĐK cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”.
=> Mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới
=> Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy– trò và trò–trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ HT chung
Đặc trưng cơ bản việc đổi mới PPDH của GV
Trang 35(4) Chú trọng việc đánh giá kết quả học tập:
=> Chú trọng đánh giá theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình DH thông qua hệ thống câu hỏi, BT, trình diễn kết quả,
=> Chú trọng phát triển KN tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như: theo lời giải/ đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí
để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót
Đặc trưng cơ bản việc đổi mới PPDH của GV
Trang 36Định hướng chung và đặc trưng cơ bản
về đổi mới KTĐG
Trang 37(1) Đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả giáo dục HS.
(2) Đánh giá cần phải dựa theo chuẩn KT, KN từng môn học, hoạt động giáo dục từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về KT, KN, thái độ của HS của cấp học.
Định hướng chung về đổi mới KTĐG
Trang 38(3) Phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; đánh giá quá trình và đánh giá kết quả; giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS;đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
(4) Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng TNKQ và tự luận.
(5) Cần có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy - học.
Định hướng chung về đổi mới KTĐG
Trang 39(1) Xác định được mục đích chủ yếu của đánh giá kết quả HT là so sánh năng lực của HS với mức độ yêu cầu của chuẩn KT, KN môn học để từ đó cải thiện kịp thời hoạt động DH.
(2) Thực hiện tốt kỹ thuật đánh giá, tiến hành đánh giá kết quả HT môn học theo 3 công đoạn: Thu thập thông tin; Phân tích và xử lý thông tin; Xác nhận kết quả HT, ra quyết định điều chỉnh hoạt động dạy học.(3) Quan tâm đến sự phản hồi và thông tin phản hồi
(4) Chú trọng phát triển KN tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS
Đặc trưng cơ bản của đổi mới KTĐG
kết quả học tập môn học
Trang 40(i) Thu thập thông tin:
- Thông tin được thu thập từ nhiều nguồn, nhiều hình thức và PP (quan sát trên lớp, làm bài KT, sản phẩm học tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, );
- Lựa chọn được những nội dung đánh giá cơ bản, trọng tâm; xác định đúng mức độ yêu cầu mỗi nội dung (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, ) dựa trên chuẩn KT-KN;
câu hỏi trên lớp, phiếu HT, BT về nhà, ); thiết kế các công cụ đánh giá đúng kỹ thuật (câu hỏi, BT phải
đo lường được mức độ của chuẩn; kết hợp TNKQ hay tự luận, cấu trúc đề KT khoa học và phù hợp, );
tổ chức thu thập các thông tin chính xác, trung thực.
Ba công đoạn của việc KTĐG
Trang 41(ii) Phân tích và xử lý thông tin:
- Các thông tin định tính về thái độ, năng lực học tập thu được qua quan sát, trả lời miệng, trình diễn, được phân tích theo nhiều mức độ với tiêu chí rõ ràng và được lưu trữ thông qua sổ theo dõi
hàng ngày
- Các thông tin định lượng qua bài KT được chấm điểm theo đáp án/hướng dẫn chấm đảm bảo đúng, chính xác và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật;
số lần KT, thống kê điểm TB, xếp loại học lực,… theo đúng quy chế đánh giá, xếp loại ban hành
Ba công đoạn cơ bản của KTĐG