Về phương diện khoa học: Nghiên cứu là công trình khảo sát, nỗ lực tìm kiếm hoặc khám phá những sự kiện/kiến thức mới bằng phương pháp có hệ thống khoa học về một đề tài/công trình nghi
Trang 2Bài 1
TỔNG LUẬN
VỀ NGHIÊN CỨU
Trang 3I KHÁI NIỆM
Trang 41 Khái niệm nghiên cứu:
a Về phương diện nghĩa đen:
Nghiên cứu là sự tìm tòi, suy xét
và nghiền ngẫm một vấn đề cho thấu đáo.
Tên tiếng Anh là “research”
“re” là sự lập đi lập lại nhiều lần
“search” là sự nghiên cứu, phát
hiện hay khám phá
Trang 5b Về phương diện khoa học:
Nghiên cứu là công trình khảo sát, nỗ lực tìm kiếm hoặc khám phá những sự kiện/kiến thức mới bằng phương pháp có hệ thống khoa học về một đề tài/công trình nghiên cứu nào đó một cách sâu rộng hơn
Trang 62 Khái niệm phương pháp
luận nghiên cứu:
Tên tiếng Anh là “Research Methodology”; “Method of research”; hay viết gọn “Methodology.”
Là phương pháp lập luận có hệ thống
và khoa học khi nghiên cứu về một đề tài hay một công trình khoa học nào đó
Trang 7II PHÂN LOẠI
NGHIÊN CỨU
Trang 8a. Nghiên cứu thuần túy
(Pure research)
Là công trình nghiên cứu, khám
phá kiến thức mới về một lãnh vực nào đó một cách không vụ lợi, chỉ nhằm làm cho vấn đề sáng tỏ hơn và hoàn thiện hơn.
Trang 9b Nghiên cứu ứng dụng
(Practical/applied research)
Là công trình nghiên cứu của một cá
nhân hay tập thể, hoặc của các ban ngành/viện/công ty/ để tìm kiếm và khám phá những sản phẩm mới hoặc cải thiện những sản phẩm đã
có, nhằm mục đích phục vụ lợi ích cho các nhu cầu xã hội và phát triển kinh tế.
Trang 10III CÁC PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 111 Phương pháp số lượng
2 Phương pháp chất lượng
3 Phương pháp nghiên cứu hiện trường
4 Phương pháp thực nghiệm/thí nghiệm
5 Phương pháp khảo sát
6 Phương pháp so sánh
7 Phương pháp phỏng vấn
8 Phương pháp bảng câu hỏi
9 Phương pháp nghiên cứu tiêu biểu
10 Phương pháp phân tích
11 Phương pháp liên ngành
Trang 12IV NGUỒN TÀI LiỆU
NGHIÊN CỨU
Trang 131 Nguồn tài liệu gốc
(Primary Sources)
Nguồn tài liệu gốc là bao gồm tất cả các sáng tác thuộc nguyên thủy của một tác giả nào đó Bao gồm:
Kinh/Sách nguyên thủy.
Luận văn; Luận án; Chuyên khảo.
Bài nghiên cứu trong Tạp chí
Thư từ; Nhật ký; Hồi ký; Bút ký nhân chứng
Kịch; Thơ ca; Tiểu thuyết; Tự truyện.
Tài liệu phỏng vấn; các báo cáo và thuyết trình;
Trang 142 Nguồn tài liệu phụ/thứ 2
(Secondary Sources)
Nguồn tài liệu thứ 2 bao gồm các sáng tác viết về/dựa trên tài liệu gốc; hoặc các bản dịch khác nhau về tài liệu gốc:
Các bản dịch; sớ giải; chú thích.
Bản tóm tắt; Từ điển Bách khoa;
các mục/tạp chí điểm sách.
Các sách hướng dẫn; các ấn bản chứa các thông tin về sự kiện;
Trang 15V PHẦN TRÌNH BÀY
LUẬN VĂN- LUẬN ÁN
Trang 161 PHẦN ĐẦU
Các trang bìa; trang để trống và trang
tựa đề.
Trang xác nhận giáo sư hướng dẫn và
giáo sư Trưởng bộ môn.
Trang Tuyên bố của nghiên cứu sinh
Lời giới thiệu/ lời đầu sách /lời Tựa.
Lời cảm ơn
Mục lục; Bảng liệt kê các bảng biểu
hoặc hình ảnh minh họa (nếu có)
Bảng viết tắt.
Trang 172 PHẦN GIỮA
Chương Kết luận/Tóm tắt
Trang 183 PHẦN CUỐI
Trang Phụ chú
Trang Chú giải Thuật ngữ/
và Thuật ngữ đối chiếu
Bảng chú dẫn mục từ.
Trang 19VI CÁC THÀNH PHẨM
NGHIÊN CỨU
Trang 201 BIÊN KHẢO (Writings)
Là một bài nghiên cứu nhằm
công bố, cung cấp hay phổ biến kiến thức về một vấn đề nào đó; không mang tính chất học đường/thi cử/đệ trình để được cấp văn bằng/chứng chỉ.
Không giới hạn về số trang và
phạm vi nghiên cứu.
▬► Ví dụ: Bài viết trên báo, tạp
chí, mạng, …
Trang 212 BÀI LUẬN VĂN (Esays)
Là bài viết ngắn của sinh viên
trong một học phần ở cấp Cử nhân và Cao học.
Là thành phẩm nghiên cứu nhỏ
nhất trong tính chất học đường được giới hạn trong vòng 20 trang.
▬► Ví dụ: Một tiểu luận cho một
học phần/ bộ môn
Trang 223 BÀI KHẢO LUẬN (Writen Assignments)
Là bài nghiên cứu mang tính
chất học đường được thực hiện vào giữa kỳ hay cuối kỳ của khoá học trong phạm vi 50 trang
▬► Ví dụ: Tiểu luận giữa/cuối học
kỳ
Trang 234 BÀI CHUYÊN KHẢO (Monograph)
Là bài nghiên cứu chuyên
ngành về một chủ đề/lãnh vực nào đó, không giới hạn số trang.
Là bài khảo cứu chuyên ngành
dành cho mục đích học đường hoặc các mục đích nghiên cứu thuần túy
▬► Ví dụ: Khảo sát về sự kiện đản
sanh của đức Phật
Trang 245 BÀI LUẬN VĂN CỬ NHÂN
(Graduation Tratise)
Là luận văn nghiên cứu đề
tài tốt nghiệp của sinh viên
ở cấp Cử nhân được giới hạn trong vòng 100 trang.
▬► Ví dụ: Đề tài luận văn tốt
nghiệp.
Trang 256 LUẬN ÁN (Dissertation/Thesis)
Là luận án nghiên cứu cao
cấp của các bậc học từ Cao học trở lên với số trang tối thiểu từ 150 trang trở lên (khổ giấy A4)
Luận án có 3 cấp: Cao học;
Phó Tiến sĩ và Tiến sĩ.
▬► Ví dụ: Đề tài luận án tốt
nghiệp.
Trang 26Bài 2
TIẾN TRÌNH SOẠN THẢO KHẢO LUẬN, LUẬN VĂN
& LUẬN ÁN
Trang 27I TIÊU CHÍ CHỌN ĐỀ TÀI
Có thích hợp với trình độ, khả năng, sở
trường của mình không?
Có giá trị, ý nghĩa, hoặc đóng góp mới
gì cho lãnh vực đang nghiên cứu không?
Có đủ nguồn tài liệu cung cấp cho việc nghiên cứu đề tài không?
Có Giáo sư hướng dẫn thích hợp
Trang 28II PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
phạm vi nghiên cứu của mình
Trang 29Ví dụ:
1 Nghiên cứu GIỚI - ĐỊNH -TUỆ trong
Đạo Đế
2 Tìm hiểu GIỚI - ĐỊNH - TUỆ trong các
kinh điển Đại thừa Phật giáo.
3 Nghiên cứu và so sánh GIỚI – ĐỊNH-
TUỆ qua các kinh điển thuộc hệ
Nikàya (Nam truyền) và A Hàm (Bắc truyền)
Trang 30Ví dụ:
1 Nghiên cứu GIỚI trong TAM VÔ LẬU
HỌC
2 Tìm hiểu NGŨ GIỚI trong GIỚI HỌC.
3 Nghiên cứu và so sánh về CHỮ HIẾU
qua tư tưởng Phật giáo và Khổng giáo
4 Nghiên cứu và phân tích CON SỐ 7 qua hình tượng Phật Đản sanh.
Trang 31III LẬP CHƯƠNG TRÌNH LÀM ViỆC
Tham khảo, tìm kiếm và góp nhặt nguồn tài liệu (bao nhiêu ngày?)
Đọc và ghi chú các ý chính và phần
trích dẫn trong tài liệu (có thể theo
từng chương hoặc nhiều chương)
(bao nhiêu ngày?)
Viết bản thảo lần thứ nhất (bao nhiêu ngày?)
Hiệu đính và ghi chú thích từng chương (bao nhiêu ngày?)
Viết bản thảo lần cuối cùng (bao nhiêu ngày?)
Trang 32IV THAM KHẢO TÀI LIỆU
Sách tham khảo được tìm thấy tại các tiệm sách hoặc thư viện nhà trường.
Sách tham khảo gồm có: sách thuộc
tư liệu gốc và phụ; các từ điển; bách khoa; tạp chí; báo chí; sổ tay; các bài Luận án khác; v v cũng là nguồn cung cấp thông tin cho các bạn
Trang 33V PHÁC THẢO DÀN BÀI SƠ BỘ
Trang 34VI ĐỌC & GHI CHÚ TÀI LIỆU
1 ĐỌC TƯ LIỆU (có 2 cách)
a Đọc từng chương, từng đoạn
b Đọc một lượt tất cả các chương
▬► Chỉ nên đọc các phần có liên quan đến
nội dung đề tài
2 THÁI ĐỘ ĐỌC
Có niềm tin dựa trên uy tín của tác giả.
Có thành kiến, mặc cảm với tác giả.
▬► Đọc với một tâm hồn và khối óc rộng
mở, vô tư, không thiên vị và có khoa học.
Trang 353 GHI CHÚ TƯ LIỆU
Những kiến thức, thông tin phổ quát và
cần thiết nhất cho đề tài (để hệ thống
(để học hỏi và trích dẫn).
Những nhận định, đánh giá, phê bình hay mang tính định kiến về bất kỳ góc
độ nào trong lãnh vực nghiên cứu (để
góp ý hay phê bình về sau).
Trang 36VII NHỮNG ĐIỀU CẦN GHI NHỚ
Không dùng lời lẽ cao ngạo, thiếu tế nhị, thô tục và khinh thường các nhà nghiên cứu khác.
Khi xưng hô, nên dùng từ: “chúng tôi, tác
giả, người viết” và “của chúng tôi” thay vì
dùng: “tôi” và “của tôi”.
Nên nhất quán khi sử dụng các thuật ngữ dịch có nguồn gốc nước ngoài.
Khi trích ngôn ngữ gốc Phật học, nên chỉ
dùng nhất quán1 trong 2 cổ ngữ chính (Pali
hoặc Sanskrit) để tránh đọc giả bị nhầm lẫn.
Trang 37Bài 3
CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN-LUẬN ÁN
Trang 38Cấu trúc của luận văn- luận án
được phân chia thành 3 phần:
A PHẦN ĐẦU
B PHẦN GIỮA (PHẦN VĂN BẢN)
C PHẦN CUỐI (PHẦN THAM KHẢO)
Trang 39A PHẦN ĐẦU
1 Trang bìa (tựa đề, cấp, khoa, tên NCS/GS/bộ
môn/trường/địa điểm/năm trình luận văn
2 Trang để trống/trang đệm/trang nửa tựa đề
3 Trang tựa đề
4 Trang tưởng niệm (nếu có)
5 Trang xác nhận của Giáo sư hướng
dẫn/Trưởng bộ môn
6 Lời cam đoan của nghiên cứu sinh
7 Trang mục lục (bắt đầu số La Mã: i, ii, iii,
iv…,)
8 Lời nói đầu/Lời cám ơn
9. Bảng liệt kê các hình ảnh minh họa (nếu có)
10 Bảng viết tắt
Trang 401 Trang bìa: tựa đề, cấp, khoa, tên nghiên cứu sinh/Giáo sư hướng dẫn, tên môn học, tên trường,địa điểm và năm trình
luận văn (Cover- page)
Trang 41NGHIÊN CỨU VỀ GIỚI ĐỊNH TUỆ
TRONG KINH TRUNG BỘ
TP Hồ Chí Minh
2012
Trang 432 Trang để trống/trang đệm/trang nửa
tựa đề (Half -tilte page)
Trang 44NGHIÊN CỨU VỀ GIỚI ĐỊNH TUỆ
TRONG KINH TRUNG BỘ
Trang 453 Trang tựa đề (Title)
Trang 46NGHIÊN CỨU VỀ GIỚI ĐỊNH TUỆ
TRONG KINH TRUNG BỘ
TP Hồ Chí Minh
2012
Trang 485 Trang xác nhận của Giáo sư hướng
dẫn/Trưởng bộ môn (Certificate)
Trang 49XÁC NHẬN CỦA GIÁO SƯ
Chúng tôi xin xác nhận rằng đây là luận án do chính
nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tâm thực hiện dưới sự
hướng dẫn của chúng tôi.
Luận án này là công trình mới, có nhiều sáng tạo và đáng được cứu xét để được cấp văn bằng Tiến sĩ.
Trang 506 Lời cam đoan của nghiên cứu sinh
(Declaration of researcher)
Trang 51LỜI CAM ĐOAN CỦA SINH VIÊN/ NGHIÊN CỨU SINH
Chúng tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi, không có sự hợp tác của ai, không sao chép hay dựa vào bất kỳ tác phẩm nào từ trước đến giờ.
Luận án này chưa từng nộp và trình cho bất kỳ trường Đại học nào để được cấp phát bất kỳ chứng chỉ hay văn bằng nào.
Ngày tháng… năm…
Chữ ký của nghiên cứu sinh
• (ghi đủ họ & tên)
Trang 527 Trang mục lục (Table of Contents)
Trang 53Chương I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT
Trang
I.1 Tình Hình Xã Hội Hiện Nay 1
1.1 Giáo Dục 5
1.2 Khủng Bố và Bạo Động 101.3 Môi Trường Sinh Thái 15
I.2 Sự Đóng Góp của Đức Phật 232.1 Quyền Bình Đẳng 27
2.2 Bất Bạo Động 32
Trang 54Chương II VAI TRÒ CỦA TU SĨ TẠI ẤN ĐỘ
II.1 Sơ Lược về Phật Giáo Ấn Độ 40
Trang 558 Lời nói đầu/ Lời cám ơn
Trang 569 Bảng liệt kê các bảng biểu/hình
ảnh minh họa (nếu có)
Trang 57Hình 1: Đức Phật Chuyển Pháp Luân 20 Hình 2: Tháp Bồ Đề Đạo Tràng 32 Hình 3: Tháp Sanchi 43 Hình 4; Chùa Thiếu Lâm- Trung Quốc 57
Trang 59B PHẦN GIỮA (PHẦN VĂN BẢN)
Chương một (chương dẫn nhập) Chương hai
Chương ba Chương v v.
Chương kết luận
Trang 60C PHẦN CUỐI (PHẦN THAM KHẢO)
Trang 61Bài 4
CÁCH TRÌNH BÀY CHƯƠNG DẪN NHẬP & CHƯƠNG KẾT LUẬN
Trang 625 Phạm vi nghiên cứu đề tài;
6 Phương pháp nghiên cứu đề tài;
7 Nội dung toàn bộ đề tài & những
đóng góp mới
Trang 63II CHƯƠNG KẾT LUẬN (5 ý)
1 Ý nghĩa nghiên cứu về đề tài;
2 Tóm tắt nội dung các chương và
sự đóng góp mới của tác giả
3 Các phương diện ứng dụng của
đề tài;
4 Sự nhận định, đánh giá hoặc
phê bình của tác giả;
5 Lời đề nghị cho các nghiên cứu
về sau;
Trang 64Bài 5
CÁCH TRÌNH BÀY CƯỚC CHÚ & HẬU CHÚ
Trang 65I ĐỊNH NGHĨA
1 CƯỚC CHÚ:
Là phần giải thích, phụ chú, dẫn chứng, đánh giá hay lời nhận định được trình bày ở cuối
tác phẩm.
Trang 662 HẬU CHÚ:
Là phần giải thích, phụ
chú, dẫn chứng, đánh giá hay lời nhận định nhưng được trình bày ở cuối mỗi chương hoặc cuối của một tác phẩm.
Trang 67II CHỨC NĂNG
Cung cấp cho độc giả những thông tin cần thiết về nguồn tài liệu trích dẫn để giúp độc giả dễ dàng kiểm chứng hay tham khảo thông tin nội dung của chú thích
đó
Trang 68III ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA HẬU
CHÚ & CƯỚC CHÚ
1 CƯỚC CHÚ
- Ưu điểm: Giúp các nhà nghiên cứu không mất thời gian để lật tới lật lui nhiều trang khác nhau để tham khảo nguồn trích dẫn đó
- Khuyết điểm: Làm giảm đi tính thẩm mỹ và mất sự cân đối giữa các phong chữ, các trang trong văn bản khi trình bày
Trang 70IV CÁCH ĐÁNH SỐ CƯỚC CHÚ &
- Nếu phía sau các thuật ngữ này cần được chú thích là các dấu phẩy, chấm phẩy, dấu chấm; 2 chấm , ngoặc đơn, ngoặc kép, v v thì các con số được đánh theo sau các dấu
đó
Trang 71VÍ DỤ:
- Đạo Phật¹ là tôn giáo luôn đề cao tinh thần bất bạo động (ahimsa)² và mang lại niềm an lạc cho mọi người.³
- Ngài P.A Payutto nhấn mạnh
rằng: “Đạo Phật,¹ tôn giáo của
nền hòa bình và an lạc, đang được tiếp nhận nồng nhiệt ở các nước phương Tây.” ²
Trang 721 BA PHONG CÁCH CƯỚC CHÚ
a Cước chú từng trang: Đánh số cước chú
theo thứ tự 1, 2, 3, … cho từng trang Sang trang mới, bắt đầu đánh lại số 1, 2, 3, …
b Đầu con số cước chú toàn tác phẩm:
Cước chú sẽ bắt đầu số 1, 2, 3, … và sẽ tăng dần cho đến cước chú cuối cùng của toàn bộ tác phẩm.
c Cước chú từng chương: Cước chú sẽ
được bắt đầu đánh số 1, 2, 3,… tăng dần cho đến hết chương I Qua mỗi chương kế tiếp, cước chú lại bắt đầu con số 1, 2, 3,
và tăng dần cho đến hết mỗi chương đó
Trang 732 HAI PHONG CÁCH HẬU CHÚ
a Hậu chú sau mỗi chương: Vào đầu mỗi
chương, số thứ tự hậu chú luôn được bắt đầu bằng số 1, 2, 3,… và tăng dần cho đến cuối mỗi chương.
b Hậu chú cuối tác phẩm: Hậu chú được trình
bày ngay phía sau chương cuối cùng của tác phẩm
- Số thứ tự hậu chú được bắt đầu số 1, 2, 3,…
và tăng dần cho đến số cước chú cuối cùng trong toàn bộ tác phẩm.
- Số thứ tự của toàn bộ tác phẩm sẽ được đánh lại từ đầu (1, 2, 3,…) sau mỗi chương.
Trang 74V CÁC QUY ĐỊNH CƯỚC CHÚ & HẬU CHÚ
1 Thông thường các cước chú & hậu chú được
trình bày đầy đủ với 6 chi tiết: (1) tên tác giả;
(2) tên tác phẩm; (3) nơi xb; (4) tên nxb; (5) năm xb; (6) số trang
VÍ DỤ:
a Thích Minh Châu, Cuộc Đời Đức Phật ,
TPHCM: Nhà Xuất Bản Tôn Giáo, 2000, trang 15.
b K.T.S Sarao, The World of Buddhism, Delhi: Motilal Banarsidass, 1998, p 58.
c P.A Payutto, The Life of the Buddha, Vol.2, Oxford: Pali Text Society (PTS), 2010, pp.98.
Trang 752 Đối với các cước chú & hậu chú mang tính ghi chú, phụ chú hay giải thích thêm thì không cần ghi đầy đủ 6 yếu tố trên
nhưng phải trình bày ngắn gọn, chính
b Tứ Đế là 4 điều chân thật của cuộc đời gồm:
khổ đế; tập đế; diệt đế và đạo đế.
Trang 77VÍ DỤ:
a Thích Minh Châu, Cuộc đời của Đức
Phật, Hà Nội: Nhà Xuất Bản Tôn Giáo,
2011, tr.12.
b T.S Kenedy, The Life of the Buddha,
Oxford: Oxford University, 1998, p.23.
c ibid.(sđd), pp.23 (23-32).
d Thích Minh Châu, op.cit.(sđd), tr.15-20.
e Thích Minh Châu, Sđd.(ibid.), tr.18.
f T.S Kenedy, op.cit.(sđd), p.45
g K.T.S Sarao, The Buddha and His
Teachings, Delhi: Motilal Banarsidass,
2010, p.45.
Trang 79VI PHONG CÁCH TRÌNH BÀY CHI TIẾT
CƯỚC CHÚ & HẬU CHÚ
1 Sách có một tác giả/ một biên tập/
một người dịch:
Ví dụ:
a. G Sopa (ed/biên tập), Lectures in
Tibetan Buddhism, Vol.2, Delhi: Motil
Banarsidass, 1987, p 24
b Thích Từ Thông, Lược Giải Kinh Kim
Cương, Hà Nội: Nhà Xuất Bản Tôn
Giáo, 2012, tr.54
c P.A Payutto (trans./dịch), …………
Trang 802 Sách có 1 tác giả và 1 biên tập/người dịch
Ví dụ:
a G Sopa (Author/tg); A.D.Jayatillek
(trans./dịch), Lectures in Tibetan
Buddhism, Vol.2, Delhi: Motil
Banarsidass, 1987, p 49.
b Thích Từ Thông (tg); Thích Quảng
Minh (bt/biên tập), Lược Giải Kinh
Kim Cương, Hà Nội: Nhà Xuất
Bản Tôn Giáo, 2012, tr.98.
Trang 813 Sách có 02 t/giả và 02 dịch giả/biên tập
Ví dụ:
a G Sopa & L.A Kentary (Author/tg); A
D Jayatillek & B T Smith (trans./dịch),
Buddhism in Tibet, Vol.3, Delhi: Motil
Banarsidass, 1987, pp.47
b Thích Từ Thông và Thích Minh Giác (tg); Thích Quảng Minh và Nhật Minh
(bt/biên tập), Lược Giải Kinh Duy Ma,
TPHCM: Nhà Xuất Bản Phương Đông,
2012, tr.55.