Số 4-2003 bàiPhương thức tồn tại của tác phẩm văn học của * PPNCVH chung -- vận dụng triết học: CNDVBC và CNDVLS -- Vận dụng các phương pháp chung nhất của các khoa học vào NCVH * PPN
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU VĂN HỌC
TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO:
1- Giáo trình Lí luận văn học (phần IV)
2- Các tư liệu:
- Từ điển văn học bộ mới
- Từ điển thuật ngữ văn học
- Thi pháp thơ Tố Hữu ( Trần Đình Sử) ; Thi pháp văn học trung đại( Trần Đình Sử),Truyện Kiều và thể loại truyện Nôm ( Đặng Thanh Lê); Con đường đi vào thế giớinghệ thuật ; Mấy vấn đề phương pháp luận phân tích thơ văn Hồ Chủ tịch ( NguyễnĐăng Mạnh)
3- Các tạp chí:
- Tạp chí Văn học nước ngoài số1- 2002( Hoặc trong sách TPVH như là một quá trình)
- , bài Những giới hạn của lịch sử văn học của Trương Đăng Dung Số 4-2003 bàiPhương thức tồn tại của tác phẩm văn học của
* PPNCVH chung vận dụng triết học: CNDVBC và CNDVLS
Vận dụng các phương pháp chung nhất của các khoa học vào NCVH
* PPNC cụ thể: vận dụng các phương pháp nghiên cứu đặc thù của VH vào các phạm vi
cụ thể của VH: TP, Nvật, ngôn ngữ,…
Tuy nhiên, PPLNCVH thường tập trung vào những vấn đề cơ bản sau đây:
- Nghiên cứu TPVH như là yếu tố trung tâm của NCVH
- Nghiên cứu về trào lưu văn học
- Nghiên cứu về tác gia văn học
- Nghiên cứu về nhân vật trong TPVH
I/PHƯƠNG PHÁP VỚI QUAN ĐIỂM VÀ KIẾN THỨC TRONG NGHIÊN CỨU VĂN HỌ C
Trang 21- Phương pháp :
- PP là cách thức tiến hành để có hiệu quá cao ( Đại từ điển tiếng Việt)
- PP là con đường dựa vào quy luật khách quan để đưa con người tới những mục đích nhấtđịnh trong nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn ( giáo trình LLVH- ĐHSP)
PP là khái niệm dùng ở nhiều phạm vi nhưng nói chung nó đều chỉ cách thức mà conngười đạt đến mục đích một cách ngắn nhất
PP có khi dùng ở nghĩa rộng, dùng trong phạm vi giai cấp , dân tộc ( phương phápđấu tranh giai cấp, phương pháp cách mạng) Ở phạm vi hẹp, phương pháp để chỉ bất kì việclàm nào
2- Quan điểm :
Nhà văn có thể chọn chỗ đứng gần đối tượng, ở chỗ đứng này đối tượng được hiện lên mộtcách cụ thể Trong các Tp thuộc trào lưu hiện thực trong VHVN 1930-1945 các nhà vănthường chọn chỗ đứng này, và theo đó các nhân vật hiện lên thường xấu ( môi thị Nở , mặtChí Phèo, Lang Rận, ) Trong khi đó các nhà văn lãng mạn thường chọn chỗ đứng xa , đốitượng hiện ra một cách chung chung, các nhân vật thường hiện lên rất đẹp
Nghiên cứu quan điểm tác giả ta phải trả lời câu hỏi sau:Việc nhìn nhận đánh giáxuất phát từ đâu, ở phía nào ( tiến bộ, khoa học hay phản tiến bộ, phản khoa học) Bởi vìcùng một hiện tượng đời sống, từ các điểm nhìn khác nhau, có thể có cách đánh giá rất khácnhau Cùng viết về ngày giành chính quyền ở Hà Nội trong CMTT nhưng giữa Trần Dần (
Tôi đứng đây không thấy phố thấy nhà Chỉ thấy mưa sa trên màu cờ đỏ) với Vũ Hoàng Chương ( Rực rỡ sao vàng hoa vĩ đại Năm cánh xòe trên năm cửa ô) rất khác nhau và
đương nhiên Trần Dần cũng rất khác với Võ Nguyên Giáp trong hồi kí Những năm tháng không thể nào quên.
Cùng nói về chiến tranh chống Mĩ nhưng Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh lại
tạo ra một luồng phản ứng từ phía những người đã trực tiếp tham gia cuộc chiến tranhnhưng nhật kí Đặng Thùy Trâm lại được sự đón nhận nồng nhiệt của các thế hệ độc giả khichiến tranh đã bị đẩy lùi trọn 30 năm
3- Kiến thức:Là lượng tri thức về một đối tượng nào đó hoặc nói cách khác, là mức độ
mà người ta chiếm lĩnh đối tượng Kiến thức thường được đánh giá theo các mức độ nhiều /
ít ; rộng hẹp; sâu / nông Thông thường kiến thức về một đối tượng liên quan chặt chẽ đếnquá trình, phương pháp tiếp xúc đối tượng
Ba phương diện nói trên có quan hệ mật thiết, có quá trình chuyển hóa lẫn nhau Dovậy NCVH vừa cần có kiến thức sâu rộng vừa cần phải có một phương pháp nghiên cứuđúng đắn và một lập trường khoa học
II- MỐI QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG PHÁP VỚI QUAN ĐIỂM VÀ KIẾN THỨ C 1- Giữa phương pháp và kiến thức :
a- PP là con đường dẫn đến kiến thức do vậy nó có vai trò như chìa khóa để khám phá pháthiện kiến thức, đặc biệt là những kiến thức mới
VD: Với sự xuất hiện và áp dụng rộng rãi của thi pháp học mà cốt lõi là nghiên cứu hìnhthức TP nhưng là hình thức mang tính nội dung , hình thức mang tính quan niệm đã gópphần quan trọng trong việc khắc phục những ngộ nhận, lúng túng trong kiến giải các vấn đề
cụ thể trong văn học Ví dụ chi tiết “ Sẵn thây vô chủ bên sông” không phải là chi tiết phảnánh tình trạng xã hội loạn lạc nhiễu nhương đâu đâu cũng có xác người bị giết mà chỉ là mộtchi tiết có tính chất đạo cụ để nhà văn khỏi sa đà vào việc tìm thây, tìm đàn, tìm dao, đểchuyện kể khỏi loãng ( Liên hệ: Trên hiên treo sẵn cầm trăng; Trên yên sẵn có con dao).Vưgôtxki nói “ Nghệ thuật bắt đầu ở nơi bắt đầu có hình thức nghệ thuật”
b- Kiến thức cũng có khả năng từ lượng biến đổi thành chất Một khi đã tích lũy được mộtvốn kiến thức sâu rộng thì người nghiên cứu có khả năng khái quát về phương pháp ở mộtmức độ cao
VD: Mệnh đề nổi tiếng của M Gorki: Văn học là nhân học:
- Về đối tượng của văn học: Con người
Trang 3- Về phương thức: hình tượng phi vật thể
- Về nhân vật
- Về nội dung: khách quan + chủ quan
2- Giữa phương pháp và quan điểm:
PP thường có giá trị quan điểm và ngược lại quan điểm thường có tiềm năng để trở thànhphương pháp Điều này được chứng thực ở các phương pháp sáng tác Khi nghiên cứu cácphương pháp sáng tác, người ta thường nghiên cứu:
- Cơ sở xã hội
- Cơ sở ý thức: các quan điểm triết học, chính trị Ví dụ chủ nghĩa cổ điển có cơ sở ýthức là chủ nghĩa duy lí của Đề cát Văn học hiện thực XHCN có cơ sở tư tưởng là chủnghĩa Mác- Lênin
Ở phạm vi hẹp: sáng tác của các nhà văn hầu như đều được chi phối bởi một quan điểm,một lập trường nhất định Đây chính là cội nguồn để tạo nên giá trị của sáng tác
Thi pháp học nghiên cứu cái lí của hình thức, cái gốc rễ chi phối để trả lời vì sao nhàvăn lựa chọn hình thức này mà không lựa chọn hình thức khác Vì sao Nam Cao hay miêu tảcác nhân vật xấu? Do đâu mà Nguyễn Huy Thiệp có cách nhìn khác đối với các nhân vậtlịch sử? Cách nhìn nhận và miêu tả nhân vật của Nguyễn Minh Châu trong giai đoạn trước
và sau thập niên 80 / XX có sự thay đổi, vì sao?
III- CÁC CẤP ĐỘ TRONG PPLNVH:
1- Cấp độ triết học: Là cấp độ cao nhất trong PPLNCVH nghiên cứu sự vận dụng nhữngphương pháp cơ bản của triết học Mac- Lênin Đó là CNDVBC và CNDVLS vào nghiêncứu văn học
Cụ thể là khi vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử thì nghiên cứu văn học với tư cách lànghiên cứu một hình thái ý thức đặc biệt ( đối tượng; phương thức, nội dung, chức năng)thuộc kiến trúc thượng tầng
Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng vào nghiên cứu văn học ta thấy được mốiquan hệ phức tạp đa dạng với các yếu tố khác trong đời sống
Văn học quan hệ với tồn tại xã hội: Một mặt, VH chịu sự chi phối của đời sống ( Xãhội thế nào văn nghệ thế ấy- Hồ Chí Minh) Văn học luôn là tấm gương phản ánh đời sống
xã hội Mặt khác, VH tác động trở lại đối với đời sống Đôi khi sức tác động này rất lớn.Câu nói của Paven Coocsaghin trong các trang nhật kí của chiến sĩ giải phóng quân, đặc biệt
là trong nhật kí của Nguyễn Văn Thạc, Đặng Thùy Trâm là một minh chứng
VH có mối quan hệ qua lại với các hình thái ý thức xã hội khác thể hiện ở chỗ
- Các hình thái ý thức xã hội khác có ảnh hưởng , chi phối văn học mạnh mẽ Nhất là ý thứcchính trị, triết học, quan điểm thẩm mĩ là những hình thái ý thức trực tiếp chi phối sáng tácvăn học Ví dụ văn học 1945-1975 thấm đẫm ý thức chính trị từ các sáng tác ca dao mới( Đóng nhanh lúa tốt, Giữa đường gặp một mảnh chai, ) , thơ thiếu nhi, đến thơ Tố Hữu-đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị Việt Nam Văn học phong kiến thấm đượm ý thức đạođức Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là một ví dụ điển hình
Ngược lại, văn học cũng tác động đến các hình thái ý thức xã hội khác Văn họctrong từng thời kì ít nhiều đã tạo được những chuẩn đạo đức
Vận dụng CNDVBC vào nghiên cứu văn học ta có thể nghiên cứu văn học như làmột hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Hai yếu tố này tác động qua lại, biện chứngvới nhau Tất cả những gì của đời sống đi vào TPVH bao giờ cũng mang đậm dấu ấn chủquan của nhà văn, nhà thơ Đó là tư tưởng, quan điểm, lập trường xã hội, thị hiếu thẩm mĩ,tâm trạng, tình cảm, cá tính của nhà văn, nhà thơ Vì thế chân lí nghệ thuật chỉ thống nhấtchứ không đồng nhất với chân lí nghệ thuật Nghệ thuật cho phép khả năng tưởng tượng hưcấu đến vô tận Nhà văn có thể sử dụng nhiều phương thức phản ánh nhưng trong đó phảichứa đựng hạt nhân của hiện thực
Vận dụng triết học DVBC ta có thể nghiên cứu văn học như là một khoa học mà làmột khoa học đặc biệt có quan hệ với các ngành khoa học hiện đại khác
Trang 4Văn học - thông tin thẩm mĩ ( tư tưởng, tình cảm, đổi mới sáng tạo)
- Mô hình đời sống cặp đối lập
tuyến nhân vật chính diện / tuyến nhân vật phản diện Nhân vật / nhân vật
các mặt trong bản thân nhân vật
2- Cấp độ chuyên ngành:
TPVH là một cấu trúc nghệ thuật hết sức phức tạp gồm nhiều yếu tố có quan hệ qualại , biện chứng với nhau Có thể quy về hai phương diện cơ bản: nội dung và hình thức nộidung quy định hình thức; hình thức biểu hiện nội dung, tác động trở lại nội dung
Đặc trưng cơ bản nhất của nghiên cứu văn học là thông qua hình thức để tìm hiểu ,khám phá nội dung Việc nghiên cứu bao giờ cũng bắt đầu từ hình thức ( từ ngữ, hình ảnh,các biện pháp nghệ thuật,…) để từ đó đi đến khái quát về hình tượng chứa đựng những nộidung cơ bản của TP
Vì TPVH là một hệ thống nên khi nghiên cứu TP phải đặt các yếu tố nằm trong hệthống
IV- CÁC LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU VĂN HỌC:
1- Khuynh hướng lịch sử phát sinh :
Đây là khuynh hướng nghiên cứu VH gắn liền với cội nguồn của sáng tác VH thường ápdụng để tìm hiểu trào lưu văn học, trường phái văn học, đặc biệt là nhà văn và tác phẩm gắnvới cơ sở kinh tế- xã hội, gắn với mối quan hệ lịch sử cụ thể
*Trào lưu văn học số lượng nhà văn tương đối nhiều
2- Khuynh hướng lịch sử chức năng :
Mỗi tác phẩm tác động đến đời sống một cách khác nhau qua các chặng đường lịch sử,tùy thuộc vào người tiếp nhận Có tác phẩm khi ra đời có sức tác động rất mạnh nhưng càng
về sau càng giảm đi ( Cù lao Tràm của Nguyễn Mạnh Tuấn là một ví dụ) Lại có những tác
phẩm khi ra đời không được đón chào nồng nhiệt nhưng với độ lùi thời gian chúng càngđược khẳng định Các sáng tác trước CMT8 của Nam Cao có số phận như vậy
Cơ sở của khuynh hướng nghiên cứu này là ở chỗ người ta coi TPVH như là một sảnphẩm chịu sự chi phối của quy luật sản xuất – tiêu dùng Những sản phẩm nào được tiêu thụnhiều thì sản phẩm đó càng có giá trị và ngược lại Phương pháp thống kê điều tra xã hộihọc thường được áp dụng ở đây
Tuy nhiên ở khuynh hướng này cần lưu ý rằng ý nghĩa khách quan của TP thường không
cố định, bản thân người đọc cảm nhận về TP cũng rất khác nhau Nguyên nhân là ở chỗ sựcảm nhận của họ chịu sự chi phối của nhiều nhân tố ( thời đại, tuổi tác, học vấn, địa vị, tâmlí,…) Đặc biệt trong đời sống hiện đại, họ còn bị chi phối bởi yếu tố tiếp thị , quảng cáo Vìvậy cần phân biệt tác động tức thời với tác động lâu dài ( hoặc giá trị thời sự và giá trị nhânvăn) Tác phẩm của Hồ Xuân Hương, Nam Cao là những tác phẩm có sức tác động lâu dàitrong lịch sử VHVN
3- Khuynh hướng so sánh lịch sử :
Trang 5Đây là khuynh hướng thiên về nghiên cứu ảnh hưởng giữa các nền văn học, sự tươngđồng và khác biệt giữa các hiện tượng văn học ở các nước khác nhau, nghiên cứu sự tiếp thu
và sáng tạo trong phạm vi một nền văn học
Quy luật chung: nền văn học lớn ra đời trước thường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp đến nền văn học ra đời sau với các mức độ khác nhau Ở cấp độ chung nhất, đó là ảnhhưởng về quan điểm tư tưởng, quan điểm thẩm mĩ Các ví dụ điển hình là ảnh hưởng của
VH cổ Trung Quốc đối với văn học Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản; văn học Hy – La cổđại đối với văn học Châu Âu; văn học Trung Quốc, Pháp, Nga đối với văn học Việt Nam
Ở cấp độ thể loại hoặc tác phẩm, ảnh hưởng này diễn ra hết sức phong phú:
Thơ Đường thơ Đường luật Việt Nam
Tiểu thuyết chương hồi Minh – Thanh Tiểu thuyết chương hồi Việt Nam
Thơ tự do phương Tây thơ Mới Việt Nam
Nguyên nhân của những ảnh hưởng nói trên là do sự gần gũi về địa lí , hoặc do sự ápđặt văn hóa bằng chiến tranh xâm lược, hoặc do quá trình hội nhập, giao lưu quốc tế đangngày càng diễn ra mạnh mẽ
4- Khuynh hướng so sánh loại hình :
Đây là một phân nhánh của khuynh hướng so sánh lịch sử , thiên về nghiên cứu sự giống vàkhác nhau giữa các thể loại hoặc giữa các tác phẩm trong cùng thể loại hoặc các tác giả có
sự gần gũi trong các nền văn học khác nhau Khuynh hướng này thường được áp dụng đểnghiên cứu các đề tài cụ thể
+ cùng loại TP ( Nam Cao -M Gorki, Tsê khôp; Lỗ Tấn)
+ cùng loại phong cách nhà văn
+Có sự gặp nhau ở một nội dung nào đó
VD: Các loại hình truyện ngắn trong VHVN 1930-1945
Truyện ngắn kịch hóa: Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Tô Hoài,
Truyện ngắn trữ tình hóa: Thạch Lam, Hồ Dzếnh, Xuân Diệu,
Truyện ngắn tiểu thuyết hóa: Nam Cao, ( Trần thuật đa thanh: bản thân lời trầnthuật chứa đựng nhiều ý thức)
5- Khuynh hướng nghiên cứu hệ thống :
Quy luật chung: Yếu tố luôn nằm trong hệ thống Khuynh hướng này nghiên cứu văn họcnhư một cấu trúc chỉnh thể phức hợp được tạo nên bởi nhiều yếu tố có quan hệ biện chứngvới nhau Có sáu nguyên tắc cơ bản trong khi nghiên cứu theo khuynh hướng này:
a- Phải nghiên cứu văn học như là một yếu tố trong hệ thống lớn là toàn bộ đời sống xãhội, có sự tác động qua lại với các yếu tố khác
b- Phải nghiên cứu các chỉnh thể văn học như là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố:
Nền văn học Thời kì, giai đoạn
tác gia văn học
Trào lưu văn học
Trường phái văn học
Tác phẩm văn học: Đề tài
Chủ đề
Trang 6 Trào lưu văn học: Cơ sở xã hội – ý thức
Nhân vật trung tâm
d- Phải xác định được yếu tố hạt nhân trong hệ thống Đây là yếu tố có vai trò chi phốicác yếu tố khác Hạt nhân này cũng phải được xác định một cách hết sức linh hoạt
Ví dụ: trên lí thuyết chung, hành động của nhân vật là hạt nhân trong tính cách nhân vậtnhưng đối với truyện ngắn Thạch Lam thì tình hình không hẳn là thế Nhân vật trong tácphẩm Thạch Lam rất ít hành động, hành động của họ không tạo ra được những bước ngoặt
gì đáng kể vì thế yếu tố hạt nhân trong đó phải là yếu tố nội tâm
e- Phải nghiên cứu các chỉnh thể văn học như là một hệ thống mở Nó có khả năng hấpthụ các thủ pháp nghệ thuật của các loại hình nghệ thuật khác Do vậy về cơ bản, văn học cókhả năng tổng hợp thể loại Do vậy trong một thể loại cụ thể bao giờ cũng có tính chất củathể loại khác
f- Phải nghiên cứu các chỉnh thể văn học như là một hệ thống động
- Văn học không bao giờ đứng im mà luôn luôn trong quá trình vận động Dễ thấy nhất
là trên phạm vi nền văn học, trào lưu văn học
- Trong tiếp nhận của người đọc các chỉnh thể văn học cũng không đứng im Lịch sửtiếp nhận các tác phẩm ưu tú của nhân loại và Việt Nam đã minh chứng điều đó Ví dụ việctiếp nhận và đánh giá truyện Kiều
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRÀO LƯU VĂN HỌC
I- VỀ KHÁI NIỆM TRÀO LƯU VĂN HỌC:
1- Định nghĩa: Trào lưu văn học là một hiện tượng lịch sử gắn liền với sự vận động mạnh
mẽ của quá trình văn học nhằm khắc phục những mâu thuẫn nội tại để đưa văn học pháttriển sang một giai đoạn mới hoặc sang một hướng nhất định Đó là một phong trào rầm rộ
có ý thức tự giác , biểu hiện thành một cương lĩnh cụ thể
Phân tích khái niệm:
- Hiện tượng lịch sử: Trào lưu luôn gắn với một giai đoạn lịch sử cụ thể Trên thế giới người
ta thường nói đến trào lưu bắt đầu từ chủ nghĩa nhân văn thời Phục Hưng ( thế kỉ XV) vìtrước đó thế giới chìm đắm trong 10 thế kỉ“ đêm trường trung cổ „ Từ thế kỉ XIV, phươngTây xuất hiện nền sản xuất tư bản, ý thức cá nhân con người trong sáng tạo nghệ thuật xuấthiện Từ đây con người trở thành nhân vật trung tâm trong đời sống; ý thức cá nhân tươngđối phát triển dẫn đến sự ra đời của các tác phẩm văn học ngợi ca con người, ca ngợi nhữngthú vui trần thế của con người Tác phẩm văn học được nhắc đến nhiều là tiểu thuyết Mườingày của Bôcaxiô Đây là một tác phẩm có kết cấu thoáng nhưng chặt chẽ nhưng nổi bậtnhất của nó là các nhân vật trong đó bộc lộ những thú vui hết sức trần thế của con người ỞTây Ban Nha, Đôn Kihôtê là một kiệt tác bất hủ Nó gián tiếp phủ nhận chế độ phong kiến ,
đề cao tư tưởng tự do Ở Ý, có Thần khúc của Đan tê Nổi bật nhất cho trào lưu này là các
vở kịch của Sêxpia Đây là những bài ca ca ngợi con người, giải phóng con người khỏinhững ràng buộc phi lí nghiệt ngã
Trang 7Ở Việt Nam, các giáo trình thường trình bày các trào lưu văn học bắt đầu từ chủnghĩa cổ điển ( thế kỉ XVII) vì đến chủ nghĩa cổ điển nhà “ lập pháp „ cho nó đã xuất hiện(Boalô) Và cũng chính vì thế CNCĐ đã có đầy đủ tư cách là một trào lưu văn học với bayếu tố cơ bản sau:
- Có số lượng nhà văn lớn ( tiêu biểu nhất là Coocnây; Racin, Môlie)
- Có số lượng tác phẩm lớn ( các tác phẩm bi kịch và hài kịch)
- Có nhà lí luận phê bình, có những tác phẩm lí luận có ý nghĩa như là kim chỉ namcho hoạt động sáng tác ( Boalô với công trình Nghệ thuật thơ ca)
2- Đặc điểm:
a- Trào lưu văn học không phải là một hiện tượng thuần nhất về phương diện tư tưởng mà
có thể chứa đựng nhiều mâu thuẫn nội tại Ở chủ nghĩa cổ điển, tư tưởng chủ đạo là tuyệtđối hóa vai trò của lí trí (cả trong sáng tác và thưởng thức) nhưng kết thúc của Lơ Xit hoàntoàn không phải như thế Với chủ nghĩa hiện thực, nguyên tắc đề cao cái khách quan, mô tảcáí bên ngoài là nguyên tắc hàng đầu được thể hiện qua hàng loạt TP của Ngô Tất Tố ,Nguyễn Công Hoan nhưng với Nam Cao dường như sáng tác của ông đã đi chệch sanghướng miêu tả cái bên trong của con người Đó là đời sống tâm lí phong phú phức tạp củanhân vật Nam Cao quan tâm khám phá quá trình tác động của cái bên ngoài tạo nên sựchuyển biến, vận động trong tâm lí tính cách của nhân vật để nhiều lúc đã đạt đến“ biệnchứng pháp của tâm hồn „ như cách người ta thường nói về sáng tác của L Tônxtôi
b- Trào lưu văn học không phải là hiện tượng nhất thành bất biến mà luôn luôn vận động, cóquá trình phát sinh , phát triển và lụi tàn Sự cáo chung của một trào lưu văn học trước luônluôn tạo những tiền đề cho trào lưu mới nảy sinh
Chủ nghĩa cổ điển với tư tưởng chủ đạo là tuyệt đối hóa vai trò của lí trí đã tạo tiền
đề cho sự ra đời của chủ nghĩa tình cảm mà đỉnh cao của nó là chủ nghĩa lãng mạn với tưtưởng chủ đạo là đề cao trí tưởng tượng, tuyệt đối hóa phương diện tinh thần tình cảm củacon người“ Trái tim có những lí lẽ riêng của nó mà bộ óc không thể nào hiểu được „ Chủnghĩa lãng mạn, về cơ bản, là một thái độ phủ nhận hiện thực, quay lưng với hiện thực Chủnghĩa lãng mạn tiêu cực hướng về quá khứ, chủ nghĩa lãng mạn tích cực hướng về tương lai.Tuy nhiên, chính nền tảng tư tưởng đó đã tạo tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa hiện thựcvới những tuyên ngôn kiểu như“ nhà văn là người thư kí trung thành của thời đại „( Bandăc) Giữa chủ nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa hiện thực có những mối giao hòa nhất định V.Huygô ở Pháp, Thạch Lam ở Việt Nam là những ví dụ
Với quan điểm đề cao cái khách quan, chủ nghĩa hiện thực trong một phương diệnnào đó đã tạo mảnh đất cho sự ra đời của chủ nghĩa tự nhiên vào cuối thế kỉ XIX ( Ê Dôla;Gông cua, ).Chỗ khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa hiện thực với chủ nghĩa tự nhiên là ởchỗ chủ nghĩa hiện thực trong khi đề cao cái khách quan vẫn trung thành với nguyên tắcđiển hình hóa nghệ thuật nhằm xây dựng những nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điểnhình để phản ánh bản chất của đời sống còn chủ nghĩa tự nhiên lại tuyệt đối hóa vai trò củacác chi tiết, đi theo nguyên tắc cuộc sống như thế nào phản ánh như thế ấy, đặc biệt là phíabản năng
Chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa ngoài nguyên tắc phản ánh của chủ nghĩa hiệnthực phê phán còn gần gũi với chủ nghĩa lãng mạn ở chỗ luôn hướng đến tương lai tích cựcvới quan niệm con người một mặt là con đẻ của hoàn cảnh, còn mặt khác, bản chất hơn Làcon người có khả năng cải tạo hoàn cảnh
c- Trào lưu văn học không phải là một hệ thống khép kín với ý nghĩa là có thể có nhiều tràolưu khác nhau cùng song song tồn tại trong từng giai đoạn lịch sử và chúng thường tác độngqua lại và chịu ảnh hưởng lẫn nhau Văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 là một ví dụtiêu biểu Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng phân tích rất rành rọt“ Về văn học trước CM chia
ra nào lãng mạn nào hiện thực phê phán nào hiện thực xã hội chủ nghĩa thì cũng đúng vàcũng nên Nhưng chia ra để làm gì? Nếu để nói là chúng chống nhau, nam nữ thọ thọ bấtthân, nội bất đắc xuất, ngoại bất đắc nhập, thì nguy khiếp lắm Cho dù đồng sàng dị mộng,
Trang 8thì cũng có lúc gác chân gác tay lên nhau qua lại chứ! Sao không nghĩ là cùng thời với nhau,chúng chịu ảnh hưởng lẫn nhau, có khi chống đối, có lúc bổ sung, có khi thỏa hiệp, chứ đâuchỉ có quan hệ lườm nguýt mới là quan hệ Ai hiện thực bằng Vũ Trọng Phụng mà lại là bạnthân của Lưu Trọng Lư Nguyễn Công Hoan , người thầy hiện thực thì lại mê Tản Đà lại ởnhững bài mơ mộng nhất , lãng mạn nhất „ Ở châu Âu, cùng với V Huy gô, G Xăng,Muytxê, là Ban dăc, Stăngđan, Flôbe,
II- CÁC PH ƯƠNG DIỆN CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU TRÀO LƯU VĂN HỌC :1- Cơ sở xã hội – ý thức: Đối với nghiên cứu trào lưu , đây là vấn đề đầu tiên
- Cơ sở xã hội: + Cơ cấu kinh tế
+ Thể chế chính trị+ Các sự kiện chính trị - xã hội có ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống xã hội nhưchiến tranh, cách mạng, những thay đổi quan trọng trong đời sống chính trị - kinh tế - xãhội
VD:- Nghiên cứu trào lưu lãng mạn Pháp cần lưu ý: CM Pháp 1789, Công xã Pari ( 1871)+Vai trò của CMT10 Nga đối với nền văn học hiện thực XHCN
+Vai trò của công cuộc Âu hóa đầu thế kỉ XX và CMT8 đối với VHVN
- Cơ sở ý thức:
+ Những quan điểm triết học, mĩ học, đạo đức học, khoa học và các tư tửơng về chính trị
-xã hội Tất cả các phương diện đó hợp thành thế giới quan của nhà văn, có vai trò kim chỉnam cho sáng tác của họ
Khi tìm hiểu chủ nghĩa cổ điển, ta chú ý đến triết học duy lí của Đề cat (TK XVII).Tương tự: CNHTXHCN – TH Mac- Lênin ; CN hiện đại- Các tư tưởng triết học hiện đạinhư tượng trưng , siêu thực,
2- Nghiên cứu hệ thống đề tài, chủ đề:
Văn học là một khoa học, vì vậy nhà văn bao giờ cũng phải xuất phát từ các câu hỏi:Viết về cái gì? Viết như thế nào? Trả lời cho các câu hỏi này là đã xác định mục đích sángtác và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ của nhà văn Vì vậy, khi nghiên cứu trào lưu cần tìm hiểu
hệ thống đề tài đặc trưng cũng như hệ vấn đề mà trào lưu đề cập
CNCĐ: Viết về tầng lớp trên của xã hội ( cái mẫu mực , cao thượng)
Thể loại cơ bản: bi kịchCNLM - Cái đẹp- buồn ( thường là cái đã mất)
Thơ trữ tìnhCNHTXHCN Cái mới
Trường ca3-Nghiên cứu hệ thống nhân vật:
Mỗi trào lưu văn học thường có một hệ thống nhân vật riêng với cách xây dựng phùhợp với lí tưởng thẩm mĩ của nhà văn và là nơi chứa đựng những vấn đề cơ bản của tràolưu Do vậy tìm hiểu hệ thống nhân vật cũng là cách thức để tìm hiểu những vấn đề cơ bảncủa trào lưu
Nghiên cứu nhân vật của trào lưu phải căn cứ vào các nhân vật cụ thể của từng tácphẩm, tác giả nhưng đồng thời phải đặt nhân vật vào hệ thống của nhiều tác giả trong tràolưu để tìm ra nét chung trong tính cách , số phận của kiểu nhân vật trong trào lưu
Ở chủ nghĩa cổ điển, tính cách phổ quát của các nhân vật là nhân vật có lí trí, có tinhthần nghĩa vụ mạnh mẽ Ở chủ nghĩa hiện thực, số phận của nhân vật được quan niệm như
là nạn nhân của hoàn cảnh, thường có kết cục thê thảm: chết về thể xác hoặc chết về tâmhồn
Trong quá trình tìm hiểu nhân vật không chỉ tìm hiểu những nét chung trong tínhcách , số phận mà còn phải tìm những nét chung trong phương pháp xây dựng nhân vật Đâychính là cơ sở để tìm hiểu sâu hơn về nhân vật nói riêng và đặc trưng của trào lưu nói chung
vì với các trào lưu khác nhau sẽ có các phương pháp xây dựng nhân vật khác nhau Rõ nhất
Trang 9cho điều này là trào lưu lãng mạn và trào lưu hiện thực vì bản chất của hai trào lưu này vốnđối lập nhau.
Về cơ bản trào lưu lãng mạn mô tả nhân vật theo hướng lí tưởng hóa đến tuyệt đốihóa về phương diện tinh thần, tình cảm Cảm hứng lãng mạn thường thiên về phía thoát livật chất, đối lập với vật chất
Chủ nghĩa cổ điển sử dụng thể loại chủ lực là bi kịch Nhà văn luôn đặt nhân vậttrong xung đột lên đến đỉnh cao buộc nhân vật phải lựa chọn giữa một bên là lí trí nghĩa vụ,
lí tưởng với bên kia là quyền lợi, khát vọng riêng tư của cá nhân Nhân vật thiên về lựa chọn
lí trí nghĩa vụ, lí tưởng
Ở chủ nghĩa hiện thực, giá trị nhận thức vô cùng lớn, sâu sắc của nó có được là doTPHT mô tả nhân vật, hoàn cảnh một cách chi tiết, tỉ mỉ , toàn diện Và đương nhiên cũngchỉ với CNHT mới có khái niệm điển hình văn học với tư cách là nhân vật lạ mà quen theocách nói của Biêlinxki Trong TPHT, có những nhân vật phụ nhưng rất sắc nét ( VD: bà côthị Nở)
4-Nghiên cứu hệ thống thi pháp:
Mỗi trào lưu thường có những định hướng chủ đạo trong cách thức xây dựng tácphẩm Tương ứng với một hệ thống đề tài , chủ đề , nhân vật ( nội dung) thì nó cũng có một
hệ thống thi pháp đặc trưng:
CNCĐ: Coi những gì của thời trước là mẫu mực để mô phỏng nên đã hình thànhnguyên tắc “ mô phỏng cổ đại” Nguyên tắc này thể hiện rất rõ trong:
- Đề tài; lịch sử , văn học Hy – La cổ đại
- Cốt truyện: có nguồn gốc như trên
- Nhân vật:
- Thể loại: bi kịch
Ngay cả tác phẩm lí luận ‘ Thi học” của Boa lô cũng kế thừa rất sâu sắc “Thi pháp học” củaArisxtôt Thơ ngụ ngôn của La Phôngten có mối quan hệ với ngụ ngôn Êdôp.,
Chủ nghĩa lãng mạn đề cao chất trữ tình, ‘ chủ nghĩa lãng mạn là chủ nghĩa trữ tình”
- Đề tài: tình yêu , thiên nhiên , tôn giáo
- Thể loại: Dù viết theo thể loại gì, TPLM cũng đều thấm đẫm chất trữ tình vì thế đặcbiệt phát triển thể loại tự truyện
Chủ nghĩa hiện thực đề cao tính khách quan của sự phản ánh Nguyên tắc này chiphối cả sáng tác và tiếp nhận ( ý kiến của Ban dăc, Xtăngđan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, )
- Thể loại chủ lực: Truyện với hệ thống chi tiết phong phú có khả năng chứa đựngnhững nội dung đời sống đa dạng
Chủ nghĩa hiện thực XHCN luôn luôn phát hiện nhìn thấy cái mới: Trong những ngàythực hiện tiêu thổ kháng chiến ( cuối 1946 đầu 1947), Tố Hữu đã nhìn thấy: Từ trong đổnát hôm nay / Ngày mai đã đến từng giây từng giờ
5- Nghiên cứu tác giả và tác phẩm tiêu biểu:
CNCĐ: Cornây : Lơ Xít
Raxin : Ăng đrômac
Môlie Tactuyp; Lão hà tiện
CNLM Pháp : V, Huy gô: Những người khốn khổ, Nhà thơ Đức bà Pari
Anh: Đông Juăng
Mỗi trào lưu ngoài các tác giả , tác phẩm sáng tác còn phải lưu ý đến tác giả , công trình líluận:
Với CNCĐ cần tìm hiểu Boa lô tác giả công trình “ Thi học” , được coi là người lậppháp cho CNCĐ, người đã tổng kết những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa cổ điển, đề ranhững nguyên tắc của chủ nghĩa cổ điển “Hãy yêu lí trí vì chỉ ở đây bạn mới tìm thấy chân
lí của nghệ thuật, chân lí của cái đẹp” “Mô tả Agamennông phải mô tả sự kiêu hãnh; mô tảÊnê phải mô tả cái oai phong”
Trang 10Với chủ nghĩa lãng mạn phải chú ý đến lời tựa vở kịch Crômoen của V Huygô vớicác luận điểm như “ Cái bình thường là cái giết chết nghệ thuật” Khi phê phán chủ nghĩa
cổ điển chính ông đã dùng hình ảnh “ gọt chân cho vừa giày” Hoặc khi tuyên bố lập trườnglãng mạn ông viết ‘ không đi giầy đỏ, không đội mũ đỏ”
MỘT SỐ GHI NHẬN VỀ TRÀO LƯU VĂN HỌC LÃNG MẠN VIỆT NAM 1930-19451- Về khái niệm chủ nghiã lãng mạn:
a-Văn học lãng mạn là một khuynh hướng thẩm mĩ lấy việc khẳng định cái tôi cá nhân cá
thể làm nguồn cảm hứng chủ đạo Một cái tôi không thỏa mãn với thực tại, tìm cách tự giải thoát khỏi thực tại bằng mộng tưởng và bằng đắm mình vào đời sống nội tâm tràn đầy tình cảm , cảm xúc Giải phóng trí tưởng tượng và tình cảm, cảm xúc ra khỏi sự trói buộc của lí trí, của chủ nghĩa duy lí, là đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa lãng mạn Nó yêu tự do , thích
sự độc đáo phi thường, có hứng thú giãi bày những cảm xúc mãnh liệt, đặc biệt là nỗi buồn đau, lòng sầu xứ, tình yêu say đắm, sự ngưỡng mộ tạo hóa và thượng đế
Chủ nghĩa lãng mạn rất gần gũi với tuổi trẻ vì tuổi trẻ giàu tình cảm, dễ đắm say, đặcbiệt trong tình yêu Tuổi trẻ luôn hướng về cái mới lạ họ thích táo bạo, độc đáo, khácthường
b- Những đề tài ưa thích của chủ nghĩa lãng mạn là thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo:
- Thiên nhiên phù hợp với những tâm hồn khoáng đạt, tự do Nó là người bạn tâm tình đángtin cậy của cái tôi cá nhân bất mãn với xã hội
- Có tình cảm nào thiết tha hơn, cá nhân hơn, mãnh liệt hơn và “phi lôgic” hơn tình yêu ?
Đó là hạnh phúc tột đỉnh nhưng cũng là trạng huống lo âu cay đắng, sầu não tột cùng và nóluôn luôn là những gì đầy bí ẩn khiến người ta có thể thêu dệt nên bao mộng tưởng lãngmạn nhất để mà sung sướng hoặc đau khổ
- Nhà văn lãng mạn đến với tôn giáo nhiều khi không phải vì sùng đạo kiểu một tín đồngoan đạo mà do nhu cầu của tâm hồn lãng mạn để đắm chìm vào những ước vọng cao cả,
mơ hồ huyền bí của cõi vĩnh hằng
- Nói đến chủ nghĩa lãng mạn là nói đến cái buồn, nỗi đau Đối với chủ nghĩa lãng mạn, đauthương, sầu mộng thuộc phạm trù thẩm mĩ ( Hãy lịm người trong thú đau thương- Lưu trọngLư) Họ ca ngợi cái đẹp buồn của cảnh, của người Ấy là những cảnh trời rộng , sông dài,cảnh đồng hoang bãi vắng, núi cao, rừng sâu biển xa, cảnh trùng khơi mịt mùng bão táp…
Ấy là những cảnh chiều tà, thu muộn, hoặc những đêm trăng lạnh…Nói chung chúng thơmộng nhưng đượm buồn và dễ gợi nỗi cô đơn, sự chia li, lòng sầu xứ, sự tàn tạ và cái chết…Tình yêu của chủ nghĩa lãng mạn là tình yêu tan vỡ, tình yêu không thỏa, là Nửa chừngxuân , Lỡ bước sang ngang, Xa cách…
c- Về hình thức thể hiện: chủ nghĩa lãng mạn sử dụng rộng rãi các thể loại trữ tình ( thơ trữtình, văn trữ tình, tiểu thuyết tự truyện) nhân vật chính là cái tôi cá nhân đầy tình cảm , cảmxúc được bộc lộ một cách đắm say sôi nổi bằng những hình ảnh và tính cách khác thường,những ngôn từ giàu tính biểu cảm, kích thích mạnh vào các giác quan, thường sử dụng thủpháp đối lập mạnh mẽ, cực đoan giữa cái cao cả tuyệt mĩ và cái thô kệch, ghê sợ Nó rất sợcái gì nhợt nhạt, đơn điệu , quen nhàm, thiếu cá tính
Chủ nghĩa lãng mạn có công mở rộng thế giới thiên nhiên và thế giới nội tâm conngười trong văn học Nó khám phá và thể hiện mọi cung bậc tình cảm của con người, đặcbiệt là trong tình yêu Nó phiêu lưu trong vũ trụ, đi tìm những vùng trời đất mới lạ để thỏamãn trí tưởng tượng đầy thơ mộng và nội tâm đầy nỗi khát thèm những cảm giác mạnh Nóthích thú đặc biệt với những cái xứ lạ phương xa
2- Trào lưu văn học lãng mạn Việt Nam (1930-1945)
a- Mầm mống: Nguyễn Công Trứ, Phạm Thái, Chu Mạnh Trinh,… -> Tản Đà
=> những cây bút Tây học đầu tiên : Hoàng Ngọc Phách , Đông Hồ , Tương Phố
=> biểu hiện hoàn chỉnh nhất là thế hệ những cây bút Tây học trẻ tuổi1930-1945
b- Một số đặc điểm của TLLMCNVN
Trang 11- Hình thành và phát triển trong hoàn cảnh thuộc địa, nhà văn bị hạn chế về nhiều mặt: tự do
tư tưởng, tầm văn hóa – tri thức, điều kiện vật chất,…
- Một số nhà văn nhà thơ cũng có tuyên ngôn này, khác ( Thế Lữ, Xuân Diệu, Nhóm thơBình Định, Xuân thu nhã tập, Tự lực văn đoàn, ) nhưng nói chung không lí thuyết nhiều,không đẩy lên thành chủ nghĩa này , trường phái khác một cách cực đoan
- Thành tựu có tính kết tinh nhất và có giá trị thẩm mĩ lâu dài hơn cả là thơ trữ tình, truyệnngắn, một số thể kí
- Nội dung tư tưởng: Chủ nghĩa lãng mạn nói chung là sự thể hiện trên lĩnh vực mĩ học thái
độ bất hòa, bất mãn với xã hội, với thực tại Trên đất nước ta trước CMTT, đấy chủ yếu làthái độ của người trí thức yêu nước, tiếp thu được tư tưởng và văn hóa phương Tây Khaokhát dân chủ tự do, văn minh, tiến bộ, tỏ thái độ bất hòa bất mãn với chủ nghĩa thực dân tànbạo, hống hách và với những tập tục phong kiến hủ bại Vì thế tuy chịu ảnh hưởng sâu sắccủa nền văn học Pháp- đất nước của kẻ xâm lược- VHLM VN vẫn cắm rễ rất sâu vào cộinguồn dân tộc Nó đã đi tiên phong và có đóng góp quan trọng vào công cuộc hiện đại hóavăn học dân tộc trên cơ sở truyền thống văn học VN Hoài Thanh hiểu sâu sắc tấm lòng củanhững cây bút lãng mạn ấy họ yêu vô cùng tiếng mẹ đẻ Họ viết văn, làm thơ để mong đónggóp được chút gì trong hoàn cảnh mất nước, vào việc giữ gìn và phát triển tiếng nói và vănchương dân tộc Họ khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước và con người VN từ hìnhthức đến tâm hồn Họ nói dùm nỗi buồn đau của người dân Việt Nam “ Thiếu quê hương”ngay trên mảnh đất đã sinh ra mình
Nếu như những tâm hồn lãng mạn phương Tây, chủ yếu tỏ thái độ khinh bạc đối vớilối sống gọi là buôcgioa ( tư sản) phàm tục trên quan điểm thẩm mĩ thì những cây bút lãngmạn VN, bên cạnh thái độ ấy, còn đối lập trên tinh thần dân tộc, đối với lối sống nô lệ, bằnglòng, thậm chí thoả mãn đối với thực tại của xã hội thực dân
Lòng yêu nước ấy, sau này sẽ đưa họ hầu hết đến với CM và giúp họ theo đuổi haicuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đến cùng
b- Các chặng đường phát triển: VHLMVN phát triển từ đầu thế kỉ XX đến 1945 qua haibước, phù hợp với quá trình hiện đại hóa văn học:
- Bước thứ nhất diễn ra từ đầu thế kỉ đến khoảng năm 1930
+ Thơ Tản Đà, Đoàn Như Khuê, Trần Tuấn Khải
+ Văn xuôi: Đông Hồ ( Linh Phượng kí), Tương Phố ( Giọt lệ thu), nhất là Hoàng NgọcPhách ( Tố Tâm)
- Bước thứ hai: diễn ra khoảng từ 1930- 1945 Thành tựu của văn học LMVN ở bước này rấtphong phú
+ Phong trào thơ Mới: mà tác giả là những cây bút rất trẻ, đầy tài năng, thấm nhuần tưtưởng và văn hóa của phương Tây hiện đại Họ đã sáng tạo ra các thể thơ mới, hoặc làm mớicác thể thơ truyền thống Đặc biệt cái mới không ở hình xác câu thơ mà là ở tinh thần của
nó Ấy là cái tôi cá nhân cá thể được giải phóng về tình cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng
Nó phá bỏ hệ thống ước lệ có tính chất phi ngã của thơ cũ để trực tiếp quan sát hoặc diễn tảthế giới ( bao gồm cả ngoại cảnh và nội tâm) bằng con mắt tươi mới, xanh non của mình
Nó có nhiều khám phá mới lạ, tinh tế và đầy tài hoa về thiên nhiên về tình yêu Nó đêm đếncho thơ một chất trẻ trung hấp dẫn không có trong thơ cổ
Tác giả tiêu biểu: Thế Lữ, Huy Thông, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử,Chế Lan Viên, Nguyễn Bính
Tác giả tiêu biểu nhất là Xuân Diệu
a- Các tác phẩm chính: Thơ thơ (1938); Gửi hương cho gió(1945); Trường ca ( thơ vănxuôi- 1945)
b- Nội dung:
b1- Thơ Xuân Diệu thể hiện một lòng yêu đời , thiết tha với cuộc sống, khát khao giao cảm với đời:
Trang 12- Cảnh sắc thiên nhiên trong thơ Xuân Diệu đầy sức lôi cuốn Nhà thơ cảm nhận thiênnhiên bằng tất cả các giác quan Thiên nhiên thường được nhân hoá, trở nên rất “người”
- Tình yêu trong thơ Xuân Diệu là một vườn hoa đủ mọi hương sắc, là một bản nhạc đủmọi thanh âm diễn tả mọi trạng thái cung bậc của tình yêu đôi lứa
- Cuộc sống trong thơ Xuân Diệu tràn đầy hoan lạc rất đáng tận hưởng
b2- Mặt khác thơ Xuân Diệu cũng nói lên qúa nhiều sự chán nản, hoài nghi; nhân vật trữ tình hiện lên trong thơ hết sức cô đơn:
_ Nỗi ám ảnh về thời gian qua mau, tuổi trẻ qua mau dẫn đến tư tưởng sống gấp gáp,tham lam; yêu hốt hoảng , liều lĩnh
_ Tình yêu trong thơ XD thường là thứ tình yêu thất vọng không thể đưa đến hạnhphúc, chỉ mang lại đau buồn
c- Đóng góp về nghệ thuật:
Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ Mới Thơ Xuân Diệu đặc sắc trongcảm hứng , thi tứ, bút pháp:
_ Cảm hứng về trạng thái cô đơn: cô đơn ngay cả khi có người, có vật, có cảnh:
_ Thi tứ tình yêu: Tình yêu trọn vẹn đắm say, hoàn toàn tháo tung hệ thống ước lệ, tượngtrưng trong cách thức thể hiện
_ Bút pháp mới:
Từ ngữ được kết hợp rất sáng tạo, giàu tính tạo hình gợi cảm
Câu thơ có sự đổi mới rõ rệt , nhất là hiện tượng vắt dòng , ngắt câu
+ Về văn xuôi:
Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn:
Nhất Linh , Khái Hưng, Hoàng Đạo với mô hình tiểu thuyết ái tình mà nhân vật lí tưởng
là đôi thanh niên nam nữ Âu hóa từ y phục đến tâm hồn Đó là những nhân vật trí thức Tâyhọc thuộc những gia đình giàu có và sang trọng trong xã hội cũ Họ đấu tranh cho hạnhphúc cá nhân, cho luyến ái tự do và cho một phong trào Âu hóa Những tác phẩm tiêu biểu
ủa các nhà văn này thường là những tiểu thuyết luận đề: chống lễ giáo phong kiến ( Nửachừng xuân Đoạn tuyệt, Lạnh lùng, ); những cải cách xã hội có tính chất không tưởng( Con đường sáng , Gia đình,…); sự khủng hoảng sâu sắc về tinh thần ( Đẹp, Bướm trắng,Thanh Đức)
* Truyện ngắn: Thạch Lam, Xuân Diệu , Nguyễn Tuân, Thanh Tịnh , Hồ Dzếnh,…
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÁC GIẢ
I- KHÁI NIỆM TÁC GIẢ VĂN HỌC :
1- Khái niệm:
- Về hình thức tác giả văn học là người sáng tạo ra tác phẩm văn học Tuy nhiên để được gọi
là tác giả văn học đích thực phải là người có đóng góp một cái gì mới mẻ hoặc nói cáchkhác phải là người sáng tạo ra những giá trị văn học mới
- Tác giả văn học phải là người có ý kiến riêng về đời sống, phải phát biểu được một đặcđiểm mới, đề xuất được một cách hiểu mới về các hiện tượng đời sống vốn có thể là quenthuộc bình thường vì bản chất của văn học là sáng tạo
- Tác giả văn học cuối cùng phải là người xây dựng thành công các hình tượng nghệ thuật
Đó là các hình tượng đạt đến độ vừa độc đáo vừa sâu sắc có khả năng đọng lại lâu dài trongcảm nhận của người đọc
- Tác giả văn học phải là người xây dựng được một ngôn ngữ nghệ thuật mới, có phongcách , có giọng điệu riêng và có gương mặt riêng trong thể loại
Tóm lại tác giả văn học là người có tài năng, nhân cách và có ý thức rõ ràng về nghềnghiệp của mình
2- Tên gọi tác giả văn học:
Trang 13Người ta thường dùng các tên gọi khác nhau để gọi tác giả văn học Mỗi tên gọi thường ứngvới một mức độ tài năng , tầm ảnh hưởng của tác giả đối với văn học và cuộc sống
a- Đại văn hào, đại thi hào: là những nhà văn là thơ mà sáng tác của họ có vai trò hết sức
lớn lao, có thể mở ra một thời đại trong văn học, có thể trở thành những mẫu mực, khuônthước cho các thế hệ sau, tầm ảnh hưởng của họ không chỉ bó hẹp trong phạm vi một thờiđại, một dân tộc mà còn mở rộng ra tầm nhân loại, cho nhiều thời đại
VD: Sêxpia, V.Huygô, Bandăc, Puskin, L.Tônxtôi, Lỗ Tấn, Nguyễn Du,
b- Nhà văn lớn , nhà thơ lớn: Đây là những tác giả văn học có ảnh hưởng ở phạm vi hẹp
hơn thường gắn với phạm vi dân tộc đất nước hoặc các giai đoạn trong văn học dân tộc
c- Nhà văn , nhà thơ, nhà viết kịch: là những tên gọi tác giả chủ yếu dựa vào thể loại Đó là
tác giả của từng thể loại cụ thể Trong trường hợp, tác giả sáng tác nhiều thể loại, người tathường gọi theo thể loại mà tác giả thành công nhất Ví dụ nhà thơ Xuân Diệu, nhà thơNguyễn Đình Thi
Như vậy khái niệm tác giả văn học vừa gần gũi vừa khác với khái niệm nhà văn.Khác ở chỗ khái niệm nhà văn thường chỉ những sáng tác chuyên nghiệp còn khái niệm tácgiả văn học thì bao hàm cả những chủ nhân của các sáng tác văn học dân gian
Tham khảo ý kiến của Phan Huy Ích : “ Thành được một nhà văn là việc nhỏ, một nhà văn mà đời nọ nối đời kia, chi này truyền chi khác, lại là một việc quý và hiếm trong giới văn chương Trên đời, những người rong ruổi trong rừng văn, cầm bút viết nên văn không phải là ít, nhưng nói về việc tâm tư linh hoạt, cốt cách cao kì, hơn hẳn người thường, tất phải ý chí như vàng ngọc, thanh diệu như nhạc ca, sóng từ kết lại , phát ra thành văn, mới xứng là danh gia Dù là danh gia nhưng nếu xướng lên không có người theo, đứt rồi không có người nối, thì cũng chưa phải là thịnh…” ( Đề tựa bộ sách Ngô gia văn phái).
II- CƠ SỞ ĐỂ NGHIÊN CỨU MỘT TÁC GIẢ VĂN HỌC:
1- Có đầy đủ những tư liệu về tác giả:
a- Tư liệu về tiểu sử, con người tác giả: Năm sinh , năm mất, gia đình, quê hương , học vấn,các quan hệ xã hội, quá trình hoạt động, ảnh hưởng từ sách báo hoặc những luồng tư tưởngnào
( VD: mảnh vườn, nạn lụt trong thơ Nguyễn Khuyến, văn Nam Cao- những tác giả văn họclớn lên từ một miền quê chiêm trũng
Những khảo sát rất tỉ mỉ của Nguyễn Tuân về “ Thời và thơ Tú Xương )
Ví dụ Nguyễn Huy Thiệp có những cho văn học thời kì đổi mới ( Tướng về hưu,Chảy đi sông ơi; Con gái thủy thần,…) Nguyên nhân nào dẫn đến Nguyễn Huy Thiệp có cáinhìn mới và sâu?
Về chủ quan:
+Mảng đề tài miền núi: các tập quán , huyền thoại được đưa vào rất nhuyễn ( NHT
có thời kì dạy học ở miền núi)
+ Mảng lịch sử: NHT có cách nhìn mới vào các nhân vật đã quen thuộc ( NHT từngdạy sử)
Về khách quan:
+ Công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo NHT có thiên về việc thấy cái xấu Giaiđoạn này nhiều tác phẩm cũng khai thác khía cạnh như thế ( VD: Cái đêm hôm ấy đêm gìcủa Phùng Gia Lộc)
Nguyễn Khải có hai giai đoạn sáng tác:
- Trước 1975: NK thiên về nhìn thấy mặt xấu của tôn giáo Cái nhìn đó là cái nhìn theo thóiquen, theo định kiến ( Xung đột)
- Sau 1975: Nguyễn Khải viết Cha và con, và thể hiện cái nhìn tương đối biện chứng Cónhững người trước sau vẫn chống đối cách mạng, lại có người vẫn thủy chung với dân tộc ,cách mạng
b - Có đầy đủ các sáng tác của tác giả: Bao gồm những Tp đã xuất bản, những TP chưa xuấtbản; những trang bản thảo có sửa chữa, những thư từ nhật kí , ghi chép của tác giả trong quá