1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Giới Thiệu Về Hiến Pháp

45 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hiến pháp Con người → cần xã hội → cần tổ chức xã hội và giải quyết các mâu thuẫn → cần các luật lệ  Các bộ luật thành văn hay không thành văn có từ hàng nghìn năm trước công

Trang 1

Giới thiệu về Hiến pháp

 Hiến pháp là gì

 Lịch sử hiến pháp trên thế giới

 Lịch sử hiến pháp của Pháp

 Lịch sử hiến pháp của Việt Nam

 Vì sao thay đổi hiến pháp ?

 Các nguyên lý của hiến pháp tiến bộ

 Dự thảo 2013

 Một số kiến nghị về hiến pháp

Trang 3

Lịch sử hiến pháp

 Con người → cần xã hội → cần tổ chức xã hội

và giải quyết các mâu thuẫn → cần các luật lệ

 Các bộ luật thành văn hay không thành văn có

từ hàng nghìn năm trước công nguyên ở các nơi trên thế giới Ví dụ: bộ luật của vua

Urukagina vùng Sumer (Irak) vào thế kỷ -24

Nền dân chủ Athens: từ thế kỷ -6, « Solonian

Constitution », bình đẳng về « lý lịch » (quyền lực không dựa trên nòi giống, mà dựa trên tài sản), bảo vệ quyền lợi của người lao động

Trang 5

vụ tham dự các hội đồng qua bắt thăm ngẫu

nhiên (Các nghiên cứu chính trị gần đây cho

thấy việc có các thành viên « ngẫu nhiên » này làm tăng độ phản ảnh chính xác nguyện vọng của nhân dân trong các hội đồng, chống lại trò mưu mô đảng phái)

Trang 6

Lịch sử hiến pháp

Aristotle (quãng 350TCN) : bộ sách về chính trị, trong đó

có 1 quyển về hiến pháp; phân biệt giữa hiến pháp và các đạo luật khác

 Nhiều học thuyết chính trị của Aristotle đến nay vẫn có

Trang 8

Lịch sử hiến pháp

Phân loại chính quyền theo Aristotle-Plato :

- Chưa có yếu tố tôn giáo (về sau xuất hiện các chính thể dựa trên tôn giáo)

- Chính thể dân chủ lập hiến là tốt nhất

Số người nắm

chính quyền Dạng tốt (phục vụ toàn xã hội) Dạng thoái hoá (ích kỷ)

một nhóm nhỏ quí tộc oligarchy (tập đoàn

đầu sỏ)

số đông dân chủ lập hiến chuyên chính vô sản

Trang 9

Lịch sử hiến pháp

 Nền cộng hoà Roma (Les Publica Romana) : từ 509TCN đến 27TCN (44TCN: Ceasar tuyên bố thành độc tài; 27TCN: Octavius tuyên bố thành hoàng đế Augustus)

Cicero: Nhà chính trị (Consul của Roma) và

triết học cộng hoà, chống độc tài De Re

Publica, De Legibus Ông này cũng là nhà hùng biện - ngôn ngữ học có công đưa tiếng Latinh trở thành thứ tiếng được ưa chuộng trên thế

giới

Trang 11

Lịch sử hiến pháp

Magna Carta (The Great Charter of Liberties of

England)

ký từ năm 1215 (sau đó có sửa đổi nhiều lần)

dụ như Mỹ

đồng quí tộc tước quyền nếu không tuân thủ hiến pháp)

chính quyền

Trang 12

Lịch sử hiến pháp

giành độc lập khỏi Anh năm 1776

Hiến pháp Mỹ 1787, là « mặt hàng xuất khẩu lớn nhất

của Mỹ », ảnh hưởng trực tiếp đến hầu hết các hiến pháp ở các nước khác sau này (>800 hiến pháp)

(Locke thế kỷ 17), tam quyền phân lập

(Montesquieu), kiểm soát lẫn nhau (checks and

balances, Polibius từ thời Cộng hoà Roma thế kỷ

2TCN), khế ước xã hội (Rousseau thế kỷ 18),

Trang 13

We The People

Trang 14

Phá ngục Bastille 14/07/1789 (7 tù nhân hình sự, nhưng

là kho thuốc súng canon) ← thành biểu tượng chế độ cũ

Déclaration des droits de l'homme et du citoyen

26/08/1789 (tái khẳng định: Conseil Constitutionnel 1971),

« con người sinh ra tự do và bình đẳng », xoá « droits

féodaux » Cơ sở của các hiến pháp sau này

 Rousseau vs Voltaire : dân chủ hay độc tài sáng suốt?

 1791 : hiến pháp quân chủ lập hiến (Vương quốc Pháp), thoả hiệp giữa hoàng gia và nhân dân thành thị

Trang 16

Lich sử hiến pháp của Pháp

 chiến tranh, 1ère république (1791), khủng bố, độc tài

Napoleon 1er Empire (1804), quay lại quân chủ (1814

Bourbon), quân chủ theo chế độ nghị viện (monarchie de Juillet, 1830), 2ème république (1848), 2nd Empire (1852 Napoleon III), 3ème république (1875), chính quyền Vichy (1940, đầu hàng Đức)

 1946 : 4ème république (sau WWII) : chế độ nghị viện,

tổng thống do quốc hội bầu

Trang 18

 tuyên ngôn quyền con người 1789

 préambule hiến pháp 1946 của de Gaulle

 charter về môi trường 2004

Trang 19

Sơ đồ 5ème république

Trang 20

Lịch sử hiến pháp Việt Nam

 Cho đến thế kỷ 20 : phong kiến, rồi Pháp thuộc

 1946 : VNDCCH (Hồ Chính Minh)

 1959: sau hiệp định Genève, miền Bắc theo phe CS

 Việt Nam Cộng Hoà (Nam VN): 1956 (Ngô Đình Diệm),

1967 (Nguyễn Văn Thiệu), có điều khoản chống CN CS

 (Điều 4 VNCH 1967 : 1- Việt Nam Cộng Hòa chống lại chủ nghĩa cộng sản dưới mọi hình thức 2- Mọi hành vi nhằm mục đích tuyên truyền hay thực hiện chủ nghĩa cộng sản đều bị cấm chỉ Điều 7 VNCH 1956 tương tự)

 1980 : sau thống nhất (XHCN kiểu Marx-Lenin, dựa theo hiến pháp Liên Xô 1977)

 1992 (sửa 2001): sau khủng hoảng kinh tế, thay đổi ở

Đông Âu (tư bản « định hướng xhcn », giữ độc đảng)

 2013 ? khủng hoảng toàn diện

Trang 21

Hiến pháp VNDCCH 1946

 Dân chủ nhất trong các hiến pháp VN cho tới nay ?

Dựa trên tinh thần của các hiến pháp Mỹ và Pháp

 Tương đối ngắn, gồm 70 điều chia thành 7 chương:

chính thể dân chủ cộng hoà / quyền và nghĩa vụ công dân / nghị viện / chính phủ / các cơ quan hành chính

các cấp / tư pháp / việc sửa đổi hiến pháp trong đó có quyền phúc thẩm của dân

 Đại đoàn kết toàn dân, bình đẳng không phân biệt: giai cấp, sắc tộc, tôn giáo, giới tính, … (không định hướng Marx-Lenin, không nhấn mạnh giai cấp công nhân)

 Đảm bảo (không hạn chế như trong các hiến pháp sau)

Trang 22

Hiến pháp VNCH 1956

Trang 23

Vì sao thay đổi hiến pháp ?

nguyên nhân chủ động hoặc bị động hoặc cả hai

nhằm thay đổi chế độ Ví dụ: giải phóng thuộc địa ở nhiều nước; chống chế độ Apartheid ở Nam Phi;

chống độc tài quân phiệt ở Chile, Myanmar, …

buộc phải thay đổi để nhằm giải quyết khủng hoảng

Ví dụ: Pháp 1958, Việt Nam 1992 và 2013 ?

Trang 24

Vì sao thay đổi hiến pháp ?

Khủng hoảng toàn diện Việt Nam 2013

 Kinh tế: tổng nợ công > 100% GDP, nợ xấu của ngân hàng > 10%, 2/3 doanh nghiệp thua lỗ, tụt hậu trong khu vực, phá huỷ môi trường, Toàn bộ hệ thống tham nhũng nặng (> 30% công quĩ ?), vô trách nhiệm, lợi ích nhóm, …

 Chính trị: độc đảng nằm trên hiến pháp, tuỳ tiện, không

có cơ chế kiểm soát hiệu quả, không thể chống tham nhũng, không có tự do báo chí, không có tự do hội họp,

lệ thuộc Trung Quốc,

 Xã hội: xuống cấp về đạo đức, giáo dục, y tế, …

Nhưng thay đổi thế nào ?!

Trang 25

10 nguyên lý của hiến pháp

 Được đúc kết lại từ các lý thuyết về hiến pháp

và các bản hiến pháp của các nước

 Phần lớn các hiến pháp thoả mãn các nguyên

lý này (ở các mức độ khác nhau), tuy không

phải hiến pháp nào cũng thoả mãn cả 10

nguyên lý

 So với Hiến pháp Việt Nam (1992 và dự thảo

2013) : hầu như chưa nguyên lý nào được thoả mãn

Trang 26

Nguyên lý 1 : tính pháp trị

vua cũng phải tuân thủ pháp luật, không được tuỳ tiện

ra các quyết định trái pháp luật

(hiến pháp nguỵ tạo : các điều khoản có ghi trong hiến pháp nhưng không có trong thực tế, ví dụ như về tự

do hội họp)

tính logic (rõ ràng dễ hiểu, không tự mâu thuẫn) để

mọi người có thể tuân thủ ; phải có các cơ chế hiệu

quả (kiểm soát quyền lực, tố tụng, xử phạt, bồi

thường, ) để chống lại sự tuỳ tiện làm trái pháp luật của người nắm quyền hành

Trang 27

Nguyên lý 2 : tính logic

Mọi điều khoản phải rõ ràng, dễ hiểu, đơn nghĩa

 Trừ phần định nghĩa và giới thiệu, thì mỗi điều khoản phải là 1 luật có thể viết lại kiểu « X phải Y »

 Không chứa các điều khoản mâu thuẫn với nhau,

không tự mâu thuẫn, hoặc trái ngược với tự nhiên

 Có điều khoản cho phép sửa đổi hiến pháp cho hợp lý hơn và đồng thời vẫn tuân thủ các nguyên lý cơ bản

 Ví dụ: « bình đẳng » nhưng nhà nước lại có « tính giai cấp » là tự mâu thuẫn về logic, vì bình đẳng thì không

« giai cấp » nào được đặt lên trên « giai cấp » khác

Tư tưởng chuyên chính vô sản của Trần Phú giống

Trang 28

Nguyên lý 3 : nhân quyền

Ở đây có nghĩa là các quyền thiêng liêng, tự có,

không cần ai cung cấp : làm chủ bản thân, mưu sinh, sở hữu, riêng tư, bình đẳng, tự do tư

tưởng, tự do ngôn luận, tự do đi lại, tự do đoàn thể & hội họp

Hiến pháp dân chủ: các quyền này được bảo vệ

rõ ràng, không bị hạn chế tuỳ tiện

Hiến pháp giả dân chủ: kèm theo nhiều câu nhằm hạn chế các quyền này

Trang 29

Nguyên lý 4 : tính xã hội

Đảm bảo các dịch vụ, phúc lợi xã hội cho người dân,

trên mức nhân quyền thiêng liêng cơ bản Ví dụ hiến pháp Phần Lan có các điều khoản về:

 Giáo dục phổ thông miễn phí (Việt Nam thì thu phí)

 Trợ cấp xã hội để bảo vệ nhân phẩm của mọi người

 Bảo hiểm y tế xã hội, an ninh công cộng,

Các quyền lợi xã hội → các nghĩa vụ xã hội, như:

 Đóng góp kinh tế (đóng thuế)

 Tham dự việc công (chỉ có « bình vôi » mới thôi)

 Tham gia vào quốc phòng khi cần thiết

Trang 30

Nguyên lý 5 : bảo vệ

nhằm bảo vệ các thứ: chủ quyền, môi trường, tài sản, chống thiên tai bệnh dịch, v v

lại sự áp đặt tuỳ tiện của đa số và các phe mạnh ; bảo

vệ người dân trước chính quyền

số bắt nạt thiểu số) có thể dẫn đến các thảm hoạ Ví

dụ đang xảy ra: ở Myanmar sau khi bỏ độc tài quân

phiệt thì thiểu số theo đạo hồi giáo lại bị đa số (theo

Trang 31

Nguyên lý 6 : dân chủ

Đảng Cộng Sản không do dân bầu ra nhưng lại nắm chính quyền (Điều 04 trong hiến pháp Việt Nam), vi phạm nguyên lý dân chủ.

không quan tâm đến dân chủ miễn sao « có ăn và chơi », nhưng chế độ dân chủ thực sự mới dễ đảm bảo các quyền lợi của dân

kiểm soát chính quyền, thay đổi chính quyền, chống độc tài

Trang 32

Nguyên lý 7 : phân quyền và kiểm

tướng?), tư pháp (toà bảo hiến, toà án tối cao, …)

 Ở Việt Nam : không có tam quyền phân lập ; mọi thứ qui về 1 mối (ĐCS lãnh đạo, can thiệp mọi việc, có Bộ GD-ĐT lại có Ban khoa giáo, ), toà án không độc lập, các « bản án đút túi » do ĐCS chứ không phải quan

toà quyết định « Phê và tự phê » 2012 : thủ tướng

không bị lôi ra toà vì các vụ tham nhũng, mà họp nội bộ ĐCS, cuối cùng không kỷ luật

Trang 33

Nguyên lý 8 : minh bạch

 Nhằm chống lạm quyền và tham nhũng

 Một số biểu hiện (Có các điều khoản về):

 Các văn bản của chính quyền là thuộc sở hữu công, phải công khai, dân có quyền đòi hỏi được xem,

được kiểm tra

 Toà xử công khai

 Các qui trình tuyển chọn, đấu thầu, … của công phải công khai

 Ở Việt Nam: không phải là không biết làm minh bạch,

mà là biết cố tình làm sao cho mù mờ ít minh bạch

nhất, từ những thứ đơn giản nhất

Trang 34

Nguyên lý 9 : tự quản

(vs tam quyền phân lập = phân theo chiều ngang)

 Độ tự chủ cao của các tổ chức, các chính quyền địa phương Mỗi cấp có những quyền mà phía trên không được can thiệp Đặc biệt cần cho các vùng dân tộc

thiểu số có truyền thống văn hoá riêng

 Thuỵ Sĩ : liên bang tương tự Mỹ, nhưng tự quản hơn

Để thành công dân Thuỵ Sĩ phải được « làng » OK

Pháp: décentralisation, trao tự chủ tài chính cho các

vùng, các đại học,

 Hiến pháp Phần Lan : các đại học là tự quản Hiến

pháp VNCH 1967 : nền giáo dục đại học là tự trị

Trang 35

Nguyên lý 10 : hoà bình và trung lập

đội chuyên nghiệp, bỏ nghĩa vụ quân sự bắt buộc)

tắc cư xử đã được ghi thành pháp luật hiện hành, v.v (Việt Nam: cắt quần ống loe )

Trang 36

« Kiến nghị 72 »

 Ban dự thảo: có tranh cãi mạnh, nhưng phe bảo thủ

thắng Phiên bản 3 « mật » không công bố có trên

trang « Anh Ba Sàm » 05/2013 công bố « phiên bản

3 » giữ nguyên toàn bộ các ý chính so với 01/2013

Trang 37

Dự thảo 2013 của QH

thuẫn nhau Ví dụ: Điều 44 Công dân có quyền và

nghĩa vụ học tập (Thế nào là nghĩa vụ học tập, quyền

do ai cung cấp ?!) Các hiến pháp khác có điều khoản

rõ ràng: học phổ thông miễn phí (nhà nước phải đảm

bảo cung cấp) và bắt buộc (nghĩa vụ cụ thể) Điều 21

Mọi người đều có quyền sống Cũng rất mơ hồ Theo

« chủ nghĩa Marx-Lenin » nhưng đồng thời theo « kinh

tế thị trường » là tự mâu thuẫn, vì học thuyết Mác-Lê trái ngược với « kinh tế thị trường »

Điều 4 : ĐCS lãnh đạo nhà nước Điều 70 : Quân đội trun thành với ĐCS

Trang 38

Dự thảo 2013 của QH

Hạn chế nhân quyền cơ bản Bởi các câu như

« theo qui định của pháp luật », « không được lợi

dụng » Trên thực tế VN được xếp vào danh sách

10 nước « kẻ thù của internet », không có tự do báo chí

Thiếu tính xã hội Tuy tên là « XHCN » nhưng đảm

bảo rất ít phúc lợi xã hội so với các nước tư bản Ví

dụ : không có giáo dục phổ thông miễn phí Những

điều như « Điều 35 : Công dân có quyền được đảm

bảo an sinh xã hội » rất mơ hồ, vì không hề nói ai có

trách nhiệm đảm bảo cái đó

Trang 39

Dự thảo 2013 của QH

ra ĐCS Dân không bầu ra chủ tịch nước mà chỉ bầu quốc hội, tư pháp không độc lập → không có cơ chế hiệu quả cho dân kiểm soát chính quyền → không thể chống tham nhũng

các cánh tay của ĐCS (công an chìm nổi, mặt trận tổ quốc, đoàn đội, v.v.) Lực lượng vu trang phải trung thành với ĐCS (Điều 70) Cấm truyền bá « phản

động » (Điều 64) …

XHCN » có rất nhiều điều khoản trong hiến pháp về việc quản lý kinh tế của nhà nước (số điều khoản về

Trang 40

Kiến nghị 72

điểm chính + điểm 7 đề nghị kéo dài thời hạn lấy ý

kiến

không phải là chỗ để tuyên dương công trạng của bất

kỳ tổ chức hay cá nhân nào Về chương I: Nếu hiến

pháp thực sự do nhân dân quyết định thì việc định

trước vai trò lãnh đạo nhà nước và xã hội thuộc về

một tổ chức chính trị hay một tầng lớp là trái với

quyền làm chủ của nhân dân, quyền con người, quyền công dân và ngược với bản chất của một nhà nước

pháp quyền

Trang 41

Kiến nghị 72

 2) Kiến nghị về quyền con người: yêu cầu sửa Dự thảo theo đúng tinh thần của Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948 và các công ước quốc tế mà Việt

Nam đã tham gia

 3) Kiến nghị về sở hữu đất đai: Không thừa nhận sở

hữu tư nhân, tập thể, cộng đồng về đất đai cùng tồn tại với sở hữu nhà nước là tước đoạt một quyền tài sản

quan trọng bậc nhất của người dân Đánh đồng sở hữu nhà nước với sở hữu toàn dân về đất đai là tạo điều

kiện cho quan chức các cấp chính quyền tham nhũng, lộng quyền, bắt tay với nhiều tư nhân, doanh nghiệp

cùng trục lợi, gây thiệt hại cho nhân dân, đặc biệt là

Trang 42

Kiến nghị 72

 2) Kiến nghị về quyền con người: yêu cầu sửa Dự thảo theo đúng tinh thần của Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948 và các công ước quốc tế mà Việt

Nam đã tham gia

 3) Kiến nghị về sở hữu đất đai: Không thừa nhận sở

hữu tư nhân, tập thể, cộng đồng về đất đai cùng tồn tại với sở hữu nhà nước là tước đoạt một quyền tài sản

quan trọng bậc nhất của người dân Đánh đồng sở hữu nhà nước với sở hữu toàn dân về đất đai là tạo điều

kiện cho quan chức các cấp chính quyền tham nhũng, lộng quyền, bắt tay với nhiều tư nhân, doanh nghiệp

cùng trục lợi, gây thiệt hại cho nhân dân, đặc biệt là

nông dân

Trang 43

trung thành với Tổ quốc và nhân dân chứ không phải trung thành với bất kỳ tổ chức nào.

 6) Kiến nghị về trưng cầu dân ý đối với Hiến pháp: “Bảo

đảm quyền phúc quyết của nhân dân đối với Hiến pháp,

thông qua trưng cầu dân ý được tổ chức thật sự minh

bạch và dân chủ với sự giám sát của người dân và báo

Trang 44

trung thành với Tổ quốc và nhân dân chứ không phải trung thành với bất kỳ tổ chức nào.

 6) Kiến nghị về trưng cầu dân ý đối với Hiến pháp: “Bảo

đảm quyền phúc quyết của nhân dân đối với Hiến pháp,

thông qua trưng cầu dân ý được tổ chức thật sự minh

bạch và dân chủ với sự giám sát của người dân và báo

giới.”

Trang 45

 Các hiến pháp của Việt Nam, dự thảo 01/2013, và của các nước Mỹ, Pháp, Phần Lan, Thuỵ Điển, Ấn Độ, Liên Xô cũ, v.v (có trên mạng)

 Hoàng Xuân Phú, Teo dần quyền con người trong hiến pháp

 Các tài liệu về quá trình xây dựng hiến pháp ở các nước

Ngày đăng: 05/12/2016, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 5ème république - Bài Giảng Giới Thiệu Về Hiến Pháp
Sơ đồ 5 ème république (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN