Công suất định mức của các dụng cụ điện:1.. Công suất định mức của các dụng cụ điện:1.. Công suất định mức của các dụng cụ điện:1.. Ý nghĩa số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện: - Khi U =
Trang 3ÔN BÀI CŨ
? Biến trở là gì?
? Quan sát mạch điện sau và cho biết: muốn tăng độ sáng của đèn ta phải dịch chuyển con chạy về phía đầu M hay N?
§ +
Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
- Muốn đèn sáng hơn
ta phải dịch chuyển
con chạy về phía đầu
M
Trang 4Trên thực tế, khi sử dụng đèn điện, ta thấy có đèn sáng mạnh , có đèn sáng yếu ngay cả khi các dèn này được sử dụng với cùng một hiệu điện thế Tương tự như đèn điện, các
dụng cụ điện khác như nồi cơm điện, quạt
điện, bếp điện … cũng hoạt động mạnh yếu khác nhau Vậy căn cứ vào đâu để ta có thể
xác định mức độ hoạt động mạnh –-yếu khác nhau của các dụng cụ điện này?
Trang 5Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ
điện:1 Số Vôn và số oat trên các dụng cụ điện:
? Quan sát và đọc số Vôn và số oat
ghi bóng đèn của mỗi nhóm?
+ 220V - 40W
+ 220V – 60W
? Quan sát và đọc số Vôn và số oat
ghi trên các dụng cụ điện sau?
220V-75W
220V-55W
220V-660W
220V-25W
a Trên các dụng cụ điện thường ghi số vôn và số oat.
Trang 6Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ
điện:1 Số Vôn và số oat trên các dụng cụ điện:
a Trên các dụng cụ điện thường ghi số vôn và số oat.
?Quan sát độ sáng của hai bóng đèn được mắc như sơ đồ hình 12.1 khi K đóng.
220V 220V - 60W
220V 220V - 40W
C1: Nhận xét mối quan hệ giữa số oat ghi trên đèn với độ sáng mạnh, yếu của chúng.
C1: - Số oat lớn, bóng đèn sáng mạnh.
- Số oat nhỏ, bóng đèn sáng yếu hơn.
b Quan sát:
C2: Hãy nhớ lại kiến thức lớp 8, cho biết oat là đơn vị của đại lượng nào?
C2: - - Oat là đơn vị của công suất P.
Trang 7 đm
Khi U U
Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ điện:1 Số Vôn và số oat trên các dụng cụ điện:
a Trên các dụng cụ điện thường ghi số vôn và số oat.
C1: - Số oat lớn, bóng đèn sáng mạnh.
- Số oat nhỏ, bóng đèn sáng yếu hơn.
b Quan sát:
C2: - - Oat là đơn vị của công suất P.
2 Ý nghĩa số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện:
- Khi U = U đm thì công suất điện P = số oat ghi trên dụng cụ và được gọi là công suất định mức.
P P đm
Khi U = Uđm
Trang 8Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ
điện:1 Số Vôn và số oat trên các dụng cụ điện:
2 Ý nghĩa số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện:
P P đm
Ý nghĩa:
- Công suất định mức của mỗi dụng cụ điện cho biết công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
Trang 9Tieỏt 13: COÂNG SUAÁT ẹIEÄN
I Coõng suaỏt ủũnh mửực cuỷa caực duùng cuù ủieọn:1 Soỏ Voõn vaứ soỏ oat treõn caực duùng cuù ủieọn:
2 YÙ nghúa soỏ oat ghi treõn moói duùng cuù ủieọn:
Bóng đèn TS ở GĐ 15 - 200
Bảng 1: Công suất của một số dụng cụ điện th ờng dùng
Trang 10Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ
điện:1 Số Vôn và số oat trên các dụng cụ điện:
2 Ý nghĩa số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện:
C3: Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất càng lớn Hãy cho biết:
- Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trong trường hợp nào bóng đèn có công suất lớn hơn?
- Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều, lúc nóng ít hơn thì trong trường hợp nào bếp có công suất nhỏ hơn?
- Lúc sáng mạnh, đèn có công suất lớn hơn
Trang 11Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ
điện:1 Số Vôn và số oat trên các dụng cụ điện:
2 Ý nghĩa số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện:
hơn
- Lúc nóng ít, bếp điện có công suất nhỏ hơn
Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất càng lớn.
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
C
6V
K
0,5
0
1
1,5
A
5
3 2
0
1
4
6
V
-+
a Víi §1 6V-5W
6V-5W
Trang 12Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ điện:
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
C
6V
K
0,5
0
1
1,5
A
5
3 2
0
1
4
6
V
-+
6V-3W
Trang 13Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ
điện:
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
Số liệu
Lần TN
Số ghi trên bĩng đèn
Cường độ dịng điện được đo bằng (A) Cơng suất P (W) Hiệu điện thế U (V)
Bảng 2
C4: Tính tích số UI với mỗi bóng đèn và so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua sai số.
Đèn1: U.I=6.0,82=4,92≈5W Đèn2: U.I=
6.0,51=3,06≈3W
định mức ghi trên mỗi đèn nếu bỏ qua sai số.
Trang 14Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ điện:
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ điện:
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
2 Công thức tính công suất điện:
P = U.I Trong đó: P đo bằng oat (W)
U đo bằng Vôn (V)
I đo bằng Ampe (A)
Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện (hoặc của đoạn mạch) bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó (hoặc đoạn
Trang 15Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ
điện:
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ
điện:
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
2 Công thức tính công suất điện: P = U.I
C5: Xét đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch được tính theo công thức:
P =
2
2 U
I R
R
2
I R
R
Trang 16Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ điện:
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ điện:
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
2 Công thức tính công suất điện: P = U.I
2
2 U
I R
R
2
=I R=
R
IIi Vận dụng:
C6: Trên một bóng đèn có
ghi 220V – 75W.
+ Tính cường độ dòng điện
qua bóng đèn và điện trở
khi đèn sáng bình thường.
+ Có thể dùng cầu chì loại
Tóm tắt:
U đm = 220V.
Pđm = 75W + Khi đèn sáng bình thường I, R = ?
+ Có thể dùng cầu chì
Trang 17=I R=
2
=I R=
R
Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ
điện:
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Công suất định mức của các dụng cụ điện:
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
2 Công thức tính công suất điện: P = U.I
2
2 U
I R
R
IIi Vận dụng:
Tóm tắt:
U đm = 220V.
Pđm = 75W
+ Khi đèn sáng bình thường thì
U = U đm = 220V nên P = Pđm =75W
+ Có thể dùng cầu chì
0,5A được không? Vì
C6:
Giải:
+ Khi đèn sáng bình
thường I, R = ?
P = U.I I = P/U = 75/220 = 0,34A
220
647
0 34
R
+ Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng đèn này, vì nó đảm bảo cho đèn này hoạt động bình thường và