Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình Fk Fc Fc: -Điểm đặt tại vật -Phương nằm ngang -Chiều từ phải sang trái -Cường độ lực Fk = 4N.. - Dưới tác dụng của 2 lực cân bằng thì
Trang 11.Tại sao nói lực là một đại lượng véctơ? 2.Biểu diễn lực như thế nào?
3.Lực gây ra những tác dụng gì lên vật?
+Lực là một đại lượng véctơ vì lực là đại lượng có :
- Điểm đặt
- Độ lớn
- Phương và chiều.
+Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt của lực.
- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích
cho trước
Trang 2Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình
Fk
Fc
Fc: -Điểm đặt tại vật
-Phương nằm ngang
-Chiều từ phải sang trái
-Cường độ lực Fk = 4N.
Fk: -Điểm đặt tại vật -Phương nằm ngang -Chiều từ trái sang phải
-Cường độ lực Fk = 5N.
1N
Trang 3I/ Lực cân bằng
1- Hai lực cân bằng là gì?
C1: Hãy kể tên và biểu diễn
các lực tác dụng lên :
Quyển sách, quả cầu, quả
bĩng cĩ trọng lượng lần
lượt là : 3N; 0,5N; 5N, bằng
các véc tơ lực Nhận xét về :
điểm đặt, cường độ, phương
chiều của hai lực cân bằng
Q
P
1N
P
T
0,5N
Q
P
5N
Trang 4I/ Lực cân bằng
1- Hai lực cân bằng là gì?
Q
P
1N
P
T
0,5N
Q
P
5N
- Các cặp lực trên cĩ cân bằng khơng ? nhận
xét về điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của
các cặp lực trong các ví dụ trên ?
Các cặp lực trên là hai lực cân bằng.
+Điểm đặt: cùng đặt lên một vật.
+Cường độ: bằng nhau.
+Phương: cùng trên một đường thẳng (cùng
phương
+Chiều: ngược chiều.
Trang 5I/ Lực cân bằng
1- Hai lực cân bằng là gì?
Q
P
1N
P
T
0,5N
Q
P
5N
- Vậy thế nào là hai lực cân bằng ?
Kết luận :
- Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác
dụng lên một vật, cĩ cường độ bằng
nhau, phương nằm trên cùng một đường
thẳng (cùng phương) nhưng ngược
chiều nhau.
Trang 6I/ Lực cân bằng
1- Hai lực cân bằng là gì?
Q
P
1N
P
T
0,5N
Q
P
5N
Kết luận :
- Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác dụng lên
một vật, cĩ cường độ bằng nhau, phương nằm
trên một đường thẳng (cùng phương) nhưng
ngược chiều nhau.
- Dưới tác dụng của 2 lực cân bằng thì những
vật trên đang đứng yên sẽ như thế nào ?
- Dưới tác dụng của hai cân bằng, một vật
đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên
Trang 7C¸c cÆp lùc sau ®©y cã ph¶i lµ c¸c cÆp
lùc c©n b»ng kh«ng? v× sao?
F1
F1
F2
F2
H.a
O
H.b
O
O
O
H.c
Trang 8F2=50N
-Vậy khi 1 vật đang chuyển động,
chịu các lực cân bằng tác dụng vào thì vật sẽ như thế nào ( Vận tốc của vật
có thay đổi không) ?
I/ Lực cân bằng
1- Hai lực cân bằng là gì?
* Kết luận :
- Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác
dụng lên một vật, có cùng cường độ, cùng
phương ( nằm trên 1 đường thẳng ) nhưng
ngược chiều.
-Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một
vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên
2- Tác dụng của hai lực cân bằng lên
một vật đang chuyển động
Trang 9b- Thí nghiệm kiểm tra: ( Máy A-tút )
Ròng rọc cố định Dây không dãn
Giá thí nghiệm
Lỗ K
B K
2- Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a/ Dự đoán:
Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau thì vận tốc của vật
sẽ không thay đổi nghĩa là vật chuyển động thẳng đểu.
Trang 10B K
C2: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên ?
C2: Vì quả cân A chịu tác dụng của 2 lực :
Trọng lực PA và sức căng T của dây , 2 lực này cân bằng
do : T=PB mà PB = PA => T cân bằng PA
P B
P A
T
C3: Đặt thêm một vật nặng A’ lên quả cân
A Tại sao quả cân A cùng với A’ sẽ chuyển
động nhanh dần
C3: Vì PA+ PA’ > T , nên vật A,A’ chuyển động nhanh
dần đi xuống
P A ’
a- Dự đoán:
b- Thí nghiệm kiểm tra: ( Máy A-tút )
2- Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
Trang 11A K
P A T
P B
B
P A’
BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I- HAI LỰC CÂN BẰNG
2- Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
C4: Khi quả cân chuyển động qua
lỗ K thì vật nặng A’ bị giữ lại
Lúc này quả cân A còn chịu tác
dụng của những lực nào?
C4: Quả cân chịu tác dụng các lực:
trọng lực P A và lực căng dây T
C5: Hãy đo quãng đường đi được của
quả cân A sau mỗi khoảng thời gian 2
giây, ghi vào bảng 5.1 và tính vận tốc
của A.
a- Dự đoán:
b- Thí nghiệm kiểm tra: ( Máy A-tút )
Trang 12BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I- HAI LỰC CÂN BẰNG
2- Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
A
B K
C5: Hãy đo quãng đường đi được của
quả cân A sau mỗi khoảng thời gian 2 giây, ghi vào bảng 5.1 và tính vận tốc của A.
D
E
G
F
C ( Vị trí ban đầu của quả cân A )
Vị trí của quả cân
A sau khi tách khỏi vật nặng A’
Thời gian t(s) Quãng đường
s(cm)
Vận tốc
v (cm/s)
t 1 = 2 (s) s 1 =
t 2 = 2 (s) s 2 =
t 3 = 2 (s) s 3 =
DE =
EF =
FG =
5
5
5
Bảng 5.1
v 1 = 2,5
v 2 = 2,5
v 3 = 2,5 Từ kết quả trên, nêu nhận xét về loại chuyển động của quả cân A ?
Đáp án: Quả cân A chuyển động đều.
•Kết luận: Một vật đang chuyển
động, nếu chịu tác dụng của các lực
cân bằng thì tiếp tục chuyển động
thẳng đều.
•Chuyển động này gọi là chuyển
động theo quán tính
Trang 13II- QUAÙN TÍNH:
1-Nhận xét :
Khi có lực tác dụng, vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột đ ợc vì mọi vật đều có quán tính.
Trang 14BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
II- QUÁN TÍNH:
2- Vận
dụng:
C6: Búp bê đang đứng yên trên xe Bất chợt đẩy xe chuyển
động về phía trước Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?
C6: - Búp bê ngã về phía sau.
- Khi xe chuyển động, chân
của búp bê gắn với xe nên chuyển động theo Thân và đầu búp bê do quán tính chưa kịp chuyển động Vì vậy búp bê ngã về phía sau.
Trang 15BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
II- QUÁN TÍNH:
2- Vận dụng:
C7: đẩy cho búp bê và xe cùng chuyển động rồi bất chợt dừng
xe lại Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?
C7: - Búp bê ngã về phía trước.
- Khi xe dừng lại, chân của búp bê gắn với xe nên dừng
lại theo Thân và đầu búp bê do quán tính chưa kịp
dừng Vì vậy búp bê ngã về phía trước.
C8: Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích các hiện tượng sau:
a) Khi ôtô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về
phía trái.
a) Khi xe đi thẳng, người và xe chuyển động thẳng Khi xe rẽ phải, nửa người dưới rẽ phải theo xe, do quán tính nửa người trên vẫn đi thẳng Vì vậy hành khách (ta) bị rẽ sang trái.
b) Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.b)chưa kịp dừng lại. Khi chạm đất, chân bị dừng lại Do quán tính, thân người Vì vậy chân bị gập lại.
c) c)Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được Cuối quá trình vẩy, bút dừng lại, mực trong bút chưa dừng
lại do quán tính Vì vậy bút có mực ở ngòi, viết tiếp được.
d) Khi cán búa lỏng, có thể làm chặt bằng cách gõ mạnh đuôi
cán xuống đất.d) Khi đuôi búa chạm đất, cán búa dừng lại, do quán tính, búa tiếp
tục chuyển động ăn sâu vào cán Nhờ đó cán búa được tra chắc hơn
e) Đặt một cốc nước lên tờ giấy mỏng Giật nhanh tờ giấy ra
khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên.e)quán tính mà cốc chưa kịp chuyển động. Khi ta giật nhanh tờ giấy thì giấy chuyển động theo tay ta Do Nên cốc vẫn đứng yên.
Trang 16Củng cố kiến thức
1 Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ?
2 Vật chuyển động như thế nào khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
3 Quán tính là gì?
Trang 171.Hai lực cân bằng là hai lực:
A Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
B Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
C Cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều, cùng
độ lớn.
D Cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng
độ lớn.
Trang 182.Trường hợp nào có thể kết luận là vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
A Vật chuyển động thẳng.
C Vật nằm yên.
B Vật chuyển động đều.
D Vật có bất kỳ trạng thái nào
nêu ở A, B, C.
Trang 19- Häc thuéc lý thuyÕt
- Lµm c¸c BT 5.1 5.8 SBT (SGK – 26)
- §äc tr íc bµi lùc ma s¸t.