Kiến thức: Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích, thao tỏc lập luận so sỏnh và cách phân tích và so sỏnh một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học.. - Hiểu được th
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ: THAO TÁC LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Số tiết: 3 Cỏc bài: Thao tỏc lập luận so sỏnh Luyện tập thao tỏc lập luận so sỏnh Luyện tập vận dụng kết hợp thao tỏc lập luận phõn tớch và so sỏnh
Nhúm giỏo viờn thực hiện:
1 Trần Thị Hiền
2 Cao Xuõn Lõm
A.Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức: Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân
tích, thao tỏc lập luận so sỏnh và cách phân tích và so sỏnh một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
2 Kĩ năng: Vận dụng, thực hành thao tác lập luận phân tích và so sỏnh
vào bài văn nghị luận
3.Giáo dục: Tính cẩn thận, cách trình bày khoa học.
4 Năng lực cần hỡnh thành
- Năng lực nhận diện vấn đề.
- Năng lực thu thập thụng tin
- Năng lực hợp tỏc và giải quyết vấn đề
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
- Năng lực tư duy để giải quyết vấn đề trong đời sống thực tiễn
B Bảng mụ tả cỏc mức độ đỏnh giỏ chủ đề
Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Nhận diện được
vần đề cần phõn
tớch và so sỏnh;
cỏch phõn tớch và
so sỏnh
- Nhận diện cỏc
bước phõn tớch và
cỏc bước so sỏnh
- Hiểu được thỏi
độ của người viết
về vấn đề nghị luận được phõn tớch và so sỏnh
- Phõn biệt sự khỏc nhau giữa phõn tớch và so sỏnh
- Biết cỏch kết hợp hai thao tỏc trong vấn đề nghị luận
- Vận dụng những hiểu biết về từng loại thao tỏc phõn tớch và so sỏnh để dựng đoạn văn phõn tớch và so sỏnh về vấn đề xó hội và văn học
- Vận dụng một cỏch linh hoạt cỏc thao tỏc lập luận
để viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lớ; hiện đời sống; vấn đề văn học (thơ, truyện )
Cõu hỏi:
- Trắc nghiệm khỏch quan
- Cõu hỏi trả lời ngắn
- Cõu hỏi trả lời dài
Bỏi tập
- Viết:
- Viết đoạn văn phõn tớch / so sỏnh về vấn đề học tập, về nhõn vật văn học
- Viết bài văn nghị luận về một tư
Trang 2tưởng đạo lớ/ tỏc phẩm văn học.
C Xõy dựng cõu hỏi - bài tập minh họa
I Bài: Thao tỏc lập so sỏnh
? Em hóy xỏc định
đối tượng được so
sỏnh và đối tượng
so sỏnh trong ngữ
liệu?
? Chỉ ra những đặc
điểm giống và
khỏc nhau trong
đối tượng được so
sỏnh và đối tượng
so sỏnh?
? Từ việc chỉ ra đặc điểm hai đối tượng em hóy cho biết mục đớch của
sự so sỏnh trờn?
? Cỏch so sỏnh được thực hiện như thế nào?
? So sỏnh cú gỡ giống và khỏc với phõn tớch?
? Từ việc hiểu được đặc điểm của so sỏnh và cỏch so sỏnh em học tập được gỡ khi thực hành viết đoạn văn cú
sử dụng thao tỏc lập luận so sỏnh
về vấn đề xó hội (học tập, đạo đức, ) văn học ( chi tiết nghệ thuật, nhõn vật )
D Tiến trỡnh bài học
*
Hoạt động 1 : THAO TáC LậP
LUậN SO SáNH - 30p
*Mục tiêu: GV tổ chức hoạt động
giúp học sinh:
- Nắm đợc mục đích, yêu cầu và
cách so sánh trong bài văn nghị
luận;
- Bớc đầu vận dụng những kiến thức
đã học về thao tác lập luận so sánh
để viết một đoạn trong bài văn nghị
luận
* Phơng pháp: Vấn đáp, nghiên
cứu ngữ liệu/
* Phơng tiện: Bảng đen, máy
chiếu
Tìm hiểu mục đích, yêu cầu của
thao tác lập luận so sánh trong bài
văn nghị luận 10p
- GV yêu cầu HS đọc SGK(tr.79) và
thảo luận nhóm các câu hỏi 1,2,3,4
đề hình thành kiến thức
- HS thảo luận và trình bày theo
những ý cơ bản sau:
CH 1: Xác định đối tợng đợc so
sánh và đối tợng so sánh trong ngữ
liệu?
CH 2: Những điểm giống và khác
nhau giữa đối tợng đợc so sánh và
đối tợng so sánh?
CH 3: So sánh là gì: Mục đích của
A THAo tác lập luận so sánh
I mục đích , yêu cầu của thao tác lập luận so sánh :
1 Ngữ liệu - SGK tr.79
1.1 Đối tợng
+ Đối tợng đợc so sánh: Văn chiêu hồn; + Đối tợng so sánh: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, Truyện Kiều
1.2 Nội dung so sánh:
+ Điểm giống: Đều bàn về con ngời ( một hạng ngời, cả xã hội loài ngời, cả xã hội loài ngời) ;
+ Khác: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, Truyện Kiều nói đến con ngời ở cõi sống; Văn chiêu hồn: Con ngời ở cõi chết
1.3 Mục đích
+ Mục đích : Nhằm làm sáng tỏ, vững
Trang 3so sánh?
CH 4: Yêu cầu của thao tác lập
luận so sánh? Có gì giống và khác
với thao tác lập luận phân tích?
- HS trả lời câu hỏi , GV nhận xét ,
bổ sung, chốt ý
- Gv kết hợp máy chiếu, viết bảng
đen
Tìm hiểu cách so sánh 10p
- GV cho HS đọc VD trong SGK và
thảo luận nhóm lớn các câu hỏi 1,2,3
(HS thảo luận nhóm và trình bày
theo những ý cơ bản sau:
? Nguyễn Tuân đã so sánh quan
niệm Soi đờng của Ngô Tất Tố với
những quan niệm nào?
? Căn cứ để so sánh những quan
niệm soi đờng trên là gì?
? Mục đích của so sánh đó?
- CH: Từ 2 VD trên, em hãy cho biết
cách so sánh trong bài văn nghị luận
- GV yêu cầu HS đọc nghi nhớ trong
SGK
* Luyện tập , bài tập củng cố - 10p
1 B ài tập 1 : SGK
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài
tập 1 thực hiện yêu cầu
( HS thảo luận, trả lời theo những ý
cơ bản sau:
Bài tập 2;
GV chạy hình trên máy chiếu, HS trả
lời nhanh và kết hợp dùng giấy nháp
ghi đáp án
chắc hơn cho lập luận của mình : Luận
điểm “Yêu ngời là một truyền thống cũ,
với văn chiêu hồn thì cả loài ngời đợc bàn đến”
2 So sánh là để tìm ra điểm giống và khác nhau giữa các đối tợng để có những nhận xét, đánh giá chính xác
về chúng.
II Cách so sánh :
1 ngữ liệu - sgk tr 80
+ Quan niệm “Soi đờng” của Ngô Tất
Tố đợc so sánh với những quan niệm : Quan niệm của những ngời chủ trơng cải lơng hơng ẩm, cho rằng chỉ cần bài trừ hủ tục là đời sống nhân dân sẽ đợc nâng cao; Quan niệm của những ngời hoài cổ chỉ cần về với đời sống thuần phác nh ngày xa là đời sống nhân dân
sẽ đợc cải thiện + Căn cứ so sánh những quan niệm trên: Dựa vào truyện “Tắt đèn” Với sự phát triển tính cách nhân vật Chị Dậu, một số tác phẩm khác theo chủ trơng
“cải lơng hơng ẩm”, “ng tiều canh mục”
+ Mục đích : Chỉ ra ảo tởng của 2 quan niệm trên, thấy rõ tính đúng đắn trong quan niệm của Ngô Tất Tố
2 Cách so sánh
- Đặt các đối tợng vào cùng một bình
diện
- Đánh giá trên cùng một tiêu chí để thấy đợc sự giống, khác nhau
- Nêu rõ quan điểm của ngời nói, ngời viết
* Ghi nhớ - SGK - tr.80
iii luyện tập:
1 B ài tập 1 : SGK
Tác giả khẳng định nớc Nam có đầy đủ thuộc tính nh một quốc gia văn minh
nh Bắc với : Văn hoá, lãnh thổ, phong tục, chính quyền (giống) ; Khác: về văn hoá, lãnh thổ, phong tục, chính quyền, hào kiệt
+ Sự so sánh đó để khẳng định nớc Đại Việt là một quốc gia độc lập, tự chủ, mọi mu toan sát nhập Trung Quốc , Đại Việt đều là trái đạo lý, không thể chấp nhận ( Tạo sức thuyết phục từ chân lí)
2 Bài tập 2 :
2 Bài tập 2 :
Trang 4I: Mục đớch của thao tỏc lập luận so sỏnh là:
A So sỏnh nhằm để đỏnh giỏ cao sự vật, hiện tượng này và đỏnh giỏ thấp sự vật hiện tượng khỏc theo những mục đớch nhất định
B So sỏnh nhằm sỏng rừ đối tượng đang nghiờn cứu trong tương quan với đối tượng khỏc
C So sỏnh nhằm bộc lộ thỏi độ, tỡnh cảm của người núi, người viết với đỗi tượng được nghiờn cứu
D Tất cả cỏc phương ỏn trờn
II: Đọc đoạn trớch sau và trả lời cõu hỏi bờn dưới
“ Đối với thơ văn, cổ nhận vớ như khoỏi chỏ, vớ như gấm vúc; khoỏi chỏ
là vị rất ngon trờn đời, gấm vúc màu rất đẹp trờn đời, phàm người cú miệng, cú mắt ai cũng quý trọng mà khụng vứt bỏ khinh thường Đến như văn thơ, thỡ lại
là sắc đẹp ngoài cả sắc đẹp, vị ngon ngoài cả vị ngon, khụng thể đem mắt tầm thường mà nếm được Chỉ thi nhõn là cú thể xem mà biết được sắc đẹp, ăn mà biết được vị ngon ấy thụi.”
(Hoàng Đức Lương, Tựa “Trớch diễm
thi tập”)
Cõu 1: Đối tượng được so sỏnh trong đoạn văn tờn là:
A Văn chương B Gấm vúc C Vị ngon D Sắc đẹp
Cõu 2: Điểm giống nhau giữa đối tượng được so sỏnh và đối tượng so sỏnh ở
đõy là:
A Đều là những thứ rất ngon, ai cũng cú thể thưởng thức và đỏnh giỏ đỳng vị ngon của chỳng
B Đều là những thứ rất quý, rất tinh tờ, khụng phải ai cũng cú thể nhận biết hết
vẻ đẹp sõu xa của nú
C Đều là những thứ rất đẹp do nghệ sĩ tạo ra
D Tất cả A, B, C
Cõu 3: Mục đớch của so sỏnh của đoạn văn trờn là gỡ, viết lại bằng một cõu văn.
Hoạt động 2 : Luyện tập thao
tác lập luận so sánh
* mục tiêu : giúp HS :
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức mục
đích, yêu cầu và cách so sánh trong bài
văn nghị luận
2 Rèn kĩ năng
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lớ, nột đặc
sắc của cỏc cỏch so sỏnh trong cỏc VB
- Viết cỏc đoạn văn so sỏnh phỏt triển
một ý cho trước
- Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh
cú sử dụng thao tỏc chớnh là so sỏnh
3 Về thỏi độ : Vận dụng thao tỏc so
sỏnh để làm sỏng tỏ một ý kiến, một
quan điểm
D Luyện tập thao tác lập luận so sánh
I Củng cố kiến thức
- So sỏnh tương đồng: So sỏnh để thấy được sự giống nhau giữa cỏc đối tượng
- So sỏnh tương phản: So sỏnh để thấy được sự khỏc nhau giữa cỏc đối
Trang 5* Củng cố kiến thức 5p
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức :
Mục đích yêu cầu thao tác so sánh và
cách so sánh
- Thế nào là so sỏnh? Cú mấy cỏch so
sỏnh?
* Luyện tập 20p
Hướng dẫn HS vận dụng làm bài tập
SGK
Trao đổi thảo luận nhúm, sau đú cử đại
diện nhúm lờn bảng trỡnh bày
Nhúm 1: Bài tập 1
- Nội dung so sỏnh là gỡ ?
- Đõy là so sỏnh giống nhau hay so sỏnh
khỏc nhau ? Điểm giống nhau là gỡ ?
Nhúm 2: Bài tập 2
- So sỏnh về vấn đề gỡ ?
- So sỏnh nhằm mục đớch gỡ ?
* Bài tập về nhà: HS tự chọn đề tài
(một danh ngụn hoặc thành ngữ, tục ngữ
cú nội dung so sỏnh, chẳng hạn: Một kho
vàng khụng bằng một nang chữ) để viết
đoạn văn so sỏnh
Nhúm 3: Bài tập 3
- Tỡm sự giống nhau ?
- Tỡm sự khỏc nhau giữa hai nhà thơ ?
tượng
II Luyện tập.
Bài tập1.
- Tỡnh cảm khi về thăm quờ của hai tỏc giả Hạ Tri Chương và Chế Lan Viờn trong hai bài thơ:
+ Điểm giống nhau: Đều rời quờ hương đi xa từ lỳc trẻ và trở về khi tuổi đó cao Khi trở về đều trở thành người xa lạ trờn quờ hương mỡnh + Hai nhà thơ sống ở hai thời đại cỏch xa nhau hơn một nghỡn năm, cú tõm sự giống nhau: Khoảng khắc giật mỡnh với những tiếc nuối, bõng khuõng
Bài tập 2.
- Học cũng như trồng cõy, mựa xuõn được hoa, mựa thu được quả
- Mựa xuõn, mựa thu chỉ cỏc giai đoạn khỏc nhau: ban đầu thu hoạch được ớt, càng về sau thu hoạch được nhiều hơn Học thỡ lỳc đầu khú khăn
về sau hiểu dần, khụn lớn trưởng thành - cú học vấn
Trồng cõy thỡ tăng thu nhập kinh tế Học tập thỡ trưởng thành về trớ tuệ
Bài tập 3
- So sỏnh ngụn ngữ trong hai bài thơ của bà Huyện Thanh Quan và Hồ Xuõn Hương:
+ Giống nhau: Cựng là thơ thất ngụn bỏt cỳ, đều tuõn thủ cỏch gieo vần, luật đối chặt chẽ
+ Khỏc nhau: Thơ Hồ Xuõn Hương dựng nhiều từ ngữ gần gũi lời ăn tiếng núi hằng ngày như từ : tiếng gà, trờn bom Mừ thảm,…và cả những từ
cú vần hiểm húc như: cớ sao om; già tom; mừm mòm…Cú một cõu dựng nhiều từ Hỏn Việt “ Tài tử văn nhõn
ai đú tỏ?”
=> Phong cỏch thơ Hồ Xuõn Hương rất gần gũi, bỡnh dị tuy cú phần chua
Trang 6Bài tập 4 : Gv hướng dẫn học sinh về
nhà làm
GV đọc cho HS đoạn mẫu cú sử dụ ng
thao tỏc so sỏnh
xút nhưng vẫn tinh nghịch
Thơ Bà Huyện Thanh Quan dựng nhiều từ ngữ Hỏn Việt trang trọng như : hoàng hụn; mục tử; cụ thụn;…
và những thi liệu Hỏn học: ngàn mai; dặm liờu và sử dụng điển cố, điển tớch như Chương Đài
=> Phong cỏch thơ Bà Huyện Thanh Quan trang trọng đài cỏc
Bài tập 4.
- Tham khảo đoạn văn so sỏnh tương phản:
Cỏc cụ ưa những màu đỏ choột, ta lại
ưa những màu xanh nhạt cỏc cụ bõng khuõng vỡ tiếng trựng đờm khuya, ta nao nao vỡ tiếng gà lỳc đỳng ngọ Nhỡn một cụ gỏi ngõy thơ, xinh xắn, cỏc cụ coi như đó làm một việc tội lỗi; ta thỡ cho mỏt mẻ như đứng trước một cỏnh đỗng xanh Cỏi
ỏi tỡnh của cỏc cụ thỡ chỉ là sự hụn nhõn, nhưng đối với ta thỡ trăm hỡnh muụn trạng: cỏi tỡnh say đắm, cỏi tỡnh thoảng qua, cỏi tỡnh gần gũi, cỏi tỡnh xa xụi ,cỏi tỡnh trong giõy phỳt,
cỏi tỡnh ngàn thu ( Lưu Trọng Lư ).
Hoạt động 3: Luyện tập kết hợp
các thao tác lập luận phân
tích và so sánh
* Thời lợng : 30 p
* Mục tiêu bài học :Giúp HS
- Củng cố vững chắc hơn các kiến thức
và kĩ năng về thao tác lập luận phân tích
và so sánh
- Bớc đầu nắm đợc cách vận dụng và kết
hợp 2 thao tác đó trong một bài văn nghị
luận
- Biết vận dụng những điều đã nắm đợc
để viết một bài ( hoặc một phần bài, một
đoạn) văn nghị luận, trong đó có sử dụng
kết hợp 2 thao tác lập luận phân tích và
so sánh
C Luyện tập kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh
i lý thuyết
1 Thao tác lập luận phân tích
2 Thao tác lập luận so sánh
ii luyện tập
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
3 Bài tập 3
4 Bài tập 4
Hoạt động 4: Kiểm tra - đánh giá kết
quả học tập của học sinh
( Ma trận, đề kiểm tra, hớng dẫn
chấm.
I Ma trận đề
Trang 7Mức độ
Số lượng Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng
Đọc hiểu Nhận diện
được các thao tác lập luận trong văn bản
Hiểu được nội dung, chủ đề văn bản; Hiểu được cách phối hợp các thao tác lập luận trong văn bản nghị luận; Thái
độ người viết với vấn
đề nghị luận
Bài học bổ trợ trong việc vận dụng các thao tác lập luận trong văn nghị luận
Viết được đoạn văn
có vận dụng thao tác lập luận phân tích
và so sánh với vấn đề nghị luận
xã hội hoặc văn học
Số lượng
Số điểm
Tỷ lệ
2 2,0 20%
5 5,0 50%
2 2,0 20%
1 1,0 10%
10 10 100%
II Đề kiểm tra
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 1 đến cau hỏi 4:
Trong nghệ thuật, quả không có nhiều chi tiết được sáng tạo tài tình đến như chi tiết về chiếc bóng oan nghiệt này Một sự song trùng thật kì ảo, thật đáng ngạc nhiên: bóng dần biến thành người, cái thực lẫn lộn, pha trộn cái hư, cái giả chập chờn trong cái thật Không phải là người vô cùng thiết tha với hạnh phúc của một gia đình được sum vầy, đoàn tụ, Vũ Nương không thể nào nghĩ ra trò chơi cùng chiếc bóng Nào ngờ chính trò chơi ấy làm tan nát nhà nàng Khi trỏ cái bóng in trên vách, hẳn người thiếu phụ muốn được nguôi đi cảm giác con mình đang sống vắng cha Nhưng hóa ra chính vì thế nàng mất chồng và con nàng thành mất mẹ Nếu truyện được kể thật đúng theo trình tự thời gian thì chi tiết về chiếc bóng phải được đặt vào trước lúc Trương Sinh từ ngoài mặt trận trở về Nhưng Nguyễn Dữ đã không vội vã Nhà văn nén chờ đến tận lúc Trương Sinh đang đau buồn bên mộ mẹ, mới để câu chuyện ấy bất ngờ bật ra, mà lại qua lời kể của đứa con thơ dại Được đặt đúng chỗ, chi tiết ấy đã làm nên bão dông, khuấy lên sóng gió Không còn gì ngăn được cơn tức tối của
kẻ thô bạo Trương Sinh khỏi nổ bùng “Thú vui nghi gia nghi thất”, hạnh phúc duy nhất, niềm ước mong duy nhất của một đời Vũ Nương trong chút chốc trở nên hoàn toàn tan vỡ Bình đã rơi, trâm đã gãy, liễu đã tàn trước gió, sen đã rũ trong ao, người thiếu phụ chung tình mà bạc mệnh chỉ còn có thể tìm đến cái chết để giãi bày tấm lòng trong trắng của mình
(Đỗ Kim Hồi, trong Phân tích - bình giảng tác phẩm
văn học 9)
Câu 1(1,0 điểm): Đoạn văn trên đã bàn về vấn đề gì là chính?
Trang 8Câu (1,0 điểm)2: Thao tác lập luận nào không được sử dụng trong đoạn văn
trên
A So sánh B Giải thích C Phân tích D Bình luận
Câu 3(1,0 điểm): Nét đặc sắc trong các câu văn sau là gì?
“Thú vui nghi gia nghi thất”, hạnh phúc duy nhất, niềm ước mong duy nhất của một đời Vũ Nương trong chút chốc trở nên hoàn toàn tan vỡ Bình đã rơi, trâm
đã gãy, liễu đã tàn trước gió, sen đã rũ trong ao, người thiếu phụ chung tình mà bạc mệnh chỉ còn có thể tìm đến cái chết để giãi bày tấm lòng trong trắng của mình.
A Người viết sử dụng lối văn biền ngẫu
B Người viết sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ
C Người viết sử dụng lại từ ngữ của nhà văn để chuyển tài ý của mình
D Người viết sử dụng cách viết so sánh
Câu 4(1,0 điểm): Thái độ của người viết đối với vấn đề chính được nói đến
trong đoạn văn trên là gì?
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi 5 đền câu hỏi 9
(1)Vấn đề chính có lẽ là ở chỗ những hạn chế trong khuôn khổ vật chất tạo nên bản thân cuốn sách truyền thống Hiểu một cách thuần túy, sách chỉ là những tờ giấy, trên đó bằng cách này hay cách khác, thông qua ngôn ngữ được coi là những hệ thống tín hiệu, những ý nghĩ, thông tin được truyền đạt cho một đối tượng và đối tượng ấy sẽ nhận thức được vấn đề.
(2)Còn khi truyền một tin tức hay một thông báo bằng hình ảnh, âm thanh thì phương tiện truyền tin sẽ có ít nhiều ảnh hưởng đến bản thân nội dung thông báo đó, tùy thuộc vào các phẩm chất ưu việt của phương tiện nghe nhìn ấy Trong trường hợp này thì cuốn sách dẫu hay và đẹp đến mấy cũng không thể sánh nổi với màn hình ti vi hay băng vi-đê-ô về sự hấp dẫn.
(3)Thêm vào đó, các phương tiện nghe nhìn ít làm tốn trì óc và thời gian hơn cho mọi người so với việc đọc sách báo Và nói chung đọc sách thường phải tập trung tư tưởng, trí óc, còn thưởng thức nghệ thuật nghe nhìn, con người vẫn có thể kết hợp với những việc khác theo một hình thức và mức độ nào
đó Làm việc hay ăn uống, hai việc chính của con người, vẫn có thể phần nào kết hợp xem ti vi hoặc nghe nhạc, nghe đài Rõ ràng là so với việc đọc sách báo, phương tiện nghe nhìn có những lợi thế hơn và phù hợp, thuận tiện hơn với nhịp sống hiện đại, khi mà đối với con người hiện nay, quỹ thời gian cho việc nghỉ ngơi, giải trí sau những giờ lao động , làm việc căng thẳng còn quá ít ỏi.
(4)Nói như vậy không có nghĩa là sách đang đánh mất dần vị trí của nó trong đời sống xã hội Nói một cách công bằng, sách vẫn có ưu thế tuyệt vời của
nó Bời ngoài đặc tính vật chất, giá trị văn hóa, sách còn có đặc tính tinh thần
to lớn Nếu những họa tiết trang trí ở ngoài bìa mỗi cuốn sách thu hút tâm trí và
sự tò mò của người đời bao nhiêu, thì cái cốt lõi nội dung tư tưởng và kiến thức
mà cuốn sách đang chứa bên trong mới đích thực là nguồn nam châm mạnh mẽ hút tâm trí người đọc bấy nhiêu.
( Theo Nguyễn Hữu Giới - nguồn Internet)
Câu 5(1,0 điểm): Nội dung chính của đoạn văn (1)(2)(3) là gì?
Câu 6(1,0 điểm): Đoạn văn bản trên sử dụng những thao tác lập luận nào?
Trang 9Câu 7(1,0 điểm): Xác định câu chủ đề trong đoạn văn (4).
Câu 8(1,0 điểm): Câu văn sau: Nói như vậy không có nghĩa là sách đang đánh
mất dần vị trí của nó trong đời sống xã hội trong đoạn văn (4) có vai trò gì
trong văn bản?
A Là câu chủ đề B Là câu chuyển
C Là câu nêu dẫn chứng D Là câu kết luận
Câu 9(1,0 điểm): Từ các bài tập trên em học tập được gì trong cách vận dụng
thao tác lập luận trong bài văn nghị luận?
Câu 10(1,0 điểm): Viết đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu với chủ đề tự chọn(văn
học hoặc xã hội) có vận dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh
III Hướng dẫn chấm
1
- Trả lời đầy đủ : Chi tiết Chiếc bóng trong truyện Người
con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ
1,0
3
- Trả lời C hoặc ghi rõ là C Người viết sử dụng lại từ ngữ
của nhà văn để chuyển tài ý của mình
1,0
4
- Trả lời Thái độ đồng tình với cách lựa chọn chi tiết cái
bóng trong tác phâm của Nguyễn Dữ
1,0
- Trả lời: đồng tình hoạc có còn chung chung 0,5
5
- Trả lời: Chỉ ra lợi thế của các phương tiện nghe nhìn so
với sách/ Lợi thế hoặc ưu điểm của ti vi, so với sách
1,0
- Trả lời: Trả lời có còn chung chung 0,5
6
- Thao tác lập luận phân tích và so sánh hoặc trả lời so sánh
và phân tích/ phân tích kết hợp với so sánh
1,0
- Chỉ trả lời 1 trong hai thao tác phân tích hoặc so sánh 0,5
7
- Chỉ rõ và ghi lại câu văn: Nói một cách công bằng, sách
vẫn có ưu thế tuyệt vời của nó.
1,0
8 - Trả lời B là câu chuyển hoặc ghi là: Câu chuyển- Trả lời khác 1,00,0
9 * Trả lời đầy đủ các nội dung:
- Xác định được vần đề nghị luận biết cách kết hợp nhiều
cách lập luận làm nổi bật rõ vấn đề nghị luận;
- Có thể sử dụng lại chính từ ngữ của tác giả để chuyển tải
ý của mình;
1,0
Trang 10- Cần phải thể hiện rõ thái độ của người viết đối với vấn đề
nghị luận trong tác phẩm văn học
- Hình thức trình bày các đoạn văn trong bài văn bằng
nhiều hình thức khác nhau: diễn dịch/ quy nạp/ tổng phân
hợp ; cần có những câu chuyển ý để có sự liên kết
- Trả lời được 1 trong các ý hoặc đúng mỗi ý 0,25
10
- Viết được đoạn văn hoàn chỉnh có vấn đề nghị luận rõ
ràng, có vận dụng tốt thao tác lập luận phân tích và so sánh,
không vi phạm pháp luật
1,0
- Viết đoạn văn nghị luận có nội dung, cách vận dụng thao
tác lập luận chưa vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận,
không vi phạm pháp luật
0,75
- Viết được đoạn văn có vấn đề nghị luận cách lập luận còn
vụng, không vi phạm pháp luật
0,5
- Viết được đoạn văn vấn đề nghị luận con chung chung,
cách lập luận vụng, không vi phạm pháp luật
0,25