1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ 02 NGỮ VĂN LỚP 12

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 30,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo chí hỏi tại sao lại như vậy, ông trả lời đại ý: Con tôi là con người, mà đã là con người thì phải tự kiếm sống, không chỉ kiếm sống để phục vụ chính bản thân mình mà còn phải góp phầ

Trang 1

SỞ GD & ĐT LÀO CAI

TRƯỜNG THPT SỐ 2 SI MA CAI

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN

NĂM HỌC 2017 – 2018

A Mục tiêu đề kiểm tra

- Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Ngữ văn học kì lớp 12 Nội dung bài viết: Đọc hiểu văn bản, Làm văn (Nghị luận xã hội và nghị luậnvăn học)

- Mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu, năng lực tạo lập đoạn văn nghị luận xã hội và bàivăn nghịluận văn học của HS

B Hình thức đề kiểm tra

- Hình thức: tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh kiểm tra tự luận trong 120 phút

C Thiết lập ma trận

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng

Chủ đề 1

Đọc hiểu

văn bản

- Nhận biết thao tác lập luận, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ…

- Hiểu nội dung, chủ

đề của văn bản, ý nghĩa của văn bản..

- Hiểu và lí giải được các chi tiết, hình ảnh…

- Đưa ra được ý kiến của bản thân về vấn đề

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ %:

30%

Số câu: 1

Số điểm:

0,5

Số câu: 2

Số điểm:

1,5

Số câu: 1

Số điểm: 1

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu: 4

Số điểm: 3

= 30 %

Chủ đề 2:

Làm văn

( NLXH)

Nhũng tri thức về văn bản nghị luận xã hội ( kiểu loại văn bản, cấu trúc văn bản)

Biết vận dụng những kiến thức về cách thức triển khai đoạn văn nghị luận xã hội để phân tích

đề, lập dàn ý, nhận ra những vấn đề cần bàn bạc, nhận xét, đánh giá

và biết huy động các kiến thức, những trải nghiệm của bản thân, các thao tác nghị luận và các phương thức biểu đạt để

Trang 2

viết bài văn nghị luận xã hội Trên cơ sở đó rút ra bài học thực tiễn bổ ích đối với thanh niên nói chung và bản thân nói riêng

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ %:

20%

Số câu:

Số điểm

Số câu:

Số điểm

Số câu: 1

Số điểm: 2

Số câu: 1

Số điểm: 2

= 20 %

Chủ đề 3:

Làm văn

( NLVH)

- Nhận biết được kiểu bài, vấn đề cần nghị luận

- Hiểu được nội dung ý kiến

Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm,

về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt, biết cách làm bài văn nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc hiểu

để làm rõ được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ %:

50%

Số câu:

Số điểm

Số câu:

Số điểm

Số câu: 1

Số điểm: 5

Số câu: 1

Số điểm : 5

= 50 %

Tổng số

câu: 6

Tổng số

điểm: 10

Tỉ lệ :

100%

Số câu: 1

Số điểm:

0,5 5%

Số câu : 2

Số điểm:

1,5 15%

Số câu: 3

Số điểm: 8,0 80%

Số câu: 6

Số điểm:

10 = 100%

D Biên soạn đề kiểm tra

Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4 :

Tỉ phú Hồng Kông Yu Pang-Lin vừa qua đời ở tuổi 93, để lại di chúc hiến toàn hộ tài sản trị giá khoảng 2 tỉ USD cho hoạt động từ thiện Ông giải thích hành động của mình:”Nếu các con tôi giỏi hơn tôi thì chẳng cần phải để nhiều tiền cho chúng Nếu chúng kém cỏi thì có nhiều tiền cũng chỉ có hại cho chúng

mà thôi” Yu Pang-Lin không phải là người đầu tiên trên thế giới “keo kiệt ” với con nhưng lại hào phóng với xã hội Ngườị giàu nhất thế giới - Bill Gates từng tuyên bố sẽ chỉ để lại cho con 0,05% tổng tài sản kếch xù của mình Báo chí hỏi tại sao lại như vậy, ông trả lời đại ý: Con tôi là con người, mà đã là con người thì phải tự kiếm sống, không chỉ kiếm sống để phục vụ chính bản thân mình mà còn phải góp phần thúc đẩy xã hội Đã là con người thì phải lao động Tại sao tôi phải cho con tiền?

Trang 3

[…] Có người nói rằng, có hai thứ mà cha mẹ cần trang bị cho con cái và chỉ hai thứ đó là đủ, còn không, nếu có để lại cho con thứ gì đi nữa mà thiếu hai thứ đó thì coi như chưa cho con gì cả Hai thứ đó là: ý thức tự chịu trách nhiệm

về bản thân mình và năng lực để tự chịu trách nhiệm.

(Theo Nhật Huy, Không để lại tiền cho con, Dẫn theo http:// tuoitre.vn, ngày 10/5/2015)

Câu 1 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.

Câu 2 Vì sao những người cha tỉ phú như Pang-Lin, Bill Gates… không muốn

để lại nhiều của cải cho con cái?

Câu 3 Anh/ Chị hiểu “ý thức tự chịu trách nhiệm về bản thân mình và năng lực

để tự chịu trách nhiệm” nghĩa là gì?

Câu 4 Anh/ Chị có đồng tình với ý kiến được nêu ở đoạn kết trong phần đọc

hiểu: “Có người… để tự chịu trách nhiệm” không? Vì sao?

Phần 2: Làm Văn (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của

anh/chị về câu trả lời của Bill Gates thể hiện trong phần Đọc hiểu: Con tôi là

con người, mà đã là con người thì phải tự kiếm sống, không chỉ kiếm sống để phục vụ chính bản thân mình mà còn phải góp phần thúc đẩy xã hội.

Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích tính dân tộc trong nội dung và nghệ thuật của

đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu)

Trang 4

SỞ GD & ĐT LÀO CAI

TRƯỜNG THPT SỐ 2 SI MA CAI

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN

NĂM HỌC 2017 – 2018

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

Phầ

n

u

m

2 Những người cha tỉ phú như Pang-Lin, Bill Gates… không

muốn để lại nhiều của cải cho con cái vì họ quan niệm rằng:

- Nếu con cháu họ tài giỏi, chúng sẽ tự kiếm được tiền

Nếu chúng kém cỏi thì của cải có sẵn chỉ làm hại thêm (lười biếng, ỷ lại, sa vào các tệ nạn xã hội…)

– Lao động là trách nhiệm của mỗi con người, không chỉ

để nuôi sống bản thân mà còn để góp phần thúc đẩy xã hội

0,5

3 Cần nêu rõ:

- Ý thức tự chịu trách nhiệm về bản thân mình: chịu trách nhiệm về mọi suy nghĩ, hành động, sự trưởng thành về trí tuệ và nhân cách… của chính mình

- Năng lực để tự chịu trách nhiệm bao gồm: tri thức (hiểu biết về thế giới, kiến thức chuyên môn,…), khả năng lao động, sáng tạo và đạo đức (lòng trung thực, nghị lực sống, quan niệm sống đúng đắn,…)

1,0

4 Học sinh tự lựa chọn câu trả lời, có phân tích, lí giải cụ thể,

đúng hướng

1,0

1 Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày

suy nghĩ của anh/chị về câu trả lời của Bill Gates thể hiện

trong phần Đọc hiểu: Con tôi là con người, mà đã là con

người thì phải tự kiếm sống, không chỉ kiếm sống để phục

vụ chính bản thân mình mà còn phải góp phần thúc đẩy xã hội.

2,0

Yêu cầu về kĩ năng:

Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản Bài viết phải đúng hình thức đoạn văn, có đầy đủ mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; văn viết có cảm xúc; điễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

0,25

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:về ý kiến : Con người phải biết sống tự lập

0,25

Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn

Trang 5

chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động.

Yêu cầu về nội dung: HS có thể trình bày theo nhiều cách

nhưng cần đảm bảo những nội dung chính sau:

- Giải thích:

+ Con người thì phải tự kiếm sống: con người khi bước

vào đời phải biết sống tự lập

+ Không chỉ kiếm sống để phục vụ chính bản thân mình

mà còn phải góp phần thúc đẩy xã hội: Sống tự lập đem lại

lợi ích cho bản thân và xã hội

-> Ý cả câu nói: Khuyên con người phải ý thức trách

nhiệm của bản thân, lấy lao động làm động lực để làm nên

cuộc sống cá nhân và làm thay đổi xã hội

- Bàn luận:

+ Sống tự lập giúp tăng cường sự tự tin trong việc tự quyết

định nhiều vấn đề cho bản thân mà không cần phụ thuộc

vào người khác

+ Có tự kiếm sống, tự làm ra đồng tiền bằng mồi hôi, nước

mắt, con người mới quý trọng đồng tiền và khi còn đi học

thì cố gắng hết mình Học vì đó là mục tiêu cốt yếu cho

bản thân chứ không phải miễn cưỡng hay vì cha mẹ

+ Có tự kiếm sống, con người mới nếm trải những khó

khăn thử thách, biết rút ra nhiều kinh nghiệm để bước tiếp

Như thế, con người sẽ có được nhiễu kĩ năng sống, tự tin,

bản lĩnh, biết xử lí nhiều tình huống trước cuộc sống muôn

màu, đa dạng và phức tạp Một khi đã tự kiếm sống, con

người sẽ xây đắp hạnh phúc cho mình, đồng thời góp phần

thúc đẩy xã hội phát triển, tiến bộ

- Mở rộng: Phê phán những người sống ỷ lại, lười biếng,

chủ quan Hậu quả: trở thành người sống lệ thuộc vào

người khác, dù đó là người thân Họ trở thành gánh nặng

cho gia đình và xã hội…

- Bài học nhận thức và hành động:

0,25

0,75

0,25

0,25

2 Phân tích tính dân tộc trong nội dung và nghệ thuật

của đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu).

5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài,

thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển

khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận

được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: “Tính dân tộc

trong nội dung và nghệ thuật của đoạn trích bài thơ Việt

Bắc”.

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận

dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ

và dẫn chứng

Trang 6

Lưu ý: học sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau: có thể kết hợp phân tích các vẻ đẹp của hình tượng, có thể kết hợp phân tích nội dung và nghệ thuật Song cần đảm bảo những ý sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận

0,5

*Giải thích tính dân tộc

Tính dân tộc trong văn học là khái niệm thuộc phạm trù tư tưởng – thẩm mĩ, chỉ mối liên hệ khăng khít giữa văn học

và dân tộc, thể hiện qua tổng thể những đặc điểm độc đáo tương đối bền vững chung cho các sáng tác của một dân tộc, được hình thành trong quá trình phát triển lịch sử và phân biệt với văn học của các dân tộc khác Tính dân tộc thể hiện ở cả hai phương diện: nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

0,5

* Phân tích tính dân tộc trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc:

a/ Về nội dung:

- Đoạn trích đã phản ánh đậm nét hình ảnh con người Việt Nam, Tổ quốc Việt Nam trong thời đại cách mạng; đã đưa những tư tưởng và tình cảm cách mạng hoà nhập và tiếp nối với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lí của dân tộc

- Đoạn trích nói đến nghĩa tình thuỷ chung của con người Việt Nam trong kháng chiến Đó cũng là một trong những truyền thống cao đẹp của dân tộc ta

- Đoạn trích cho thấy vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc, của cuộc sống chiến đấu gian khổ nhưng ấm áp tình người, của lịch sử cách mạng Việt Nam một thời không thể nào quên

( Lấy những dẫn chứng trong bài để phân tích minh họa)

b/Về nghệ thuật:

- Tố Hữu sử dụng thể thơ lục bát truyền thống để thể hiện những nội dung tình cảm cách mạng có gốc rễ trong truyền thống tinh thần dân tộc Đoạn trích sử dụng cách nói mình – ta và lối đối đáp của ca dao – dân ca, tạo nên một giọng thơ ngọt ngào thương mến, qua đó thể hiện những vấn đề

có ý nghĩa trọng đại của dân tộc

- Nhà thơ sử dụng những từ ngữ và lối nói quen thuộc, những so sánh ví von truyền thống nhưng lại biểu hiện được những tư tưởng mới của thời đại Sự chuyển đổi linh hoạt về ngôn ngữ và giọng điệu cũng tạo nên hiệu quả biểu đạt cao

- Nhạc điệu thể hiện chiều sâu của tính dân tộc trong thơ

Tố Hữu Tố Hữu có biệt tài trong việc sử dụng các từ láy, dùng vần và phối hợp các thanh điệu,… kết hợp với nhịp

1,5

1,5

Trang 7

thơ, tạo thành nhạc điệu phong phú của các câu thơ, diễn tả

nhạc điệu bên trong của tâm hồn mà ở bề sâu của nó là

điệu cảm xúc và tâm hồn dân tộc Giai điệu thơ ngọt ngào,

sâu lắng khi diễn tả tình cảm gắn bó, thuỷ chung; sồi động,

hào hùng khi thể hiện cuộc chiến đấu và chiến thắng vẻ

vang của dân tộc; tha thiết, thành kính với hình ảnh Đảng

và Bác Hồ kính yêu

( Dẫn chứng trong bài thơ minh họa cho từng luận cứ)

* Khái quát đánh giá chung

– Tính dân tộc và ý nghĩa, giá trị của đoạn trích cũng như

bài thơ Việt Bắc trong thơ ca dân tộc: bài thơ vừa đánh dấu

một giai đoạn lịch sử của dân tộc vừa nêu bật phẩm chất

truyền thống của con người Việt Nam trong chiến tranh

– Tính dân tộc và sự thể hiện phong cách thơ Tố Hữu: sự

gắn bó tha thiết giữa hồn thơ Tố Hữu và tâm hồn dân tộc

tạo nên một nét phong cách đặc sắc và ấn tượng của thơ

ông

0,5

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ

sâu sắc về vấn đề nghị luận

0,25

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả,

dùng từ, đặt câu

0,25

ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm 10

Ngày đăng: 02/11/2017, 13:45

w