- Kể đợc 2 truyện B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh - Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minhhoạ đợc cấp - Học sinh: đọc bài và soạn bài, t
Trang 1Ngày 1 tháng 9 năm 2007
Tuần 1 :Bài 1 Tiết 1 : Văn bản
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và
"Bánh chng ,bánh giầy "
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của hai truyện
- Kể đợc 2 truyện
B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minhhoạ đợc cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C Tổ chức dạy học bài mới
- Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, đợc
nhân dân bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết
tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ?
Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
?Truyện truyền thuyết là gì ?
GV: giới thiệu qua các truyện truyền
thuyết sẽ học ở lớp 6
?Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc
loại truyện gì ? Vì sao ?
Nội dung bài học:
( kết quả hoạt động của học sinh)I
-Thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vậtlịch sử
2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
- Thể loại : Truyền thuyết, vì :+ Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện
có liên quan đến quá khứ (lịch sử)+ Có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân
Trang 2GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp
GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)
GV cho h/s tìm hiểu kỹ các chú thích
1,2,3,4-
? Em hãy cho biết truyện này có thể
chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi
đoạn?
Hoạt động II: Hớng dẫn đọc hiểu nội
dung ý nghĩa truyện
? Kể tóm tắt đoạn 1
? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng
của Lạc long Quân và Âu Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi tiết
miêu tả nguồn gốc và hình dạng của
Long Quân và Âu Cơ?
? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn
lao, đẹp đẽ của Long Quân và Âu Cơ?
học sinh phát biểu- Giáo viên kết
luận->
? Em có nhận xét gì về các chi tiết
này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng
kỳ ảo trong truyện truyền thuyết? Vai
trò của nó trong truyện?
? Vậy theo em chuyện sinh nở của Âu
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đờng
Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân-Đoạn 3 Còn lại
II Tìm hiểu chi tiết
1.Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần…
-> Chi tiết tởng tợng kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao
*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh, nhânhậu
*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trongsáng, thơ mộng
-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tìnhnghĩa của dân tộc VN
2
) Việc kết duyên và chuyện sinh nở
của Long Quân và Âu Cơ
* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặpnhau yêu nhau kết duyên
* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trămtrứng, nở thành 100 con trai Đàn conkhông cần bú mớm tự lớn nh thổi, mặtmũi khôi ngô, khỏe mạnh nh thần
Hoang đờng, kỳ ảo (là chi tiết không
có thật, đợc tác giả dân gian sáng tạonhằm mục đích nhất định)
=> Giải thích cội nguồn của dân tộc ViệtNam:Toàn thể nhân dân ta đều sinh ratrong một bọc, cùng chung một nòi giống
Trang 3Nhng dù cho có kỳ lạ, hoang đờng nh
thế nào cũng phải xuất phát từ hiện
thực => Những chi tiết ấy cho ta thấy
trí tởng tợng phong phú của ngời xa,
sự thăng hoa của cảm xúc
GV treo tranh:
?Em hãy quan sát tranh , theo dõi
đoạn 3 và cho biết chuyện gì đã xảy ra
với gia đình Long Quân và Âu Cơ ?
? Long Quân và Âu Cơ đã chia con
nh thế nào ? Và chia nh vậy để làm gì
( HS thảo luận )
Liên hệ: ? Chúng ta đã làm đợc những
gì để thực hiện ý nguyện này của
Long Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc
kháng chiến chống Pháp và chống
Mỹ)
Hoạt động III : Hớng dẫn tổng kết
-Luyện tập
?Truyện cho ta biết thêm điều gì về xã
hội , phong tục tập quán của ngời Việt
cổ xa?
? GV: Cũng bởi sự tích này mà về sau,
ngời Việt Nam ta - Con cháu vua
Hùng khi nhắc đến nguồn gốc của
mình, thờng xng là con Rồng, cháu
trong ngày mở nớc xa
=> Để từ đó mọi ngời Việt Nam đều tựhào về nòi giống, hiện diện về tổ tiênmình khi ý thức đợc rằng mình là conRồng cháu Tiên
* Chia con:
- 50 xuống biển
- 50 lên rừngCai quản 4 phơng, gặp khó khăn thì giúp
đỡ nhau
Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thốngnhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nớc.Ngời Việt Nam ta dù ở miền xuôi haymiền ngợc…, nớc ngoài đều cùng chungmột cội nguồn, đều là con của LongQuân và Âu Cơ (Đồng bào: cùng 1 bọctrứng sinh ra), vì vậy phải luôn thơngyêu, đoàn kết
ơng trong lịch sử dựng nớc của dân tộcViệt Nam
- Tự hào về dòng dõi của mình… Nguyện
cố gắng học tập tốt để xứng đáng với cộinguồn
* ý nghĩa:
Chuyện giải thích nguồn gốc các dân tộcsống trên đất nớc Việt Nam Giáo dụclòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu n-
ớc, đoàn kết dân tộc
Trang 4truyện ?
+? Truyện có những nhân vật nào?
+? Có sự việc gì?
+? Diễn biến ra sao?
- Học sinh đọc lại ghi nhớ
- HS thảo luận theo 2 nhóm các
câu hỏi sau:
? Chi tiết hoang đờng kì ảo là gì ? Hãy
chỉ ra các yếu tố hoang đờng kì ảo
trong truyện ?
? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu
Tiên là truyện truyền thuyết? Hãy cho
biết những chi tiết trong truyện có
2.Nghệ thuật: Truyện thờng có nhân vật,
sự việc, diễn biến Đó chính là văn bản
tự sự (văn kể) (Sự việc diễn ra bao giờcũng có nhân vật, có mở chuyện - diễnbiến - kết chuyện, sự việc nào xảy ra trớc
kể trớc, sự việc nào sảy ra sau kể sau trật tự thông thờng) Để tìm hiểu kỹ hơn
Trang 5Tiết 2 :Văn bản:
Bánh chng, bánh Giầy
(Tự học có hớng dẫn)
A Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 1
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo
có liên quan đến bài Tranh minh hoạ
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Hoạt động dạy và học
* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và
cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
Đọc-hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
GV cho HS thảo luận hệ thống câu hỏi
phần đọc hiểu văn bản:
?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua
Hùng chọn ngời nối ngôi ?
? Em có nhận xét gì về cách thức chọn
ngời nối ngôi của vua Hùng
? Vì sao trong các con vua, chỉ có
- Về tài đức: phải nối đợc chí vua
- Về thứ bậc trong gia đình: không nhấtthiết phải là con trởng
c) Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang tínhmột câu đố đặt biệt để thử tài:
“Nhân lễ tiên vơng…” truyền ngôi Đó
là một ý định đúng đắn, vì nó coi trọngcái chí không bị ràng buộc vào luật lệtriều đình Cuộc thi trí
2
Lang Liêu đ ợc thần dạy “Lấy gạo
Trang 6Lang Liêu đợc thần giúp đỡ ?
? Bức tranh miêu tả điều gì?
Sau khi đợc thần báo mộng Lang
Liêu đã làm gì và kết quả của việc làm
đó ra sao phần 3
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
đợc vua cha chọn để tế trời đất, Tiên
vơng, Lang Liêu đợc nối ngôi vua?
? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh
đ-ợc vua Hùng chọn làm lễ vật ?
Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh
bánh để cúng tiên vơng và đã đợc vua
truyền ngôi cho
Vậy theo em Lang Liêu đợc truyền
ngôi nh vậy có xứng đáng không.?
?Theo em Lang Liêu có đợc những
phẩm chất nào mà đáng để cho em
- Chàng là ngời thiệt thòi nhất
- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân
- Chàng hiểu đợc ý thần và thực hiện đợc
ý thần
Chi tiết thần báo mộng hoang đờng
nghệ thuật tiêu biểu của truyện dângian giáo viên lý giải cho học sinhhiểu vì sao truyện lại đợc xếp vào thể loạitruyền thuyết
3 Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quýtrọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôisống con ngời và là sản phẩm do chínhcon ngời làm ra
- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa (Tởngtrời, tởng đất, tởng muôn loài)
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua
Lang Liêu là con ngời có tài năng, đức
độ thông minh, hiếu thảo, trân trọngnhững ngời sinh thành ra mình xứng
đáng đợc nối ngôi vua
4
ý nghĩa của truyện :
- Giải thích nguồn gốc của Bánh chng, bánh giầy
- Phản ánh thành tựu văn minh nôngnghiệp ở buổi đầu dựng nớc với thái độ đềcao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên củanhân dân ta
III Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập
1 Ghi nhớ: Sách giáo khoa
2 Luyện tập:
Câu 1:
Đề cao nghề nông, thờ kính trời đất, tổtiên của nhân dân ta phong tục tậpquán thiêng liêng, giàu ý nghĩa Ngày tếtgói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thốngvăn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và làmsống lại chuyện bánh chng, bánh giầyCâu 2:
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thầnkhuyên bảo: “Trong trời đất thần kỳ
tăng sức hấp dẫn cho truyện LangLiêu đợc thần giúp đỡ nêu bật giá trị của
Trang 7Hoạt động IV : Hớng dẫn học bài ở
nhà:
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu
các bài phân tích, bình giảng, các dị
bản của truyện Bánh chng, bánh giầy.
hạt gạo ở một đất nớc sống chủ yếu bằngnghề nông thể hiện một cách sâu sắc
đáng quý đáng trân trọng sản phẩm docon ngời làm ra
Trang 8Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Hoạt động, dạy và học trên lớp
Hoạt động 1 :
Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ
nhất về từ
Hoạt động 2 :Hớng dẫn HS tìm hiểu
các kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân
loại từ
? Hãy điền các từ trong câu trên vào
bảng phân loại?
Yêu cầu học sinh cần điền đợc nh sau :
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
- Có 12 tiếng
- 9 từ (đợc phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng làmột âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại
- Từ đơn : từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cáchcấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiềutiếng tạo thành
* Khác nhau:
Trang 9VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
đợc gọi là từ láy
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III Luyện tập
Bài tập 1 :a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu
từ ghép
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu,
mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
- Tả dáng điệu
IV.Hớng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV
- Học sinh thuộc phần ghi nhớ
- Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việttheo mẫu (sách bài tập)
• Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 11b) Khái niệm văn bản :
c) 6 kiểu văn bản – 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của conngời
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
a) Giới thiệu bài : Giới thiệu chơng trình và phơng pháp học tập phần tập làm văn lớp
6 theo hớng kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành,luyện tập, giải các bài tập
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm
nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn
vẹn cho ngời khác hiểu, thì em phải
? Lời phát biểu của cô hiệu trởng
trong lễ khai giảng năm học có phải
là 1 văn bản không ? vì sao ?
? Bức th em viết cho bạn bè, ngời
thân có phải là 1 văn bản không?
? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích, thiếp mời có phải là văn bản
không ?
I Văn bản và mục đích giao tiếp
1 Phân tích ví dụ :
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1 tiếng,
1 câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui Chao ôi, buồn
- Phải nói có đầu có đuôi có mạch lạc,
Câu ca dao là một văn bản
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có
chủ đề thống nhất đợc liên kết mạch lạcnhằm đạt mục đích giao tiếp
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ đề :nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ nămhọc mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinhhoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đây làvăn bản nói
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
Đều là văn bản vì chúng có mục đích,
Trang 12- Giáo viên kết luận lại :
đời sống con ngời, không thể thiếu Không
có giao tiếp thì con ngời không thể hiểu,trao đổi với nhau bất cứ điều gì Ngôn từ làphơng tiện quan trọng nhất để thực hiệngiao tiếp đó là giao tiếp ngôn từ
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ
đề thống nhất, đợc liên kết mạch lạc nhằmmục đích giao tiếp
- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm chí chỉ 1câu, nhiều câu có thể viết ra hoặc đợc nóilên
- Văn bản phải thể hiện ít nhất 1 ý (chủ đềnào đó)
- Các từ ngữ trong văn bản phải gắn kết vớinhau chặt chẽ, mạch lạc
II Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản
* Căn cứ phân loại
- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)
* Các kiểu văn bản, phơng thức biểu đạt :
Có 6 kiểu văn bản tơng ứng với 6 phơngthức biểu đạt, 6 mục đích giao tiếp khácnhau:
Kiểu văn bản, phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
Miêu tả Tả trạng thái sự vật, con ngờiBiểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúcNghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luậnThuyết minh Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề Hành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
Học sinh làm bài tập tình huống : ở
sách giáo khoa
* Bài tập tình huống:
a) Văn bản : hành chính – công vụ : Đơntừ
b) Văn bản : thuyết minh, hoặc tờng thuật
kể chuyệnc) Văn bản miêu tả
Trang 13Học sinh nhắc lại nội dung cần đạt
của tiết học ở phần ghi nhớ
HS đọc to ghi nhớ
Hoạt động III
H
ớng dẫn luyện tập
5 đoạn văn, thơ trong sách giáo khoa
thuộc các phơng thức biểu đạt nào ?
Vì sao?
Bài tập 2 : Truyền thuyết ‘Con Rồng
cháu Tiên’ thuộc kiểu văn bản nào ?,
vì sao
Hoạt động 4 : H
* Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập:
Bài tập 1 :a) Tự sự : kể chuyện, vì có ngời, có việc,
có diễn biến sự việcb) Miêu tả vì tả cảnh thiên nhiên : Đêmtrăng trên sông
c) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tự tin, tựhào của cô gái
e) Thuyết minh vì giới thiệu hớng quayquả địa cầu
Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên là:
Văn bản tự sự, kể việc, kể về ngời, lời nóihành động của họ theo 1 diễn biến nhất
- Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Thánh Gióng Kể lại đợc truyện này
Trang 14- Học sinh nắm vững mục ghi nhớ sách giáo khoa trang 23
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Danh từ chung, danh từ riêng với phânmôn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự
B Chuẩn bị của thầy và trò :
Tranh minh hoạ , đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra bài cũ :
1) Kể lại truyền thuyết ‘Bánh chng, bánh giầy’
2) Qua truyền thuyết ấy, dân ta mơ ớc những điều gì ?
3) Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1 : H
ớng dẫn đọc, kể, tóm tắt giải
thích từ khó
- Giáo viên nêu rõ yêu cầu đọc
- Kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc
- Học sinh đọc theo 4 đoạn
Học sinh tự phân đoạn, phát biểu
? Nhân vật trung tâm của truyền
thuyết này là ai ? Vì sao
Hoạt động 2 : H
ớng dẫn tìm hiểu chi tiết truyện
? Em hãy giới thiệu sơ lợc về nguồn
gốc ra đời của Thánh Gióng
? Em có nhận xét gì về các chi tiết
I) Đọc hiểu từ ngữ, bố cục
1 Đọc
- Giọng đọc, lời kể hồi hộp Gióng ra đời
- Đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm ở
đoạn Gióng trả lời sứ giả
- Cả làng nuôi Gióng : đọc giọng hào hứngphấn khởi
- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩn
tr-ơng, mạnh mẽ, nhanh, gấp
Đoạn cuối : giọng nhẹ nhàng, thanh thản,
xa vời, huyền thoại2) Chú thích : cần chú ý thêm
- Tục truyền : phổ biến truyền miệng trongdân gian Đây là 1 trong những từ ngữ th-ờng mở đầu các truyện dân gian
- Tâu : Báo cáo, nói với vua
- Tục gọi là : thờng gọi là3) Bố cục : 4 đoạn
a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
b Gióng gặp xứ giả, cả làng nuôi Gióng
c Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiếnthắng giặc Ân
d Gióng bay về trời
* Nhân vật trung tâm là Gióng từ cậu bélàng Gióng kỳ lạ trở thành Thánh Gióng
Đây là hiện tợng nhân vật đợc xây dựngbằng nhiều chi tiết tởng tợng, kỳ ả, tạo nên
vẻ đẹp hấp dẫn đối với trẻ thơ
II Đọc – hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
Trang 15giới thiệu nguồn gốc ra đời
của Gióng
? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu
hỏi nào ? Với ai ? Trong hoàn cảnh
nào ? ý nghĩa của câu nói đó
? Vì sao Gióng lớn nh thổi ?
? Chi tiết : Gióng ăn bao nhiêu cũng
không no, áo vừa mặc xong đã chật
có ý nghĩa gì ?
( Ngày nay ở hội Gióng nhân dân
vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà
nuôi Gióng hình thức tái hiện quá
khứ rất giàu ý nghĩa )
GV cho HS xem tranh và kể lại đoạn
Gióng đánh giặc
? Nhận xét cách kể, tả của dân gian ?
? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng lập tức
nhổ từng bụi tre, vung lên thay gậy
quật túi bụi vào giặc có ý nghĩa gì ?
GV treo tranh HS nhìn tranh kể phần
kết của truyện?
nằm đó kỳ lạ
2 Câu nói đầu tiên
- Gióng nhờ mẹ ra gọi sứ giả vào để nóichuyện
- Câu nói đầu tiên với sứ giả là lời yêu cầucứu nớc, là niềm tin sẽ chiến thắng giặcngoại xâm Giọng nói đĩnh đạc, đànghoàng, cứng cỏi lạ thờng Chi tiết kỳ lạ, nh-
ng hàm chứa 1 sự thật rằng ở 1 đất nớc luôn
bị giặc ngoại xâm đe dọa thì nhu cầu đánhgiặc cũng luôn thờng trực từ tuổi trẻ thơ,
đáp ứng lời kêu gọi của tổ quốc ca ngợi
ý thức đánh giặc, cứu nớc trong hình tợngGióng Gióng là hình ảnh nhân dân tạo ra khả năng hành động khác thờng thầnkỳ
3 Cả làng, cả n ớc nuôi nấng, giúp đỡ Gióngchuẩn bị ra trận
- Gióng ăn khỏe, bao nhiêu cũng không đủ
- Cái vơn vai kỳ diệu của Gióng Lớn bổngdậy gấp trăm ngàn lần, chứng tỏ nhiều
điều :+ Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của dân tộc
ta mỗi khi gặp khó khăn+ Sức mạnh dũng sỹ của Gióng đợc nuôi d-ỡng từ những cái bình thờng, giản dị
+ Đó cũng là sức mạnh của tình đoàn kết,
t-ơng thân tt-ơng ái của các tầng lớp nhân dânmỗi khi tổ quốc bị đe dọa
Chỉ có nhân vật của truyền thuyết thầnthoại mới có sự tởng tợng kỳ diệu nh vậy
4 Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiếnthắng giặc ngoại xâm
Đoạn kể, tả cảnh Gióng đánh giặc thật hào hứng Gióng đã cùng dân đánh giặc, chủ động tìm giặc mà đánh
Chi tiết này rất có ý nghĩa : Gióngkhông chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban
mà còn bằng cả vũ khí tự tạo bên đờng.Trên đất nớc này, cây tre đằng ngà, ngọntầm vông cũng có thể thành vũ khí đánhgiặc
- Cảnh giặc thua thảm hại
- Cả nớc mừng vui, chào đón chiến thắng
- Cách kể, tả của dân gian thật gọn gàng, rõràng, nhanh gọn mà cuốn hút
5 Kết truyện
Trang 16? Cách kể truyện nh vậy có dụng ý
gì ? Tại sao tác giả lại không để
Gióng về kinh đô nhận tớc phong của
vua hoặc chí ít cũng về quê chào mẹ
già đang mỏi mắt chờ mong
?Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng
Thánh Gióng?
Hoạt động 3 :
Hớng dẫn tổng kết và luyện tập
? Những dấu tích lịch sử nào còn sót
lại đến nay, chứng tỏ câu chuyện trên
không hoàn toàn là 100% truyền
thuyết
? Bài học gì đợc rút ra từ truyền
thuyết Thánh Gióng
Gióng bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn
- Ra đời phi thờng ra đi cũng phi thờng
- Chứng tỏ Gióng đánh giặc là tự nguyệnkhông gợn chút công danh Gióng là concủa thần thì nhất định phải về trời nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãihình ảnh ngời anh hùng, Gióng trở vềcõi vô biên bất tử Hình ảnh :
Cúi đầu từ biệt mẹ Bay khuất giữa mây hồng
(Huy Cận)
đẹp nh một giấc mơ
* ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng
- Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ củangời anh hùng đánh giặc giữ nớc
- Là ngời anh hùng mang trong mình sứcmạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng n-
ớc Sức mạnh của tổ tiên thần thánh, của tậpthể cộng đồng, của thiên nhiên văn hóa, kỹthuật
- Có hình tợng Thánh Gióng mới nói đợclòng yêu nớc, khả năng và sức mạnh quậtkhởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranhchống ngoại xâm
III Tổng kết, luyện tập
1
ý nghĩa lịch sử
- Hùng Vơng phong Gióng là phủ đổngthiên vơng
- Tre đằng ngà vàng óng, đầm, hồ ở ngoạithành Hà Nội, Sóc Sơn làng Cháy
- Ngời anh hùng làng Phù Đổng – ThánhGióng – là 1 biểu tợng tuyệt đẹp của conngời Việt Nam trong chiến đấu và chiếnthắng, không màng đến danh lợi, đẹp nhmột giấc mơ hồng
- Để thắng giặc ngoại xâm cần có tinh thần
đoàn kết, chung sức, chung lòng, lớn mạnhvợt bậc, chiến đấu, hy sinh Dựng nớc vàgiữ nớc 2 nhiệm vụ thờng trực
3 Ghi nhớ : Sgk
Trang 17Học sinh đọc phần ghi nhớ
? Theo em chi tiết nào trong truyện
để lại trong tâm trí em những ấn tợng
sâu đậm nhất ? Vì sao ?
Hoạt động 4 : H ớng dẫn học ở nhà
- ý nghĩa của phong trào ‘Hội khỏe
Phù Đổng ?’
- Soạn bài : ‘Sơn Tinh Thuỷ– Tinh
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày 7 -9 -2007
Trang 18Tiết 6 : Tiếng Việt
Từ mợn A) Mục tiêu cần đạt
1 Học sinh hiểu rõ :
- Thế nào là từ mợn ?
- Các hình thức mợn từ ?
2 Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Thánh Gióng, với tập làm văn ở tìm hiểuchung về văn tự sự
3 Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết
B) Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ ,tra từ điển Hán Việt
C Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học(Kết quả các hoạt động cần đạt)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục I : Từ thuần Việt và từ
m
ợn, nhận biết từ m ợn trong câu
? GV treo bảng phụ :Trong câu ‘Chú bé
vùng dậy, vơn vai một cái, bỗng biến
thành một tráng sỹ mình cao muôn
tr-ợng’ Có những từ Hán Việt nào ?
? Đặt câu này trong văn bản Thánh
Gióng, hãy giải thích nghĩa của 2 từ
đó ?
Giáo viên chốt vấn đề
? Hãy tìm những từ ghép Hán Việt có
yếu tố sỹ đứng sau :
? Các em có hay xem phim truyện dã sử
của Trung Quốc không ?
Trang 19? Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ
mợn Tiếng Việt có nguồn gốc của nớc
nào ?
? Ngoài ra còn có nguồn gốc từ các
tiếng nớc nào ?
? Các từ mợn tiếng ấn - Âu có mấy
cách viết ? Cho ví dụ ?
HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu mục II
GV treo bảng phụ :Học sinh đọc đoạn
trích ý kiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
- Từ mợn tiếng ấn - Âu có 2 cách viếtkhác nhau
2 Ghi nhớ :
- Học sinh đọc phần ghi nhớ ở sách giáokhoa (trang 39)
II Nguyên tắc mợn từ
- Mợn từ là 1 cách làm giàu Tiếng Việt
- Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm cho TiếngViệt kém trong sáng
- Nhiều biểu hiện lạm dụng tiếng nớcngoài, có khi còn viết sai rất ngớ ngẩn
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
a) Khán giả : khán = xem, giả = ngời ngời xem
Thính giả : thính = nghe, giả = ngời ngời nghe
Độc giả : Độc = đọc, giả = ngời ngời đọc
Trang 20b) Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm = chỗ
Yếu lợc : yếu = quan trọng, lợc = tóm tắt
Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = ngời
a) Theo sách giáo khoa
b) Luyện viết đúng các phụ âm l/n
Chuẩn bị bài tiếp theo
• Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Ngày 10 -9 - 2007
Tiết 7, 8 : Tập làm văn
Trang 21Tìm hiểu chung về văn tự sựA) Mục tiêu cần đạt
1 Giáo viên giúp học sinh nắm vững thế nào là văn bản tự sự ? Vai trò của phơng thứcbiểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp
2 Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầu tập viết, tậpnói kiểu văn bản tự sự
B) Chuẩn bị : Đọc các tài liệu có liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
? Đọc và nghe truyện truyền thuyết
Thánh Gióng em hiểu đợc những điều
gì ?
Học sinh đọc mục (2) sách giáo khoa,
giáo viên gợi ý hớng dẫn học sinh trả
lời
HS liệt kê chuỗi chi tiết trong truyện
Thánh Gióng,từ chi tiết mở đầu đến
chi tiết kết thúc.Qua đó cho biết
truyện thể hiện nội dung chủ yếu gì?
Em hiểu thế nào là chuỗi sự việc
trong văn tự sự ? Em hãy kể lại sự
việc Gióng ra đời ntn ? Theo em có
thể bỏ bớt chi tiết nào có đợc không?
I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự
- Kể chuyện văn học, kể truyện đời thờng,chuyện sinh hoạt
Để biết, nhận thức về ngời, sự vật, sựviệc, để giải thích, để khen, chê
Ngời kể : thông báo, giải thích
Ngời nghe : tìm hiểu, để biết
* Văn bản : Thánh Giónga) Truyện là 1 văn bản tự sự, kể về ThánhGióng, thời vua Hùng thứ 6 đã đứng lên
đánh đuổi giặc Ân Truyện cao ngợi công
đức của vị anh hùng làng Gióng vì có công
đánh đuổi giặc xâm lợc mà không màng đếndanh lợi
b) Các sự việc trong truyện đợc diễn ra theotrình tự :
- Sự ra đời của Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹ cỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi
đánh giặc.
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời.
- Vua lập đền thờ phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
-> Truyện thể hiện chủ đề đánh giặc giữ nớccủa ngời Việt cổ
* Là kể lại sự việc một cách có đầu có
đuôi Việc gì xảy ra trớc, thờng là nguyênnhân dẫn đến việc xảy ra sau nên có vai trò
Trang 22? Vậy em hiểu thế nào là tự sự ?
Học sinh đọc mẩu chuyện ‘Ông già
và thần chết’ trả lời câu hỏi
Học sinh đọc 2 lần bài thơ
? Bài thơ này có phải là tự sự không ?
Vì sao ?
Kể chuyện bé Mây và mèo con rủ
nhau bẫy chuột, nhng mèo thèm quá
đã chui vào bẫy ăn tranh phần chuột
và ngủ ở trong bẫy
? Kể miệng câu chuyện trên
Yêu cầu tôn trọng mạch kể trong bài
thơ
giải thích cho việc sau
* Khi kể lại 1 sự việc phải kể các chi tiếtnhỏ hơn tạo ra sự việc đó
* Không thể bỏ đợc vì nếu bỏ câu chuyện sẽrời rạc, khó hiểu
* Kết luận (ghi nhớ)
- Tự sự là cách kể chuyện, kể việc, kể vềcon ngời (nhân vật) Câu chuyện bao gồmnhững chuỗi sự việc nối tiếp nhau để đi đếnkết thúc
- Tự sự giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ sựviệc, con ngời, hiểu rõ vấn đề, từ đó bày tỏthái độ khen, chê
- Tự sự rất cần thiết trong cuộc sống, tronggiao tiếp, trong văn chơng
II Luyện tập
Bài tập 1 :
* Phơng thức tự sự trong truyện kể theotrình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau, kếtthúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3
* ý nghĩa câu chuyện :
- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạtcủa ông già
- Kể chuyện :+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột
nhắt bằng cá nớng thơm treo lơ lửng trong bẫy sắt
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột sẽ vì tham ăn mà mắc bẫy ngay
+ Đêm Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng Chúng chí cha chí chóe, khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem
bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò Chắc mèo ta
đang mơ
Trang 23Bài 4 : Gợi ý : các ý cơ bản của chuyện khi kể không thể thiếu là :
- Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Long Quân và Âu Cơ lấy nhau đẻ ra bọc trăm trứng (vua Hùng là con trởng)
- Ngời Việt tự hào mình là con Rồng cháu Tiên
Bài 5 : Nên kể tóm tắt về thành tích của bạn Minh : về học tập, đạo đức, sức khỏe, ý
thức, tập thể
* Dặn dò :
Học sinh thuộc lòng ghi nhớ và soạn bài 3
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Ngày 10 tháng 9 năm 2007
Tuần 3 :Bài 3 :
Tiết 9 :Văn bản
Trang 24Sơn tinh, thủy tinh
<Truyền thuyết >
A Mục tiêu cần đạt
1 Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa, 1 số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh Kể lại đợc câu chuyện
2 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện tợng lũ lụt và thể hiện ớc mong
của con ngời Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai Truyền thuyết dân giankhông chỉ thần thoại hóa, cổ tích hóa lịch sử, mà cũng thờng hoang đờng hóa hiện t-ợng khách quan, hiện tợng tự nhiên
3 Tích hợp với phần yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn kểchuyện
4 Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theocốt truyện dân gian
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : đọc các tài liệu có liên quan đến bài, Tranh minh hoạ
- Học sinh : đọc, soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện ‘Thánh Gióng’ Nhận xét kết chuyện
Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 – 4 câu)
2
Bài mới
* Giới thiệu bài :GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên) (Kết quả hoạt động của học sinh)Nội dung bài học
? Truyện có bố cục nh thế nào ?
Nội dung mỗi đoạn là gì ?
I.Tìm I hiểu chung văn bản
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể
- Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn : Sơn Tinh
đến trớc đợc vợ Thủy Tinh đến sau đành
về không, nổi giận, quyết gây chiến trả hờn
- Trận quyết chiến giữa 2 thần
Trang 25? Truyện đợc gắn với thời đại nào
trong lịch sử Việt Nam
Hoạt động 2 :
Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết của truyện
Hỏi : Truyện có bao nhiêu nhân vật ?
? Điều đó có ý nghĩa gì ? Học sinh
thống kê, trả lời, thảo luận
? Điều kiện chọn rể của nhà vua là
gì ? Em có nhận xét gì về điều kiện
ấy ?
? Tại sao vua Hùng lại chọn lễ vật
toàn là ở trên rừng, có lợi cho Sơn
Tinh ? Điều đó có ý nghĩa gì ?
? Trớc lời thách cới của Vua Hùng,
Thủy Tinh có phản ứng gì ?
GV treo tranh :
? Tranh minh hoạ điều gì?Dựa vào
tranh em hãy kể lại cuộc giao tranh
giữa hai thần ?
Học sinh đọc lại đoạn 2 :
? Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng
n-ớc để đánh Sơn Tinh ?
? Cảnh Thủy Tinh hô ma gọi gió,
sóng dâng cuồn cuộn bão tố ngập trời
dữ dội, gợi cho em hình dung ra cảnh
* Truyện đợc gắn với thời đại các vuaHùng
II Đọc – hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
1.Giới thiệu hoàn cảnh truyện và các nhân vật
- Truyện có 2 nhân vật chính+ Sơn Tinh – thần núi Tản Viên+ Thủy Tinh – thần nớc Sông Hồng
- Cả hai vị thần đều có tài cao, phép lạ
đều xứng đáng làm rể vua Hùng Cáchgiới thiệu nh trên khiến ngời nghe hấp dẫn
dẫn tới cuộc tranh tài, đọ sức của họ vìmột ngời con gái – Mỵ Nơng
2 Vua Hùng kén rể
- Kén rể bằng cách thi tài dâng lễ vật sớm
lễ vật vừa trang nghiêm, giản dị, truyềnthống vừa quý hiếm, kỳ lạ Ai hoàn thànhsớm, mang đến sớm là thắng vua thiên
vị tạo điều kiện thuận lợi cho Sơn Tinh
thể hiện thái độ của ngời Việt cổ : lũ lụt
là kẻ thù, chỉ đem lại tai họa, rừng núi làích lợi, bạn bè, ân nhân
- Rõ ràng Thủy Tinh bị bất lợi, nhng chàngvẫn quyết trổ tài đấu với Sơn Tinh
3 Cuộc chiến đấu giữa 2 thần
* Thủy Tinh đến chậm, mất Mỵ Nơng nổi giận, nổi ghen quyết đánh Sơn Tinh đểcớp Mỵ Nơng
- Thủy Tinh đã dâng nớc gây dông bão
kỳ ảo hóa cảnh lũ lụt thờng xảy ra ở vùng
Đồng bằng sông Hồng hàng năm Hiện ợng tự nhiên, khách quan đã đợc giải thích
t-1 cách ngây thơ mà lý thú
* Sơn Tinh : không hề run sợ, chống cựkiên cờng, quyết liệt, càng đánh càngmạnh, Thủy Tinh buộc phải rút lui
Thể hiện cuộc chiến đấu giằng co, khóphân thắng bại thể hiện quyết tâm bền
bỉ, sẵn sàng đối phó kịp thời và nhất địnhchiến thắng bão lũ của nhân dân ta
- Bức tranh hoành tráng vừa hiện thực, vừagiàu chất thơ, khẳng định sức mạnh củacon ngời trớc thiên nhiên hoang dã Đắp đêngăn lũ là một chiến công vĩ đại của nhân
Trang 26? Em hãy phát biểu về ý nghĩa tợng
? Văn bản này có mấy sự việc ? Hãy
giải trình bày lại các sự việc đó
* Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ đắp đêchống lũ lụt, là ớc mơ chiến thắng thiên taicủa ngời xa đợc hình tợng hóa, tài năng,khí phách của Sơn Tinh là biểu tợng sinh
động cho chiến công của ngời Việt cổchống bão lụt sông Đà và sông Hồng
Kỳ tích dựng nớc của các vua Hùng
* Thủy Tinh : là hiện tợng ma to, bão lụtghê gớm hàng năm đợc hình tợng hóa Sứcnớc, hiện tợng bão lụt đã trở thành kẻ thùhung dữ, truyền kiếp của Sơn Tinh
3
ý nghĩa truyện
- Cách giải thích độc đáo, nghệ thuật hiệntợng ma lũ lụt ở Miền Bắc nớc ta mang tínhchu kỳ năm một lần qua tính ghen tuôngdai dẳng của con ngời – thần nớc
- Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế ngự bãolụt của ngời Việt cổ
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc củacác vua Hùng và của ngời Việt cổ
- Bởi vậy kiên cờng, bền bỉ chống lũ bão đểsống, tồn tại và phát triển là lẽ sống tất yếucủa con ngời nơi đây
III Tổng kết – luyện tập
1 Ghi nhớ: sách giáo khoa
2 Luyện tập
- Có 7 sự việc
Theo trình tự thời gian : Sự việc nào xảy
ra trớc nói trớc, sự việc nào xảy ra sau nóisau Có sự việc mở đầu diễn biến kếtthúc
Bài 2 : Có thể nói nhân dân VN chúng tahiện nay chính là những chàng Sơn Tinhcủa thời đại mới, đang làm tất cả để đẩylùi lũ lụt hoạt động, ngăn chặn, khắc phục
nó, vợt qua và chiến thắng
- Nạn phá rừng, lâm tặc đang là hiểm họa
để cho Thuỷ Tinh thả sức hoành hành
- Bảo vệ rừng, môi trờng là bảo vệ chínhcuộc sống bình yên của chúng ta trong hiệntại, tơng lai
IV hớng dẫn học ở nhà :
Đọc thêm bài thơ của Nguyễn Nhợc Pháp
- Soạn bài ‘Sự tích Hồ Gơm’
Trang 27• Rút kinh nghiệm giờ dạy :
- Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
2 Tích hợp với phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với phần tập làm văn ở khái
niệm sự việc và nhân vật trong văn tự sự
3 Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói vàviết
B Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Trang 28(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1:
Xác định nghĩa của từ và cách giải
nghĩa của từ.
GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk
HS đọc và trả lời câu hỏi:
? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các ví
dụ trên gồm mấy phần ? Là những
phần nào?
Một học sinh đọc to phần giải thích
nghĩa từ : Tập quán.
?Trong hai câu sau từ tập quán và thói
quen có thể thay thế cho nhau đợc hay
không ? Tại sao ?
a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
? Vậy từ tập quán đã đợc giải thích ý
nghĩa nh thế nào
? Mỗi chú thích cho 3 từ: tập quán,
lẫm liệt, nao núng gồm mấy bộ phận ?
? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên
? Từ mô hình trên em hãy cho biết em
hiểu thế nào là nghĩa của từ ?
? Em hãy tìm hiểu từ : Cây, bâng
khuâng, thuyền, đánh theo mô hình
+ Phần bên phải là nội dung giải thíchnghĩa của từ
Câu a có thể dùng cả 2 từ
Câu b chỉ dùng đợc từ thói quen.
- Có thể nói : Bạn Nam có thói quen ăn quà.
- Không thể nói : Bạn Nam có tập quán ăn quà.
- Bộ phận nêu lên nghĩa của từ là bộ phận
đằng sau dấu ‘:’ Đó chính là nghĩa của
từ ; Nội dung là cái chứa đựng trong hìnhthức của từ, là cái có từ lâu đời ta phảitìm hiểu để dùng cho đúng
Trang 29đ-nh thế nào ?
Học sinh chú giải từ lẫm liệt
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm có thể thay thế cho
nhau đợc không ? Tại sao ?
? 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc, gọi
là 3 từ gì ?
? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích ý
nghĩa nh thế nào ?
? Cách giải nghĩa từ nao núng ?
Giáo viên : Nh vậy ta đã có 2 cách giải
nghĩa từ :Giải thích = khái niệmvà giải
thích = cách dùng từ đồng nghĩa Vậy
còn cách nào ?
? Các em hãy tìm những từ trái nghĩa
với từ : Cao thợng, sáng sủa, nhẵn
a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng
b T thế hùng dũng của ngời anh hùng
c T thế oai nghiêm của ngời anh hùng
có thể thay thế cho nhau đợc vì chúngkhông làm cho nội dung thông báo và sắcthái ý nghĩa của câu thay đổi
3 từ đồng nghĩa
Giải thích bằng cách dùng từ đồngnghĩa
- Nhẵn nhụi : sù sì, nham nhở, mấp mô,
Giải thích bằng từ trái nghĩa
II Các cách giải nghĩa từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩavới từ cần giải thích
b Chú thích 2 : Giải thích bằng cách trìnhbày khái niệm mà từ biểu thị
c Chú thích 3 : Cách giải thích bằng việcmô tả đặc điểm của sự việc
d Chú thích 4 : Cách giải thích trình bàykhái niệm mà từ biểu thị
Trang 30Bài 2 : Học sinh đọc yêu cầu
Bài tập 2
Bài 3 :
Bài 4 : Hs làm theo nhóm
e Chú thích 5 : Giải thích bằng từ đồngnghĩa
g Chú thích 6 : Giải thích bằng cách trìnhbày khái niệm mà từ biểu thị
Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
* Rung rinh : Chuyển động nhẹ nhàng, liên
Bài tập 5 : Giải nghĩa từ mất ;
? Hãy giải nghĩa từ ‘mất’ theo nghĩa đen ?
Mất : trái nghĩa với còn.
? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đến kết luận Nhân vật Nụ đã giải thíchcụm từ không mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đợc cô
chiêu hồn nhiên chấp nhận Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩalà vẫn còn.
Kết luận :
- So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai
- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Trang 31
- ThÕ nµo lµ sù viÖc ? ThÕ nµo lµ nh©n vËt trong v¨n tù sù ? §Æc ®iÓm vµ c¸ch thÓ hiÖn
sù viÖc vµ nh©n vËt trong t¸c phÈm tù sù Hai lo¹i nh©n vËt chñ yÕu : nh©n vËt chÝnh vµnh©n vËt phô
- Quan hÖ gi÷a sù vËt vµ nh©n vËt
2 TÝch hîp víi phÇn v¨n ë v¨n b¶n ‘S¬n Tinh, Thuû Tinh’ víi phÇn tiÕng viÖt ë kh¸i
niÖm : NghÜa cña tõ
3 KÜ n¨ng nhËn diÖn, ph©n lo¹i nh©n vËt, t×m hiÓu x©u chuçi c¸c sù viÖc, chi tiÕt trongtruyÖn
Trang 32B.Chuẩn bị : Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan
C.Thiết kế bài dạy học.
* Giới thiệu bài : Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tácphẩm tự sự nh thế nào ? Làm thế nào để nhận ra ? Làm thế nào để xây dựng nó chohay, cho sống động trong bài viết của mình ?
? Xem xét 7 sự việc trong truyền
thuyết "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" em hãy
- Xảy ra lúc nào ? (thời gian)
- Vì sao lại xảy ra ? (nguyên nhân)
- Xảy ra nh thế nào ? (diễn biến, quá
trình)
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó ở truyện
‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’
? Theo em có thể xóa yếu tố thời gian,
đặc điểm trong truyện này đợc
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
- Sự việc cao trào (5 6)
+ Thuỷ Tinh thua cuộc, đánh ghen dâng nớc đánh Sơn Tinh.
+ Hai lần đánh nhau hàng tháng trời cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về.
- Sự việc kết thúc (7)
+ Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc
đánh Sơn Tinh, nhng đều thua.
Giữa các sự việc trên có quan hệ nhânquả với nhau Cái trớc là nguyên nhân củacái sau, cái sau là nguyên nhân của cái saunữa Tóm lại, các sự việc móc nối vớinhau trong mối quan hệ rất chặt chẽ khôngthể đảo lộn, bỏ bớt một sự việc nào Nếu
cứ bỏ một sự việc trong hệ thống dẫn
đến cốt truyện bị ảnh hởng phá vỡ
b 6 yếu tố ở trong truyện
- Hùng Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- ở Phong Châu, đất của Vua Hùng.
- Thời vua Hùng.
- Do sự ghen tuông của Thuỷ Tinh.
- Những trận đánh nhau dai dẳng của 2 thần hàng năm.
- Thuỷ Tinh thua Hàng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra.
Không đợc vì : Cốt truyện sẽ thiếu sức
Trang 33? Em hãy cho biết sự việc nào thể
hiện mối thiện cảm của ngời kể đối
với Sơn Tinh và vua Hùng ?
? Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh mấy lần,
có ý nghĩa gì ?
? Có thể xóa bỏ sự việc ‘Hàng năm
dâng nớc’ đợc không ? Vì sao ? Điều
đó có ý nghĩa gì ?
Qua phân tích các ví dụ và trả lời các
câu hỏi Em hiểu nh thế nào về sự việc
trong văn tự sự ?
Học sinh rút ra kết luận
Giáo viên chốt lại
? Trong truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’
Nếu bỏ thì không đợc, vì không có lí dogì để 2 thần thi tài
Có lí, vì :
- Thuỷ Tinh cho rằng mình chẳng kém gìSơn Tinh Chỉ vì chậm chân nên mất vợ Tức giận
- Thể hiện tính ghen tuông ghê gớm củathần
c Sơn Tinh có tài chống lụt
- Sính lễ là sản vật của núi rừng, dễ choSơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh Sơn Tinhchỉ việc đem của nhà mà đi hỏi vợ nên đến
đợc sớm
- Sơn Tinh thắng liên tục : Lấy đợc vợ,thắng trận tiếp theo, về sau năm nào cũngthắng có ý nghĩa : Nếu để Thuỷ Tinhthắng thì Vua Hùng và thần dân sẽ phảingập chìm trong nớc lũ, bị tiêu diệt Từ đó
ta thấy câu chuyện này kể ra nhằm đểkhẳng định Sơn Tinh, Vua Hùng
- Không Vì đó là hiện tợng tự nhiên,qui luậ của thiên niên ở xứ sở này Giảithích hiện tợng ma bão lũ lụt của nhân dânta
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả
Sắp xếp sao cho thể hiện đợc t tởng mà
ng-ời kể muốn biểu đạt
2 Nhân vật trong văn tự sự
a Nhân vật trong văn tự sự là ai ?
- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc là kẻ đợcnói tới, đợc biểu dơng hay bị lên án (ngờilàm ra sự việc, ngời đợc nói tới)
- Nhân vật chính, có vai trò quan trọngnhất đó là : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất là ThuỷTinh
- Nhân vật phụ : Hùng Vơng, Mị Nơng rất cần thiết không thể bỏ đợc vì nếu bỏ
Trang 34Hãy cho biết các nhân vật trong
truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ đợc kể
GV chia HS làm việc theo nhóm ,giải
quyết các yêu cầu của bài tập
thì câu chuyện có nguy cơ chệch hớng, đổvỡ
Bài học 2
- Nhân vật chính là nhân vật đợc kể nhiềuviệc nhất, là đợc nói tới nhiều nhất cóvai trò chủ yếu trong việc thể hiện t tởngvăn bản
- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chínhhoạt động
a Vai trò và ý nghĩa của các nhân vật
- Vua Hùng : nhân vật phụ Không thểthiếu đợc vì ông là ngời quyết định cuộchôn nhân lịch sử
- Mị nơng : Cũng thế vì không có ngời thìkhông có chuyện 2 thần xung đột nh thế
- Thuỷ Tinh : Nhân vật chính đối lập vớiSơn Tinh Hình ảnh thần thoại hóa sứcmạnh của bão lũ, ở vùng Châu Thổ sôngHồng
- Sơn Tinh : Nhân vật chính đối lập vớiThuỷ Tinh, ngời anh hùng chống lũ lụt củanhân dân Việt cổ
b Tóm tắt truyện theo sự việc của nhân vậtchính
- Vua Hùng kén rể.
- Hai thần đến cầu hôn.
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể, cố ý thiên lệch cho Sơn Tinh.
- Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ : Thuỷ Tinh
đến sau mất Mị Nơng đuổi theo định cớp nàng.
Trang 35Hoạt động 3
Hớng dẫn học bài ở nhà.
1 Kể lại một trong 4 truyện đã học
mà em yêu thích nhất ? Nói rõ lí do vì
sao ?
2 Soạn bài : bài 4
- Trận đánh dữ dội giữa hai thần Kết quả : Sơn tinh thắng, Thuỷ Tinh thua.
- Hàng năm, hai thần văn đánh nhau mấy tháng trời, nhng lần nào Thuỷ Tinh cũng thất bại.
c Vì sao tác phẩm lại đ ợc đặt tên là ‘Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh’
- Tên hai thần, hai nhân vật chính củatruyện
Bài 2 : Nhan đề của truyện : Không vâng lời
Giáo viên định hớng cho học sinh kể theosờn:
? Kể việc gì ?
? Diễn biến – chuyện xảy ra bao giờ ?
? ở đâu ? Nguyên nhân nào ?
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
3 Tích hợp ở môn Tiếng Việt ở khái niệm Nghĩa của từ ; Tập làm văn ở khái niệm :
Chủ đề, dàn bài văn tự sự.
4 Rèn kĩ năng tóm tắt, kể chuyện diễn cảm
Trang 36B Chuẩn bị của giáo viên.
- Những bức tranh, ảnh về vùng Lam Sơn, đền thờ vua Lê ở Thanh Hóa
- Những bức ảnh về hồ Gơm,tranh minh hoạ đợc cấp
+ Học sinh : soạn bài trớc ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Bài cũ : ? Em hãy kể tên các truyền thuyết về thời các vua Hùng mà em đã học ?Nêu ý nghĩa của một truyền thuyết mà em thích nhất?
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1 Hớng dẫn tìm hiểu chung
Giáo viên nêu yêu cầu đọc
Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn
Học sinh đọc Giáo viên nhận xét
Giáo viên giải thích thêm 1 số từ khó
? Em hãy cho biết truyện kể về ai, về sự
việc gì, diễn biến ra sao ? Kết thúc nh
thế nào ?
( Kể tóm tắt sơ lợc )
? Theo em truyện có thể chia làm mấy
đoạn ? Nội dung của mỗi đoạn là gì ?
nghĩa quân Lam Sơn
- Lê Thận dâng lỡi gơm cho Lê Lợi
? Vì sao Long Quân quyết định cho Lê
- Bạo ngợc : tàn ác, hung tợn, ngang ngợc.
- Thiên hạ : Dới trời Mọi ngời, nhân dân.
- Tuỳ tòng : Ngời theo hầu, giúp đỡ chủ
t-ớng
- Phó thác : Giao cho, gửi gắm nhiệm vụ
quan trọng với niềm tin tởng
đánh giặc Minh, thắng lợi Lê Lợi trả gơm
- Kết truyện : Đổi tên thành Hồ Gơm, hồHoàn Kiếm
* Bố cục :2 đoạn
- Từ đầu đất nớc : Lê Lợi nhận gơm thần
- Đoạn còn lại Lê Lợi trả gơm tại Hồ Gơm
II Đọc – hiểu nội dung, ý nghĩa truyện.
1 Lê Lợi nhận g ơm
* Hoàn cảnh : Giặc Minh đô học, tàn ác, khicuộc khởi nghĩa Lam Sơn còn ở thời kỳtrứng nớc, quân yếu, đánh thua luôn, LongQuân quyết định cho chủ tớng Lê Lợi
* Chi tiết :
- Lê Thận – ngời đánh cá nghèo khổ ba lầnkéo lới đều vớt đợc lỡi gơm rỉ
- Sau đó Lê Thận gia nhập nghĩa quân, dânglỡi gơm cho Lê Lợi
- Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm trên ngọn cây
Trang 37Lợi mợn gơm thần ?
? Vì sao thần lại tách ‘chuôi gơm’ với
‘lỡi gơm’ tách ngời nhận lỡi với ngời
nhận gơm ?
Điều này còn có ý nghĩa gì ?
Khi dâng gơm cho Lê Lợi, Lê Thân có
nói : ‘Đây là ý trời phó thác cho minh
công làm việc lớn Chúng tôi nguyện
đem xơng thịt của mình, theo minh
Tổ Quốc ’
Em hiểu câu nói này có ý nghĩa gì ? Hai
chữ ‘Thuận thiên’ ở chuôi gơm có hàm
ý gì ?
? Trong tay Lê Lợi, gơm thần đã phát
huy tác dụng nh thế nào ? Theo em nhờ
đâu mà đã chiến thắng giặc Minh
? Câu văn : "Gơm thần tung hoành,
g-ơm thần mở đờng" có ý nghĩa gì ?
Giáo viên tiểu kết mục 1
Chuyển ý 2.( GV treo tranh : HS nhìn
- Gơm và chuôi vừa khít nh in chi tiết rắcrối, hoan đờng, làm cho câu chuyện trở nên
li kì, hấp dẫn, thiêng liêng, huyền bí
mà phải vòng vèo, quanh co
Thể hiện nguyện vọng của dân tộc lànhất trí, nghĩa quân trên dới một lòng (liên
hệ với lời dặn khi cha con của Long Quân ởtruyền thuyết ‘Con rồng, cháu tiên ’)
- Câu nói của Lê Thận : khẳng định đề caovai trò "minh chủ", chủ tớng của Lê Lợi
Hai chữ "Thuận thiên" hoang đờng
muôn dân giao cho (trời – dân tộc) Lê Lợi
và nghĩa quân Lam Sơn trách nhiệm đánhgiặc Gơm chọn ngời, chờ ngời mà dâng
Đồng thời khẳng định quan tâm tự nguyệnchiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp cứu nớc của
Lê Lợi, nghĩa quân, muôn dân
- Sức mạnh của nghĩa quân nhân lên gấp bộikhi có gơm thần Lòng yêu nớc, căm thùgiặc, t tởng đoàn kết dân tộc, lại đợc trang
bị vũ khí thần diệu là nguyên nhân dẫn đếnthắng lợi hoàn toàn Đó là thắng lợi củachính nghĩa, của lòng dân, của ý trời hòahợp
Hiện thực -tác dụng màu nhiệm của vũkhí lợi hại trong tay nghĩa quân
Trang 38tranh và kể truyện theo tranh : Tranh kể
về sự việc gì ? Em hãy kể lại sự việc
ấy )
? Vì sao Long Quân trả gơm báu ?
? Vì sao địa điểm trả gơm lại ở hồ Lục
Thuỷ mà không phải ở Thanh Hóa ? ý
nghĩa của chi tiết này
ớng dẫn tổng kết và luyện tập
1 Học sinh nhắc lại mục ‘ghi nhớ’ SGK (
Nêu nội dung và ý nghĩa truyện )
? Em có nhận xét gì về kết thúc truyện ?
? Hãy nhận xét về kết thúc truyện ?
? Hãy nhận xét về nghệ thuật kể
truyện ?
Giáo viên chốt lại
đô, trung tâm chính trị, văn hóa của cả nớc,
là để mở ra một thời kì mới- thời kì hòabình, xây dựng đất nớc Khát vọng hòabình
- Đổi tên hồ Tả Vọng – hồ Hoàn Kiếm.Hay hồ Gơm-> Độc đáo có ý nghĩa : từ một
địa phơng, vơn rộng ra cả nớc
- Thần Kim Quy - Rùa Vàng đã từng cócông lớn trong việc giúp An Dơng Vơngxây thành Cổ Loa, nay lại giúp Lê Lợi đánhgiặc
+Rùa : sự tởng tợng cho sức mạnh, sự sángsuốt, trầm tĩnh của nhân dân trong lịch sửdựng nớc và giữ nớc
3 ý nghĩa tên truyện
- Ca ngợi tinh thần nhân dân, toàn dân,chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Suy tôn, đề cao Lê Lợi, nhà Lê
- Giới thiệu tên gọi, nguồn gốc tên gọi HồHoàn Kiếm (trả gơm)
- Đánh dấu, khẳng định chiến thắng củanghĩa quân Lam Sơn
đề của câu chuyện (Giới thiệu tên gọi Hồ
G-ơm) nêu bật ý nghĩa của truyện
b Truyện đợc kể theo : Lịch sử, huyềnthoại, thực h đan cài, hài hòa Một danh lamthắng cảnh của thủ đô đợc cổ tích hóa bằngmột câu chuyện phong phú, tình tiết đậmchất trữ tình, ca lên bài ca chiến đấu, chiếnthắng, ớc mơ hòa bình của nhân dân ĐạiViệt ở thế kỉ XV
Hồ Gơm – với truyền thuyết này càng đẹplung linh giữa thủ đô Thăng Long Đông Đô,niềm vinh dự, tự hào của nhân dân cả nớcVN
Trang 39Hoạt động IV : H ớng dẫn học ở nhà
- Đọc thêm "ấn kiếm Tây Sơn".
- Soạn bài "Sọ Dừa"’
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Đọc các tài liệu có liên quan, Bảng phụ
C Thiết kế bài dạy học.
* Giới thiệu bài
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
Hoạt động 1 I. Chủ đề của bài văn tự sự
Trang 40Tìm hiểu chủ đề của bài văn tự sự.
Học sinh đọc bài văn mẫu ở SGK
? ý chính của bài văn đợc thể hiện ở
những lời nào ?
? Vì sao em biết? Những lời ấy nằm ở
đoạn nào của bài văn ?
? Sự việc trong phần tiếp theo thể hiện
chủ đề nh thế nào ?
? Em hãy đặt tên cho truyện
Trong 4 tên truyện đã cho, tên nào là
Giáo viên chốt ý 1 chuyển ý 2
Hoạt động 2 : Tìm hiểu dàn bài của
‘Tuệ Tĩnh ngời bệnh’.
- Ta biết đợc đó là chủ đề của bài văn vì nónói lên ý chính, vấn đề chính, chủ yếu củabài văn Các câu, đoạn sau là sự tiếp tụctriển khai ý chủ đề
* Tuệ Tĩnh bị đặt trớc sự lựa chọn : chữacho nhà qúi tộc hay cho em bé nhà nghèo bịgãy chân trớc ? Không chần chừ ông chọnchữa ca gãy chân trớc Thái độ hết lòngcứu giúp ngời bệnh của ông
* Gạch dới câu : ‘Ngời ta ân huệ’ qua
lời nói chủ đề của bài văn tự sự còn thểhiện qua việc làm
- Phần dầu (câu mở đầu)
- Phần cuối (câu cuối)
- Phần 2 : Thân bài (dài nhất)
Nhiệm vụ : phát triển, diễn biến của sự việc,câu chuyện
- Phần cuối : kết bài
Nhiệm vụ : kể lại kết thúc của truyện
Trong 3 phần : 1,3 ngắn hơn, phần 2 dài,chi tiết hơn