1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Cơ Cấu Tổ Chức Chính Phủ

46 555 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 252 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUYỀN HÀNH CHÍNHAdministrative power • Là quyền tổ chức ra bộ máy cai trị, sắp xếp nhân sự, điều hành công việc quốc gia, sử dụng nguồn tài chính và công sản để thực hiện những chính sác

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

Trang 2

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ của Nước CHXHCNVN

(The Political system of SRV)

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ của Nước CHXHCNVN

(The Political system of SRV)

TƯ PHÁP (TAND

&VKSND) The Judiciary

TƯ PHÁP

(TAND

&VKSND) The Judiciary

HÀNH PHÁP (CHÍNH PHỦ) The Government

HÀNH PHÁP

(CHÍNH PHỦ) The Government

NHÀ NƯỚC (The State)

CÁC TỔ CHỨC CT-XÃ HỘI (Political Social Organizations)

CÁC TỔ CHỨC CT-XÃ HỘI (Political Social Organizations)

Trang 4

TAND &VKSND

The Peopl’s Court The Peopl’s Office of Supervision and

Control

TAND &VKSND

The Peopl’s Court The Peopl’s Office of Supervision and

Control

CHÍNH PHUÛ The Government

CHÍNH PHUÛ The Government

Trang 5

QUYỀN LẬP QUI

Regulatory power

QUYỀN HÀNH CHÍNH Administrative power

QUYỀN HÀNH CHÍNH

Administrative power

Trang 6

QUYỀN HÀNH PHÁP (Executive power)

• Là quyền thi hành pháp luật do lập pháp

ban hành và tổ chức thực hiện những

chính sách cơ bản về đối nội, quyền điều hành công việc chính sự hàng ngày của quốc gia Quyền hành pháp được thực thi thông qua Bộ máy hành pháp.

• Quyền hành pháp bao gồm hai quyền là :

• Quyền lập qui và Quyền hành chính

Trang 7

QUYỀN LẬP QUI

Regulatory power

• Là quyền ban hành các văn bản pháp qui

(còn gọi là văn bản dưới luật) để cụ thể hóa luật pháp thành các chính sách của NN

Các văn bản pháp qui có giá trị pháp lý

nhằm điều chỉnh những mối quan hệ kinh

tế-xã hội thuộc phạm vi quyền hành pháp

• Dưới g c độ pháp luật, có thể xem đây là ố

sự ủy quyền của lập pháp cho hành pháp để điều hành các ho t động cụ thể của quyền ạ lực nhà nước.

Trang 8

QUYỀN HÀNH CHÍNH

Administrative power

• Là quyền tổ chức ra bộ máy cai trị, sắp xếp nhân sự, điều hành công việc quốc gia, sử dụng nguồn tài chính và công sản để thực hiện những chính sách của đất nước Đó là quyền tổ chức, điều hành các hoạt động

kinh tế-xã hội, đưa pháp luật vào đời sống nhằm giữ gìn trật tự an ninh xã hội, phục vụ lợi ích của công dân, và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính và công sản để phát

triển đất nước một cách có hiệu quả.

Trang 9

TƯ PHÁP (TAND

&VKSND) The Judiciary

TƯ PHÁP

(TAND

&VKSND) The Judiciary

HÀNH PHÁP (CHÍNH PHỦ) The Government

HÀNH PHÁP

(CHÍNH PHỦ) The Government

Trang 10

CHÍNH PHỦ

Thực thi Quyền hành pháp

CHÍNH PHỦ

Thực thi

Quyền hành pháp

Bộ

Cơ quan ngang Bộ

Cơ quan thuộc Chính phủ

Bộ

Cơ quan ngang Bộ

Cơ quan thuộc Chính phủ Quyền lập qui

Chính quyền địa phương các cấp

Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện

Thị trấn, phường, xã

Chính quyền địa phương các cấp

Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện

Thị trấn, phường, xã

Quyền hành chính

Trang 11

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ 32/2001/QH10 n gày 07/01/2002

Điều 2

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm cĩ:

- Các bộ;

- Các cơ quan ngang bộ

Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏcác bộ và các cơ quan ngang bộ theo đềnghị của Thủ tướng Chính phủ

Trang 12

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ

Trang 13

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

Chương III Cơ cấu tổ chức của Bộ

Điều 15 Cơ cấu tổ chức của Bộ, gồm :

1 Vụ, thanh tra Bộ, văn phòng Bộ;

2 Cục, tổng cục (không nhất thiết các Bộ đều có);

Trang 14

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

Chương III Cơ cấu tổ chức của Bộ

Điều 15 Cơ cấu tổ chức của Bộ, gồm :

3 Các tổ chức sự nghiệp.

Số lượng cấp phó của người đứng đầu

vụ, thanh tra Bộ, văn phòng Bộ, cục, tổng cục và tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ không quá 3 người.

Trang 15

Cơ cấu tổ chức của Bộ

Gồm có:

Cơ cấu tổ chức của Bộ

Gồm có:

Số lượng cấp phó của người đứng đầu vụ,

thanh tra Bộ, văn phòng Bộ, cục, tổng cục và tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ không quá 3

người.

Số lượng cấp phó của người đứng đầu vụ,

thanh tra Bộ, văn phòng Bộ, cục, tổng cục và tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ không quá 3

người.

Vụ;

Thanh tra Bộ;

Văn phòng Bộ.

Vụ;

Thanh tra Bộ;

Văn phòng Bộ.

Trang 16

b Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ

•Viện; trường ĐH; tạp chí; báo chí

a Các Tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng QLNN

Vụ; Văn phòng Bộ; Thanh tra Bộ; Cục; Tổng cục

Cơ cấu tổ chức của Bộ

Gồm có:

Cơ cấu tổ chức của Bộ

Gồm có:

Trang 17

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

Điều 16 Vụ

1 Vụ được tổ chức để tham mưu giúp

Bộ trưởng quản lý nhà nước về ngành,

lĩnh vực theo hướng một vụ được giao

nhiều việc, nhưng một việc không giao

cho nhiều vụ;

Trang 19

kế hoạch làm việc và thực hiện công

tác hành chính quản trị đối với các hoạt động của cơ quan Bộ

Trang 20

báo cáo định kỳ và đột xuất về việc

thực hiện nhiệm vụ của Bộ;

Trang 22

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

d) Giúp Bộ trưởng trong việc cung cấp

thông tin đối với các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức, cá nhân;

đ) Bảo đảm trật tự kỷ luật, kỷ cương theo nội quy làm việc của cơ quan;

e) Quản lý cơ sở vật chất, bảo đảm

phương tiện và điều kiện làm việc của

cơ quan Bộ; quản lý tài sản, kinh phí

hoạt động của cơ quan Bộ.

Trang 23

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

• Trường hợp đặc thù cần có tổ chức để thực hiện nhiệm vụ này, Chính phủ sẽ

quy định cụ thể trong nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ

chức của Bộ.

3 Văn phòng Bộ có con dấu; cơ cấu tổ

chức của văn phòng Bộ có thể có phòng.

Trang 24

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

1 Thanh tra Bộ có chức năng thực hiện

quyền thanh tra trong phạm vi quản lý

nhà nước của Bộ theo quy định của

pháp luật về thanh tra.

2 Nhiệm vụ chủ yếu của thanh tra Bộ như sau :

a) Trình Bộ trưởng chương trình, kế

hoạch thanh tra hàng năm; tổ chức thực hiện sau khi Bộ trưởng phê duyệt;

Trang 25

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế,

xã hội và công dân thuộc thẩm quyền

quản lý nhà nước của Bộ và xử lý vi

phạm theo quy định của pháp luật;

Trang 26

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

c) Thanh tra việc thực hiện chính sách

pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ;

d) Giúp Bộ trưởng công tác tiếp công dân

và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

3 Thanh tra Bộ có con dấu; cơ cấu tổ

chức thanh tra Bộ có thể có phòng.

Trang 27

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

Điều 19 Cục thuộc Bộ

1 Cục được tổ chức để thực hiện nhiệm

vụ quản lý nhà nước chuyên ngành

thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; cục không ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Trang 28

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

Điều 19 Cục thuộc Bộ

2 Đối tượng quản lý của cục là những tổ

chức và cá nhân hoạt động liên quan đến

chuyên ngành, chịu sự điều chỉnh của

Trang 29

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

1 Tổng cục được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên

ngành lớn, phức tạp không phân cấp

cho địa phương, do Bộ trực tiếp phụ

trách và theo hệ thống dọc từ trung

ương đến địa phương trong phạm vi

văn bản quy phạm pháp luật;

Trang 30

huyện (nếu có) Cơ quan tổng cục gồm văn

phòng, ban và đơn vị trực thuộc Tổng cục có con dấu và tài khoản riêng.

Trang 31

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

1 Việc thành lập tổ chức sự nghiệp

nhà nước của Bộ hoặc để thực hiện

chất quan trọng cần thiết do Bộ trực

tiếp thực hiện;

Trang 32

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

1 Việc thành lập tổ chức sự nghiệp

nhà nước của Bộ hoặc để thực hiện

chất quan trọng cần thiết do Bộ trực

tiếp thực hiện;

Trang 33

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Số : 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002

Điều 21 Tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ

1 Việc thành lập tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ để

phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ hoặc

để thực hiện một số dịch vụ công có đặc điểm, tính chất quan trọng cần thiết do Bộ trực tiếp thực

hiện;

2 Tổ chức sự nghiệp không có chức năng quản lý

nhà nước;

3 Tổ chức sự nghiệp được tự chủ và tự chịu trách

nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính

theo quy định của pháp luật;

4 Tổ chức sự nghiệp có con dấu và tài khoản

riêng.

Trang 34

• Điều 21 Tổ chức sự nghiệp thuộc bộ

• 1 Việc thành lập tổ chức sự nghiệp thuộc bộ để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ hoặc để thực hiện một số dịch vụ công có đặc điểm, tính chất quan trọng cần thiết do bộ trực tiếp thực hiện;

• 2 Tổ chức sự nghiệp không có chức năng quản lý nhà nước;

• 3 Tổ chức sự nghiệp được tự chủ và tự chịu trách

nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định của pháp luật;

• 4 Tổ chức sự nghiệp có con dấu và tài khoản riêng.

Trang 35

huyện (nếu có) Cơ quan tổng cục gồm văn

phòng, ban và đơn vị trực thuộc Tổng cục có con dấu và tài khoản riêng.

Trang 36

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ 32/2001/QH10 n gày 07/01/2002

Điều 1

• Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội,

cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của

nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

• Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phịng,

an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm

hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến

cơ sở; bảo đảm việc tơn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Trang 37

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ 32/2001/QH10 n gày 07/01/2002

Điều 1 ( tt)

• Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phịng,

an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm

hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến

cơ sở; bảo đảm việc tơn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

• Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và

báo cáo cơng tác với Quốc hội, Uỷ ban thường

vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Trang 38

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

Điều 1

• Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc

hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt

Nam.

Trang 39

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

Điều 1 (tt)

• Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các

nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phịng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tơn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Trang 40

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

Trang 41

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

Trang 42

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

Điều 3

• Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm

và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.

• Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và từ chức đối với Phĩ Thủ tướng,

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Trang 43

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

Điều 3

• Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, Chủ

tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách

chức, chấp thuận việc từ chức đối với

Phĩ Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ

Trang 44

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

Điều 7

• Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà

nước bằng pháp luật; sử dụng tổng hợp các biện pháp hành chính, kinh tế, tổ chức, tuyên truyền, giáo dục; phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Tổng Liên đồn lao động Việt Nam và

Ban chấp hành trung ương của đồn thể

nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ,

quyền hạn của mình.

Trang 45

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

Điều 21

• Thủ tướng Chính phủ ký các nghị quyết,

nghị định của Chính phủ, ra quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành

các văn bản đĩ đối với tất cả các ngành,

các địa phương và cơ sở

• Các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính

phủ cĩ hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước

Trang 46

LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

Điều 22

• Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của

Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực

cơng tác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ cơng thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp

cĩ vốn nhà nước theo quy định của pháp luật

Ngày đăng: 04/12/2016, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w