Mô hình tổ chức theo chức năng tơng đối dễ hiểu và đợc hầu hết các tổchức sử dụng trong một giai đoạn phát triển nào đó, khi tổ chức tổ chức có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động trong một l
Trang 1mục lục
Lời mở đầu 1
Chơng I: Tổng quan về công tác tổ chức 1 Khái niềm về tổ chức 3
1.1 Định nghĩa 3
1.2 Những đặc điểm chung của tổ chức 3
1.3 Phân loại tổ chức 4
2 Một số quy luật cơ bản của tổ chức 2.1 Quy luật mục tiêu rõ ràng và tính hiệu quả của tổ chức 5
2.2 Quy luật hệ thống 7
2.3 Quy luật cấu trúc đồng nhất và đặc thù của tổ chức 8
2.4 Quy luật vận động không ngừng và vận động theo quy trình của tổ chức 9
2.5 Quy luật tự điều chỉnh của tổ chức 10
3 Tổ chức là một khâu quyết định đối với việc thực hiện thắng lợi đờng lối chính sách của Đảng 10
Chơng II: Cơ cấu tổ chức quản lý 1 Khái niệm cơ cấu tổ chức 12
2 Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý 12
3 Những nguyên tắc tổ chức 3.1 Nguyên tắc xác định theo chức năng 13
3.2 Nguyên tắc giao quyền theo kết quả mong muốn 13
3.3 Nguyên tắc bậc thang 13
3.4 Nguyên tắc tơng xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm 14
3.5 Nguyên tắc về tính tuyệt đối trong trách nhiệm 14
3.6 Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh 14
3.7 Nguyên tắc quyền hạn theo cấp bậc 15
3.8 Nguyên tắc quản lý sự thay đổi 15
3.9 Nguyên tắc cân bằng 15
4 Những nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu tổ chức 16
4.1 Nhóm nhân tố thuộc đối tợng quản lý 16
4.2 Nhóm nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý 16
5 Những thành phần cơ bản của cơ cấu tổ chức 5.1 Chuyên môn hoá 17
5.1.1 Chuyên môn hoá chiều dọc 17
5.1.2 Chuyên môn hoá chiều ngang 18
5.2 Tiêu chuẩn hoá 18
Trang 25.3 Sự phối hợp 19
5.4 Quyền lực 19
6 Các mô hình cơ cấu tổ chức mà các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay thờng sử dụng 6.1 Cơ cấu đơn giản kiểu doanh nghiệp cá nhân 20
6.2 Mô hình tổ chức theo chức năng 20
6.3 Mô hình tổ chức theo sản phẩm 21
6.4 Mô hình tổ chức theo địa d 23
6.5 Mô hình tổ chức theo đối tợng khách hàng 24
6.6 Mô hình tổ chức theo đơn vị chiến lợc 25
6.7 Mô hình tổ chức theo quá trình 27
6.8 Mô hình tổ chức theo các dịch vụ hỗ trợ 27
6.9 Mô hình tổ chức ma trận 29
6.10 Mô hình cơ cấu tổ chức hỗn hợp 30
Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp theo hớng đổi mới 1 Những quan điểm hình thành cơ cấu tổ chức quản lý 32
2 Lựa chọn một cơ cấu tổ chức thích hợp 33
3 Một số công cụ phối hợp 3.1 Các kế hoạch 34
3.2 Hệ thống tiêu chuẩn Kinh tế- Kỹ thuật 34
3.3 Các công cụ cơ cấu 34
3.4 Giám sát trực tiếp 34
3.5 Các công cụ của hệ thống thông tin, truyền thông và tham gia quản lý 35
3.6 Văn hoá tổ chức 35
4 Những phơng pháp hình thành cơ cấu tổ chức quản lý 36
4.1 Phơng pháp tơng tự 36
4.2 Phơng pháp phân tích theo yếu tố 36
5 Một số kiến nghị nhằm phát huy tính hiệu quả của công tác tổ chức trong các doanh nghiệp Việt Nam theo hớng đổi mới 40
Kết luận 42
Tài liệu tham khảo 43
Trang 3Ngày nay, các doanh nghiệp thờng kết hợp hai khuynh hớng này bằng cáchtập trung một số chức năng nào đó, đông thời cũng tiến hành phân tán một sốchức năng khác.
1 Các mô hình cơ cấu tổ chức mà các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay thờng sử dụng
1.1 Cơ cấu đơn giản kiểu doanh nghiệp cá nhân
Đây là cấu trúc đơn giản nhất Mọi việc nói chung phụ thuộc vào ngời chủdoanh nghiệp Ngời chủ doanh nghiệp quyết định và làm mọi công việc quản lý.Những ngời nhân công đợc tuyển để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể Không cóhoặc rất ít cấu trúc các phòng ban rõ ràng Đó là những tổ chức linh hoạt Cáccông ty buôn bán thờng có cấu trúc linh hoạt này
Hiệu quả tác nghiệp cao nếu nhiêm vụ có tính lặp đi lặp lại hàng ngày
Phát huy đầy đủ hơn những u thế của chuyên môn hoá ngành nghề
Giữ đợc sức mạnh và uy tín của các chức năng chủ yếu
Đơn giản hóa việc đào tạo
Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và t cách nhân viên
Tạo điều kiện cho kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất
Phó tổng giám đốc tài chính
Phó tổng giám đốc nhân sự
Trang 4 Thiếu sự phối hợp hành động gia các phòng ban chức năng.
Chuyên môn hoá quá mức và tạo ra cách nhìn quá hạn hẹp ở các cán bộquản lý
Hạn chế việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chung
Đổ trách nhiệm về vấn đề thực hiện mục tiêu chung của tổ chức cho cấplãnh đạo cao nhất
Mô hình tổ chức theo chức năng tơng đối dễ hiểu và đợc hầu hết các tổchức sử dụng trong một giai đoạn phát triển nào đó, khi tổ chức tổ chức
có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động trong một lĩnh vực, đơn sản phẩm, đơnthị trờng
1.3 Mô hình tổ chức theo sản phẩm
Việc hợp nhóm các hoạt động và đội ngũ nhân sự theo sản phẩm hoặc tuyếnsản phẩm đã từ lâu có vai trò ngày càng gia tăng trong các tổ chức quy mô lớnvới nhiều dây chuyền công nghệ Ví dụ, hãng Procter và Gamble đã từng sử dụngmô hình này một cách có hiệu quả trong nhiều năm
Tạo khả năng tốt hơn cho việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chung
Các đề xuất đổi mới công nghệ dễ đợc quan tâm
Có khả năng lớn hơn là khách hàng sẽ đợc tính tới khi đề ra quyết định
Trang 5 Cần nhiều ngời có năng lực quản lý chung.
Có xu thế làm cho việc thực hiện các dịch vụ hỗ trợ tập chung trở nênkhó khăn
Làm nảy sinh khó khăn đối với việc kiểm soát của cấp quản cao nhất
1.4 Mô hình tổ chức theo đia d
Việc phân chia bộ phận dựa vào lãnh thổ là một phơng thức khá phổ biến ởcác tổ chức hoạt động trên phạm vi địa lý rộng Trong trờng hợp này, điều quantrọng là các hoạt động trong một khu vực hay địa d nhất định đợc hợp nhóm vàgiao cho một ngời quản lý Các doanh nghiệp thờng sử dụng mô hình phân chia
Phó tổng giám đốc sản xuất
Phó tổng giám đốc nhân sự
đèn chỉ thị
Giám đốc khu vực dụng cụ công nghiệp
Giám đốc khu vực đo
l ờng điện tử
Kỹ thuật
Sản xuấtSản xuất
Kế toánBán hàng
Bán hàng
Trang 6theo đia d khi cần tiến hành các hoạt động giống nhau ở các khu vực địa lý khácnhau.
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu theo địa d
Ưu điểm:
Chú ý đến nhu cầu thị trờng và những vấn đề địa phơng
Có thể phối hợp hành động của các bộ phận chức năng và hớng các hoạt
động này vào các thị trờng cụ thể
Tận dụng đợc tính hiệu quả của các nguồn lực và hoạt động tại địa
vực M.Bắc Giám đốc khu vực M.Trung Giám đốc khu vực M.Nam
Trang 7Những nhu cầu mang đặc trng riêng của khách hàng đối với các sản phẩm
và dịch vụ đã dẫn nhiều nhà cung ứng đến với sự phận chia bộ phận dựa trên cơ
sở khách hàng.Ví dụ, một doanh nghiệp có thể có một chi nhánh bán hàng côngnghiệp và một chi nhánh bán hàng tiêu dùng Hình dới minh hoạ một cách phậnchia bộ phận điển hình theo khách hàng ở một công ty thơng mại
Sơ đồ 4: Sơ đồ cơ cấu theo khách hàng
Ưu điểm:
Tạo ra sự hiểu biết khách hàng tốt hơn
Đảm bảo khả năng chắc chắn hơn là khi soạn thảo các quyết định kháchhàng sẽ đợc giành vị trí nổi bật để xem xét
Tao cho khách hàng cảm giác họ có những cung ứng đáng tin cậy
Tạo ra hiệu năng lơn hơn trong việc định hớng các nỗ lực phân phối
Nh
ợc điêm:
Tranh giành nguồn lực một cách phản hiệu quả
Thiếu sự chuyên môn hoá
Đôi khi không thích hợp với hoạt động nào khác ngoài Marketing
Các nhóm khách hàng có thể không phải luôn xác định rõ ràng
Quản lý bán lẻ giao dịch Quản lý
với cơ quan nhà n ớc
Quản lý bán buôn
Giám đốc nghiên cứu thị tr ờng
Trang 8Mô hình này thờng đợc sử dụng cho một tổ chức tổng thể và để bổ trợ chocác mô hình khác chứ không dùng nh một mô hình tổ chức chính thì các nhợc
điểm sẽ đợc khắc phục một cách đáng kể
1.6 Mô hình tổ chức theo đơn vị chiến lợc
Khi mối quan hệ giữa các bộ phân trong tổ chức đã trở lên quá phức tạp,ngăn cản sự phối hợp, các nhà lãnh đạo cấp cao sẽ tím cách tạo nên các đơn vịchiến lợc mang tính độc lập cao, có thể tiến hành các hoạt động thiết kế, sản xuất
và phân phối sản phẩm của mình Về thực chất, mô hình tổ chức theo đơn vịchiến lợc là biến thể của các mô hình tổ chức theo sản phẩm, địa d hoặc kháchhàng Các đơn vị chiến lợc là những phân hệ độc lập, đảm nhiệm một hay một sốngành nghề hoạt động khác nhau, với những nhà quản lý quan tâm trớc hết tới sựvận hành của đơn vị mình và rất có thể còn đợc cạnh tranh với các đơn vị kháctrong tổ chức Tuy nhiên, có một đặc trng cơ bản để phân biệt đơn vị chiến lợcvới các tổ chức độc lập, đó là ngời lãnh đạo đơn vị chiến lợc phải báo cáo với cấplãnh đạo cấp cao nhất của tổ chức
Cơ cấu tập đoàn là một dạng của mô hình tổ chức theo đơn vị chiến lợc, vớihình thức đặc biệt nhất là các công ty mẹ nắm giữ cổ phần, quy tụ những hoạt
động không liên kết
Sơ đồ 5: Sơ đồ cơ cấu theo đơn vị chiến lợc
Ưu điểm:
Xây dừng trên cơ sở phân đoạn chiến lợc nên giúp đánh gía đợc vị trí của
tổ chức trên thị trờng, đối thủ cạnh tranh và diễn biến của môi trờng
Hoạt động dựa vào những trung tâm chiến lợc, cho phép tiến hành kiểmsoát trên một cơ sở chung thống nhất
Có những đơn vị đủ độc lập với mục tiêu rõ ràng và điều này cho phéptăng cờng phối hợp bằng phơng thức giảm thiểu nhu cầu phối hợp
động sản
và thừa kế
Ngân hàng hợp tác xã Ngân hàng nông
nghiệp
Ngân hàng
sự nghiệp
Trang 9 Có khả năng xuất hiện tình trạng cục bộ, khi lợi ích của đơn vị chiến lợclấn át lợi ích của toàn bộ tổ chức.
Chi phí cho cơ cấu tăng do tính trùng lặp của công việc
Những kỹ năng kỹ thuật không đợc chuyển giao dễ dàng vì các kỹ thuậtgia và chuyên viên đã bị phân tán trong các đơn vị chiến lợc
Công tác kiểm soát của cấp quản lý cao nhất có thể gặp nhiều khó khăn.Hiện nay, mô hình này đang đợc các công ty nh General Electric, GeneralFoods và Armco Steel áp dụng
1.7 Mô hình tổ chức theo quá trình
Tổ chức theo quá trình là hình thức phân chia bộ phận trong đó các hoạt
động đợc hợp nhóm trên cơ sở các giai đoạn của quá trình công nghệ Ví dụ vềcơ cấu tổ chức theo quá trình của công ty dệt
Sơ đồ 6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo quá trìnhViệc phân chia bộ phận theo quá trình là phơng thức khá phổ biến đối vớicác tổ chức có dây chuyền hoạt động chặt chẽ, có thể phân chia thành nhữngcung đoạn mang tính độc lập tơng đối, rất thích hợp với phân hệ sản xuất
6.8 Mô hình tổ chức theo các dịch vụ hỗ trợ
Để thực hiện những hoạt động cơ bản của tổ chức nh Marketing, R&D, tàichính, sản xuất cần có các dịch vụ “hậu cần” nh thông tin, pháp luật, quan hệgiao dịch, hỗ trợ sản xuất,…, đ Những dịch vụ ấy có thể đợc thực hiện một cách phitập trung tại các bộ phận chính, nhng cũng có thể đợc tập hợp lại trong một bộphận chuyên môn hoá nhằm mục đích tận dụng lợi thế quy mô hay nâng cao khảnăng kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc
kinh doanh Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc tài chính
Phân x ởng sợi Phân x ởng dệt Phân x ởng nhuộm
Trang 10Sơ đồ 7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo các dịch vụ hỗ trợ
Ưu điểm:
Tiết kiêm đợc chi phí do lợi thế của các hoạt động đợc chuyên môn hoá
Sử dụng đợc các chuyên gia giỏi với t cách những tham mu
Những nhợc điểm trên có thể đợc khắc phục nếu những ngời ở bộ phận dịch
vụ hiểu đợc rằng nhiệm vụ của họ là hỗ trợ các bộ phận khác thực hiện mục tiêuchung của tổ chức chứ không phải chỉ là tiết kiệm chi phí khi thực hiện các dịch
vụ Có một cách để đảm bảo rằng mọi ngời sẽ tỏ ra biết điều hơn khi đòi hỏi sựphục vụ của các bộ phận dịch vụ là yêu cầu ngời đợc phục vụ phải nộp phí tổn.Cần bố trí các bộ phận dịch vụ gần các đối tợng đợc phục vụ, và không bao giờnên coi nhẹ khả năng sử dụng các dịch vụ từ bên ngoài
6.9 Mô hình tổ chức ma trận
Các cấu trúc đa dạng vừa trình bày là nhằm để phối hợp sự tập trung vào thịtrờng và chức năng lựa chọn việc tổ chức Cơ cấu ma trận là một cơ cấu mà cả hailoại tập trung trên đều đợc coi trọng trong cơ cấu tổ chức Cơ cấu ma trận thờng
đợc sử dụng trong các dự án phát triển ngành xây dựng, máy bay hoặc phần mền
Phụ trách dịch vụ sản xuất
Phụ trách quan hệ giao dịch
Trang 11máy tính…, đ Khi một tổ chức phải thích ứng với hơn một dự án phức tạp, cần có cả
dự án phối hợp phát triển và hoạt động chuyên môn đa dạng Bởi vì cần tới cácnhà chuyên môn khác nhau qua vòng đời sản phẩm, chúng ta cần một cơ cấuthúc đẩy cả sự phát triển hiệu quả một dự án khi cần và cả sự đáp ứng các nguồnlực mà có thể dễ dàng chuyển sang cho nhau trong dự án Cơ cấu ma trận xác
định cơ cấu quản lý dự án, trách nhiệm cho dự án, cơ cấu chức năng, trách nhiệmcho lĩnh vực hoạt động
Mô hình ma trận là sự kết hợp của hai hay nhiều mô hình tổ chức khácnhau Ví dụ mô hình tổ chức theo chức năng kết hợp với mô hình tổ chức theosản phẩm,…, đ ở đây, các cán bộ quản lý theo chức năng và theo sản phẩm đều có
vị thế ngang nhau Họ chịu trách nhiệm báo cáo cho cùng một cấp lãnh đạo và cóthẩm quyền ra quyết định thuộc lĩnh vực mà họ phụ trách
Tr ởng
dự án: X
Giám đốc Marketing Giám đốc Sản xuất Giám đốc Tài chính
Tr ởng
dự án: Y
Tr ởng
dự án: Z
Trang 12 Rất đắt, rất tốn kém vì nó phụ thuộc vào các nhà quản trị để phối hợp các
cố gắng trong hãng, số lợng các nhà quản trị phần lớn là tăng hai lần
Sự thống nhất mệnh lệnh không còn nữa (các cá nhân có hơn một ngời
điều hành)
Quyền lực và trách nhiệm của các nhà quản trị có thể trùng lặp nhau tạo
ra các xung đột và khoảng cách trong nỗ lực giữa các đơn vị, và sự khôngnhất quán
Khó giải thích cho nhân viên
6.10 Mô hình cơ cấu tổ chức hỗn hợp
Chúng ta đã nghiên cứu nhiều phơng thức hình thành nên các bộ phận vàphân hệ của tổ chức Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng không có cách nào là tốtnhất để xây dựng tổ chức, Ngợc lại, mô hình đợc lựa chọn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khác nhau trong mỗi hoàn cảnh nhất định Các yếu tố này bao gồm cácloại công việc phải làm, cách thức tiến hành công việc, những ngời tham gia thựchiện công việc, công nghệ đợc sử dụng, đối tợng phục vụ, phạm vi phục vụ và cácyếu tố bên trong cũng nh bên ngoài khác ở bất kỳ mức độ nào, việc lựa chọn mộtcách phân chia cụ thể cần đợc tiến hành sao cho có thể đạt đợc các mục tiêu của
tổ chức một cách có hiệu quả Để thực hiện đợc điều đó, phần lớn các tổ chức
đều cần đến các hình thức phân chia bộ phận hỗn hợp, trong đó kết hai hoặcnhiều mô hình tổ chức thuần tuý nói trên Thông thờng tổ chức lấy một loại môhình nào đó làm cơ sở và đa thêm vào đó các mô hình tổ chức khác nếu thấy cầnthiết Ưu điểm lớn nhất của mô hình hỗn hợp là sự kết hợp nhiều mô hình chophép tổ chức lợi dụng đợc các u thế của mô hình tổ chức chính đồng thời ít racũng giảm đợc ảnh hởng của các nhợc điểm của nó Các u điểm khác nhau củamô hình này là:
Giúp sử lý đợc các tình huống hết sức phức tạp;
Có tác dụng tốt đối với các tổ chức lớn;
Cho phép chuyên môn hoá một số cơ cấu tổ chức
Trong chừng mực nào đó, các nhợc điểm của mô hình tổ chức hỗn hợp chính
là chiếc gơng phản chiếu các u điểm Đó là:
Trang 13 Cơ cấu tổ chức có thể phức tạp, có thể dẫn đến việc hình thành các bộphận, phân hệ quá nhỏ và có thể làm tăng thêm yếu điểm của mỗi loạimô hình hơn là u điểm Tuy vậy, việc kết hợp đúng đắn các mô hìnhthuần tuý có thể giảm đợc các nhợc điểm nói trên
Sơ đồ 9: Mô hình cơ cấu tổ chức hỗn hợp
chơng III:
một số ý kiến nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp theo hớng đổi mới
1 Những quan điểm hình thành cơ cấu tổ chức quản lý
1.1 Quan điểm thứ nhất: Việc hình thành cơ cấu tổ chức quản lý bao giờ
cũng bắt đầu từ việc xác định mục tiêu và phơng hớng phát triển Trên cơ sở này,tiến hành tổng hợp cụ thể các yếu tố của cơ cấu tổ chức và xác lập mối quan hệqua lại giữa các yếu tố đó Đây là quan điểm theo phơng pháp diễn giải đi từ tổng
Giám đốc khu vực miền Trung
Giám đốc khu vực phía Nam
Quản lý bán lẻ
Quản lý bán buôn dịch với các cơ Quản lý giao