Khả năng của Access Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu: Tạo các CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ.. Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo
Trang 1CHƯƠNG II
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
MICROSOFT ACCESS
TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG ĐÀ NẴNG
Trang 2Tuần 5.
Tiết 9.
BÀI 3:
GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
Trang 31.Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm Microsoft Access(gọi tắt là Access) là hệ quản trị
cơ sở dữ liệu nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft
2 Khả năng của Access
Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác
dữ liệu:
Tạo các CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ.
Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thống kê, tổng
kết hay những mẩu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết các bài toán quản lý
Trang 43 Các loại đối tượng chính của Access
Trong Access có nhiều đối tượng, mỗi đối tượng có
một số chức năng riêng, liên quan đến việc lưu trữ, cập nhật và kết xuất dữ liệu
Các loại đối tượng chính: bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu,
báo cáo, macro, môđun
Bảng(Table): dùng để lưu dữ liệu
Mẫu hỏi(query):dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất
dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng
Biểu mẫu(form): giúp tạo giao diện thuận tiện cho
việc nhập hoặc hiển thị thông tin
Báo cáo(report): được thiết kế để định dạng, tính
toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra
Macro là tập hợp các lệnh nhằm tự động hóa các
thao tác, có thể xem như một công cụ lập trình đơn giản
Module là những hàm riêng của User
Trang 5Giao diện các loại đối tượng chính của Access
Trang 64 Một số thao tác cơ bản
Cách 1: chọn Start All Program Microsoft Access
Cách 2: nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn
hình nền
Trang 74 Một số thao tác cơ bản(tt)
b Tạo cơ sở dữ liệu mới
(nhập tên CSDl và vị trí lưu CSDL) chọn nút Create để xác nhận tạo tệp
Trang 84 Một số thao tác cơ bản(tt)
c Mở cơ sở dữ liệu đã có
Cách 1: nháy chuột lên tên của CSDL(nếu có) trong khung New File
Cách 2: chọn lệnh File Open rồi tìm và nháy đúp chuột lên CSDL cần mở.
Trang 94 Một số thao tác cơ bản(tt)
d Kết thúc phiên làm việc với Access.
Cách 1: Chọn File Exit
việc của Access.
Nếu chưa lưu dữ liệu Access sẽ hỏi bạn có lưu
các thông tin trước khi kết thúc hay không
Trang 105 Làm việc với các đối tượng
a Chế độ làm việc với các đối tượng.
Chế độ thiết kế (Design View): dùng để tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi, thay đổi cách trình bày
và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Trang 115 Làm việc với các đối tượng(tt)
dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các
dữ liệu đã có
Trang 125 Làm việc với các đối tượng(tt)
b Tạo đối tượng mới
Cách 1: dùng các mẫu dựng sẵn(wizard)
Cách 2: người dùng tự thiết kế
Cách 3: Kết hợp cả 2 cách trên.
Chú ý: Thuật sĩ (winzard) là chương trình hướng dẫn từng bước giúp tạo được các đối tượng của CSDL từ các
mẫu dựng sẵn một cách nhanh chóng
c Mở đối tượng
Trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng,
nháy đúp chuột lên một đối tượng để mở nó.