Tên của các aren mang nhóm thế.aTên của các hiđrocacbon thơm đơn vòng mang nhóm thế... b Tên của các hiđrocacbon thơm đa vòng mang nhóm thế.“Locant” cho nhánh + Tên nhánh + Tên phần nền
Trang 1DANH PHÁP HIĐROCACBON THƠM
Trang 2I HIĐROCACBON THƠM ĐƠN VÒNG VÀ ĐA VÒNG( AREN)
1 Tên thông thường của aren được IUPAC lưu dùng
a) Các tên được dùng khi không có hoặc có nhóm thế ở bất kì vị trí nào.
Phenantren
Axenaphtylen
Axeantrylen
Trang 3Axephenantrylen Crisen
Trang 4b) Các tên được dùng khi không có nhóm thế hoặc chỉ khi có nhóm thế dạng tiền tố trong vòng.
ToluenStirenStinbenMetyltoluenMetylstiren
Trang 62 Tên của các aren mang nhóm thế.
a)Tên của các hiđrocacbon thơm đơn vòng mang nhóm thế.
“Locant” cho nhánh + Tên nhánh + “benzen”
Trang 9b) Tên của các hiđrocacbon thơm đa vòng mang nhóm thế.
“Locant” cho nhánh + Tên nhánh + Tên phần nền
Ví dụ:
2-Metylnaphtalen
Khi nhóm thế cũng là 1 vòng: mức độ hiđro hóa càng thấp , mức độ ngưng tụ càng cao thì
độ ưu tiên càng cao.
Trang 10Lưu ý trường hợp đặc biệt của antraxen và phenatren.
CH 3
9 7
1
2 3 4
3 4
5 6
6
8
10
Trang 113 Tên của các hiđrocacbon thơm đa vòng dung hợp( hay ngưng tụ).
Trang 12Ví dụ:
Hệ dung hợp ortho
( 3 mặt chung, 6 nguyên tử chung)
Hệ dung hợp ortho và peri
( 5 mặt chung, 6 nguyên tử chung)
Trang 13* Những quy định khi đánh số các nguyên tử cacbon trong phân tử:
a) Có số vòng tối đa nằm trên trục ngang
Ví dụ:
Trang 14b) Có tối đa số vòng nằm phía trên và bên phải trục ngang.
Ví dụ:
Trang 156 8
2
3 4 5 6
7 8
9
10
11 12
13
Đánh số bắt đầu từ nguyên tử C không tham gia dung hợp ở phía trên và bên phải của hệ, bỏ qua các nguyên tử chung
Ví dụ:
Trang 163
5 8
10
10a
10b 10c 3a
5a 8a
3a
5a
3b 5b
1
3
5 8
10
Các nguyên tử C chung được đánh số bằng số của nguyên tử C ngay trước nó nhưng có thêm chữ “a” (và “b”, “c” khi cần thiết)
Ví dụ:
Trang 17Hiđrocacbon đa vòng dung hợp kiểu ortho hay kiểu ortho và peri mà không có
tên thông thường được lưu dùng( như kiểu antraxen, phenatren, crisen,…) được gọi tên như sau:
Tên của phần ghép nối
+[vị trí dung hợp]+Tên phần nền
(Dạng tiền tố)
Trang 18 Tên phần nền:
- Giữ nguyên tên thông thường của hiđrocacbon
- Phần nền chứa càng nhiều vòng càng tốt( nhưng vẫn có tên thông thường)
Ví dụ:
Trang 19.Tên của phần ghép nối( ở dạng tiền tố):
- Phần ghép nối càng đơn giản càng tốt
- Tên của phần ghép nối được hình thành như sau:
Nếu phần ghép nối là hiđrocacbon thơm: thông thường ta thay đuôi “en” bằng đuôi
Trang 20.Tên của phần ghép nối( ở dạng tiền tố):
Nếu phần ghép nối là những cầu nối no hoặc không no: Tên phần ghép nối=tên hiđrocacbon+“o”
Trang 21 Vị trí dung hợp
Để phân biệt các đồng phân khác nhau về vị trí dung hợp, ta kí hiệu các liên kết ngoại vi của phần
nền bằng các chữ cái a, b, c, d… bắt đầu từ liên kết 1,2( kí hiệu a)…và đặt trong dấu [ ] giữa phần
e f
i j
Benzo[a]antraxen Đibenzo[a,j]antraxen
Trang 22 Gọi tên các hiđrocacbon thơm sau?
Đibenzo[c,g]phenantren
Đibenzo[a,m]crisen
Đibenzo[a,i]piren
Trang 23Các hiđrocacbon thơm gồm nhiều vòng benzen dung hợp kiểu ortho thẳng hàng được gọi tên như sau:
Tiền tố chỉ độ bội + “axen”
(Chỉ số lượng vòng benzen dung hợp)
Trang 24Cám ơn cô và các bạn