Hidrocacbon có một hay nhiều liên kết đôi: Xuất phát từ tên của ankan tương ứng, thay hậu tố -an thành -en một nối đôi, -ađien hai nối đôi, -atrien ba nối đôi… kèm theo “locant” chỉ vị
Trang 1NHÓM 1
BÀI THUYẾT TRÌNH
Trang 2I HIĐROCACBON KHÔNG NO:
1 Hidrocacbon có một hay nhiều liên kết đôi:
Xuất phát từ tên của ankan tương ứng, thay hậu tố -an thành -en (một nối đôi), -ađien (hai
nối đôi), -atrien (ba nối đôi)… kèm theo
“locant” chỉ vị trí của từng liên kết đôi đó
Trang 3 LƯU Ý:
- Mạch chính là mạch dài nhất có chứa nhiều liên kết đôi nhất
- Đánh số xuất phát từ đầu nào có thể cho
“locant” nhỏ nhất, trước hết cho nối đôi
Trang 4Hậu tố (en, ađien, atrien…)
+
Trang 6IUPAC lưu dùng tên của các hiđrocacbon sau đây:
Trang 72 Hiđrocacbon có một hay nhiều liên kết ba:
Xuất phát từ tên của ankan tương ứng, thay hậu tố -an thành -in (một nối ba), -ađiin (hai nối
ba), -atriin (ba nối ba)… kèm theo “locant” chỉ vị trí của từng liên kết ba đó
Trang 8 Cách gọi tên: tương tự các hợp chất chứa
+
“Locant”
chỉ vị trí liên kết ba
+
Hậu tố (in, ađiin, atriin…)
+
Trang 103 Hiđrocacbon chứa đồng thời liên kết đôi và liên kết ba:
Xuất phát từ tên của ankan tương ứng, thay hậu tố -an thành -enin (một nối đôi và một
nối ba), -ađienin (hai nối đôi và một nối ba),
-enđiin (một nối đôi, hai nối ba)… kèm theo
“locant” chỉ vị trí của từng liên kết ba đó
Trang 11CHÚ Ý:
- Mạch cacbon được đánh số sao cho các
“locant” của các liên kết kép là thấp nhất, kể cả khi “locant” của nối ba thấp hơn “locant” cho nối đôi
- Ưu tiên để cho liên kết đôi có “locant” nhỏ hơn
Trang 13Khi cần lựa chọn mạch chính cho phân tử có nhiều nhánh, ta thực hiện theo thứ tự độ ưu tiên sau:
- Số liên kết kép là tối đa
- Số nguyên tử cacbon nhiều hơn
- Số liên kết đôi là nhiều nhất
Trang 18II NHÓM (HAY GỐC) HIĐROCACBON KHÔNG NO
Tên mạch chính
“locant”
liên kết bội
Hậu tố(en,in…)
“locant” hóa trị tự do + yl
Trang 19 Các tiêu chuẩn chọn mạch chính:
1 Số liên kết bội là tối đa
2 Số nguyên tử cacbon là nhiều nhất
3 Số nối đôi là nhiều nhất
Lưu ý: Chọn mạch chính có chứa hóa trị tự do
và đánh số cho mạch chính bắt đầu từ hóa trị tự do
Trang 20CH3-CH=CH-CH=CH-CH-CH=CH-C=C-
CH2-CH2-CH=CH-CH3 5-(pent-3-en-1-yl)đeca-3,6,8-trien-1-in-1-yl
5 4 3 2 1
CH3-CH=CH-CH=CH-CH-CH=CH-C=C-
CH2-CH2-CH=CH-CH3 5-(pent-1,3-đien-1-yl)đeca-3,8-đien-1-in-1-yl
6 7 8 9 10
10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
Trang 21
CH=CH-C=C-CH3
6-(pent-1-en-3-in-1-yl)unđeca-2,4,7,9-tetraen-1-yl
Trang 22
Tên các nhóm (gốc) không no hóa trị một được lưu dùng:
anlyl
Trang 23CH2=C(CH3)-2 Nhóm (gốc) đa hóa trị:
-yliđen,-yliđin,-ylyliđen,-điyliđen, -điylyliđen,…vào tên của hiđrocacbon không no kèm theo “locant” cho vị trí của hóa trị tự do
Lưu ý: - Cách chọn mạch chính tương tự như hiđrocacbon không no
- Cách đánh số: phù hợp với hiđrocacbon không no và đánh số sao cho tổng chỉ số các hóa trị tự do là nhỏ nhất
Trang 24• -yliđen, -điyliđen, -triyliđen,…: hóa trị tự do
tạo 1,2,3… liên kết đôi
Vd: =CH-CH2-CH=CH-CH2-CH=
hexa-3-en-1,6-điyliđen
Trang 25• -yliđin, -điyliđin, -triyliđin,…: hóa trị tự do
tạo 1,2,3…liên kết ba
• -ylyliđen, -điylyliđen, -triylyliđen,…: hóa trị tự
do tạo 1,2,3…liên kết đơn và 1 liên kết đôi
2
C-CH
C C C
Pent-3-in-1yl-5-yliđen
Trang 26• -ylyliđin, -điylyliđin, -triylyliđin,…: hóa trị tự
do tạo 1,2,3…liên kết đơn và 1 liên kết ba
-CH
Pent-2-en-1-yl-5-yliđin
Trang 27 Ngoài ra, đối với các nhóm (gốc) hiđrocacbon không no có hai hóa trị tự do riêng rẽ còn có thể gọi theo cách khác.
chứa cả hai hóa trị tự do riêng rẽ
không no
hiđrocacbon không no (với mạch chính đã chọn theo các điều kiện trên)
Trang 29BÀI TẬP: Gọi tên các nhóm (gốc) sau:
3
1) -CH -CH=CH-CH-C C-CH-CH=CH-CH -CH CH=CH CH=CH-CH-CH
=
4-(prop-1,2-đien-1-yl)-9-metyl-8-vinylđeca-2,9-đien-5-in-1-yl
Trang 31NHÓM THỰC HIỆN:
• Lê Thị Mỹ Hương
• Trần Thị Diễm Thùy
• Phan Thị Thủy Tiên