Những khái niệm cơ bản về hợp Ví dụ: polyetylen PE: -CH2-CH2-n - Oligome: khối lượng phân tử thấp, chưa mang các đặc trưng tính chất của polyme... Những khái niệm cơ bản về hợp chất Poly
Trang 1HÓA HỌC CAO PHÂN TỬ
Nội dung
Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp chất Polyme
Chương 2 Các phản ứng tổng hợp chất Polyme
Chương 3: Những tính chất vật lý đặc trưng của Polyme
Chương 4 Độ bền của vật liệu Polyme
Chương 5 Dung dịch Polyme
Chương 6: Tổng quan và phân loại công nghệ gia công polyme
Trang 2Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
Bài 1: Lịch sử phát triển ngành polyme và xu thế phát triển ngành
polyme ở Việt Nam 1.1 Lịch sử phát triển ngành polyme.
- Giai đoạn từ năm 1838
1.2 Xu hướng phát triển ngành polyme ở Việt Nam
Trang 3Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
Ví dụ: polyetylen PE: (-CH2-CH2-)n
- Oligome: khối lượng phân tử thấp, chưa mang các đặc trưng tính chất của polyme.
Trang 4Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
- Monome: là những phân tử hữu cơ đơn giản, có chứa liên kết đôi hoặc ba hoặc có ít nhất hai nhóm chức hoạt động có khả năng phản ứng với nhau để tạo thành phân tử polyme.
- Mắt xích cơ bản: là những nhóm nguyên tử lặp đi lặp lại trong phân tử
polyme.
- Đoạn mạch: là một giá trị trọng lượng của các mắt xích liền nhau sao cho
sự dịch chuyển của mắt xích liền sau đó không phụ thuộc vào mắt xích ban đầu.
- Độ trùng hợp: biểu thị số mắt xích cơ sở có trong đại phân tử của polyme
Trang 5Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
2.2 Tên gọi:
- Tên gọi dựa theo tên gọi monome:
Ví dụ: polyetylen, polypropylen, polyvinylclorua, poly(6-amino hexanoic axit)
- Tên gọi dựa theo thành phần hóa học: polyme được tổng hợp theo phương pháp trùng ngưng từ hai loại monome:
Ví dụ: polyamit, polyeste, polyurethan
- Tên gọi thương mại và các cách gọi tên khác
Ví dụ: nilon, cao su thiên nhiên, nhựa phenol, polyme phenolformandehit…
Trang 6Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
2.3 Nhiệm vụ của ngành
- Nghiên cứu các tính chất hóa lý của vật liệu polyme
- Tìm hiểu các phương pháp, công nghệ tổng hợp vật liệu polyme
- Tìm hiểu các phương pháp gia công chế tạo vật liệu từ polyme
Trang 7Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
- Không thể dùng các phương pháp như thăng hoa, kết tinh lại, chưng cất để tinh chế hợp chất cao phân tử
Trang 8Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
- Khả năng polyme trương lên khi hòa tan trong dung môi
Trang 9Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
3.1 Đặc điểm
-Polyme được chia ra làm 2 loại:nhựa nhiệt rắn và nhựa nhiệt dẻo
Nhựa nhiệt rắn (thermalsetting) Nhựa nhiệt dẻo (thermalplastic)
- Khi gia nhiệt, nhựa trở lên mềm nhưng
không chẩy (nhiệt độ thủy tinh), và không thể mềm khi gia nhiệt lần 2.
- Có cấu trúc cố định, mức độ liên kết
ngang cao.
- Có độ cứng và giòn
- Đều là nhựa vô định hình
- Chu trình đúc khuôn kéo dài hơn
- Ví dụ: phenolformadehyt
- Khi gia nhiệt đến nhiệt độ nóng chẩy thì chẩy mềm và khi làm nguội đến nhiệt độ kết tinh sẽ cứng lại Chu kỳ này có thể lặp lại nhiều lần.
- Dễ dàng tạo dáng cho sản phẩm
- Bao gồm vùng tinh thể và vùng vô định hình
- Vi dụ: PVC, PE, PET…
Trang 10Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
3.1 Đặc điểm
-Polyme được chia ra làm 2 loại:nhựa nhiệt rắn và nhựa nhiệt dẻo
Trang 11Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
dễ tan
Trang 12Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
3.2 Các dạng mạch của polyme
(A)ngoài mạch chính còn có mạch phụ, có thể có các dạng mạch nhánh dài,
(B)mạch nhánh ngắn,
(C) mạch nhánh tiếp tục phân nhánh
Trang 13Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
3.2 Các dạng mạch của polyme
-Mạch nhánh: Số lượng, chiều dài nhánh có ảnh hưởng xấu đến tính chất cơ lí của polyme Nhìn chung, làm giảm độ kết tinh, độ bền cơ học, độ nhớt
Trang 14Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
Trang 15Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
Trang 16Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
3.3 Cấu tạo điều hòa của polyme
-Cấu tạo điều hòa: Nếu các mắt xích trong mạch polymer nối với nhau theo một trật tự nhất định, chẳng hạn theo kiểu ‘’đầu nối với đuôi”.
- Cấu tạo không điều hòa: Nếu các mắt xích trong mạch polymer nối với nhau không theo một trật tự nhất định, chẳng hạn chỗ thì theo kiểu ‘’đầu nối với đầu”, chỗ thì “đầu nối với đuôi”.
CH2 CH
R
R n
R
Trang 17Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
3.3 Cấu tạo điều hòa của polyme
-Nếu xét về mặt nhiệt động học và cấu trúc không gian thì cấu trúc đầu nối đuôi chiếm đa số, mặc dù đa sô polyme chứa một lượng nhỏ cấu trúc đầu nối đầu Tính chất của hai dạng cấu trúc này khác nhau rất lớn
Ví dụ: polyisobutylen với cấu trúc đầu nối đầu có Tm = 187 0C và cấu trúc đầu nối đuôi có Tm = 50 0C
Trang 18Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
Bài 4: ĐẶC ĐIỂM VỀ TRỌNG LƯỢNG CAO PHÂN TỬ
4.1 Đặc điểm trọng lượng phân tử polyme
- Khối lượng phân tử của polyme là lớn và không đồng đều, do
đó khối lượng phân tử xác định được là giá trị trung bình, kí hiệu M
- Khối lượng phân tử polyme không phải là hằng số liên quan đến các tính chất nhiệt động của hệ, nhưng nó có ảnh hưởng quyết định đến tính chất cơ lí của polyme
Trang 19Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
4.2 Khối lượng phân tử trung bình hợp chất polyme, chỉ số đa phân tán
- Khối lượng phân tử trung bình số thể hiện phần số học các
mạch hiện diện trong hỗn hợp, được tính theo công thức:
Mi là khối lượng phân tử của mạch i
Ni là số phân tử có khối lượng Mi có trong hệ
Trang 20Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
4.2 Khối lượng phân tử trung bình hợp chất polyme, chỉ số đa phân tán
- Khối lượng phân tử trung bình khối là tổng khối lượng các thành phần tính trung bình theo phần khối lượng của từng loại mạch có độ trùng hợp khác nhau
Với
Mi là khối lượng phân tử của mạch i
Ni là số phân tử có khối lượng Mi có trong hệ
Trang 21Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
4.2 Khối lượng phân tử trung bình hợp chất polyme, chỉ số đa phân tán
- Giá trị trung bình số được đánh giá dựa vào số phân tử trong
hệ, đó là các phương pháp nghiệm lạnh và nghiệm sôi, áp suất thẩm thấu, là các phương pháp mà giá trị phân tử khối phụ
thuộc vào số phân tử có trong hệ
- Giá trị trung bình khối được đánh giá dựa vào kịch thước hay trọng lượng của phân tử, gồm các phương pháp như đo tốc độ khuếch tán của phân tử, siêu li tâm, tán xạ ánh sang, là các
phương pháp mà giá trị phân tử khối trung bình phụ thuộc vào kích thước mỗi một phân tử
Trang 22Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
4.2 Khối lượng phân tử trung bình hợp chất polyme, chỉ số đa phân tán
-Chỉ số đa phân tán: đặc trưng cho độ phân tán của một polyme
+) IP = 1: đồng nhất về độ trùng hợp trong toàn bộ mẫu polyme (hệ đơn phân tán)
+) IP > 1: hệ đa phân tán, IP càng lớn mẫu càng phân tán
- Nếu có mẫu polymer và bằng cách nào đấy tách ra các phần
chiết khác nhau và xác định được khối lượng mỗi một phần chiết
và giá trị phân tử khối trung bình của nó thì có thể xây dựng
được đường cong phân bố phân tử khối
Trang 23Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
chất Polyme
4.2 Khối lượng phân tử trung bình hợp chất polyme, chỉ số đa phân tán
- Đường cong biểu diễn phân bố khối lượng phân tử của hai
polyme có cùng giá trị khối lượng phân tử trung bình nhưng khác nhau về độ phân tán
Đường cong 1: Khối lượng phân tử tương đối đơn phân tán
Đường cong 2: Khối lượng phân tử
đa phân tán hơn.
Trang 24Chương 1 Những khái niệm cơ bản về hợp
Trang 25-NH2, -SO3H, CH2=CH2….
Trang 27c) Xúc tác:
- Hơn 90% các phản ứng hóa học đều sử dụng xúc tác Xúc tác
có thể làm giảm nhiệt độ phản ứng, làm tăng tốc độ phản ứng Xúc tác sẽ định hướng tạo sản phẩm, hiệu suất chuyển hóa…
Trang 28Chương 2: Các phản ứng tổng hợp chất polyme
1.3 Nguồn nguyên liệu
- Các monomer là nguồn nguyên liệu để tổng hợp polymer Nguồn nguyên liệu này có thể thu được trực tiếp từ khí thiên nhiên hay quá trình chưng cất dầu mỏ như etylen, propylene…
Trang 29Chương 2: Các phản ứng tổng hợp chất polyme
1.3 Nguồn nguyên liệu
Trang 30Chương 2: Các phản ứng tổng hợp chất polyme
1.3 Nguồn nguyên liệu