Yêu cầu cần đạt- Bài vẽ có bố cục chặt chẽ, có mảng chính, mảng phụ, bối cảnh chung; - Nêu bật được các hoạt động của người mẫu; - Tạo được lớp trước, lớp sau, đậm nhạt lớn; - Diễn tả ch
Trang 1MỤC LỤC
BÀI 1, 2 : KÝ HỌA DÁNG NGƯỜI, NHÓM NGƯỜI 5
MỤC TIÊU 5
NỘI DUNG 5
1 Giới thiệu chung 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Đặc điểm, tính chất của ký họa 5
2 Phân loại ký họa 6
2.1 Ký họa cảnh 6
2.2 Ký họa động vật 7
3 Ký họa dáng người 8
3.1 Phương pháp vẽ ký họa dáng tĩnh 8
3.2 Phương pháp vẽ ký họa dáng động 8
4 Yêu cầu cần đạt 11
5 Tổng kết đánh giá 11
BÀI 3, 4: VẼ TĨNH VẬT (GAM NÓNG, LẠNH) 12
MỤC TIÊU 12
NỘI DUNG 12
Giới thiệu chung 12
Giới thiệu và phân tích mẫu 13
3 Sự khác nhau giữa tranh tĩnh vật và vẽ tĩnh vật nghiên cứu 14
4 Phương pháp tiến hành: 14
4.1 Quan sát và nhận xét 14
4.2 Dựng hình: 15
4.3 Vẽ tương quan lớn: 16
4.4 Đẩy sâu: 16
4.5 Hoàn chỉnh bài vẽ: 17
5 Yêu cầu cần đạt 17
6 Tổng kết đánh giá 17
BÀI 5, 6,7,8: CHÂN DUNG BỘT MÀU ( NAM NỮ) 19
MỞ ĐẦU 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
1
Trang 2BÀI 1: BÁN THÂN NGƯỜI NAM, NỮ (chất liệu than) 25
MỞ ĐẦU 25
MỤC TIÊU 25
ĐIỀU CẦN BIẾT 25
NỘI DUNG 26
1 Giới thiệu: 26
1.1 Giới thiệu bài hình họa bán thân chất liệu than 26
1.2 Sự khác biệt giữa mẫu bán thân nam và bán thân nữ, già và trẻ 26
2 Mối quan hệ giữa nghiên cứu hình họa bán thân với các môn học chuyên ngành, với sáng tác nghệ thuật: 27
2.1 Với nghiên cứu khối cơ bản: 27
2.2 Với nghiên cứu giải phẫu tạo hình: 27
3 Thực hiện bài vẽ 28
3.1 Đặt mẫu 28
3.2 Chuẩn bị 28
3.3 Các bước tiến hành 29
YÊU CẦU CẦN ĐẠT 30
BÀI 1, 2: BÁN THÂN BỘT MÀU (NAM, NỮ) 37
MỞ ĐẦU 37
MỤC TIÊU 37
ĐIỀU CẦN BIẾT 37
NỘI DUNG 37
1 Giới thiệu: 37
1.1 Giới thiệu bài hình họa bán thân bột màu: 37
1.2 Sự khác biệt giữa mẫu bán thân nam và bán thân nữ: 38
2 Mối quan hệ giữa nghiên cứu hình họa bán thân với các môn học chuyên ngành, với sáng tác nghệ thuật: 39
2.1 Với nghiên cứu khối cơ bản: 39
2.2 Với nghiên cứu giải phẫu tạo hình: 39
2.3 Với sáng tác: 40
Chân dung- Trần Dậu 41
3 Đặc điểm chất liệu bột màu trong vẽ hình họa bán thân: 42
4 Phương pháp tiến hành: 43
2
Trang 34.1 Quan sát nhận xét, sắp xếp bố cục: 43
4.1.1 Quan sát nhận xét: 43
4.1.2 Sắp xếp bố cục: .43
4.2 Dựng hình : 44
4.3 Vẽ tương quan lớn: 44
4.4 Vẽ sâu: 45
4.5 Hoàn chỉnh bài vẽ : 46
5 Bài tập: 46
BÀI 3, 4: BÁN THÂN NAM SƠN DẦU (NAM, NỮ) 48
MỞ ĐẦU 48
MỤC TIÊU 48
ĐIỀU CẦN BIẾT 48
NỘI DUNG 48
1 Giới thiệu 48
2 Đặc điểm chất liệu sơn dầu và kỹ thuật sử dụng trong vẽ hình họa bán thân: 49
3 Mối quan hệ giữa hình họa bán thân sơn dầu và sáng tác 56
4 Phương pháp tiến hành 58
4.1 Quan sát nhận xét, sắp xếp bố cục 58
4.1.1 Quan sát nhận xét 58
4.1.2 Sắp xếp bố cục 58
4.2 Dựng hình 58
4.3 Vẽ tương quan lớn 60
4.4 Vẽ đẩy sâu 60
4.5 Hoàn chỉnh bài vẽ 61
5 Bài tập: 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
3
Trang 44
Trang 5BÀI 1, 2 : KÝ HỌA DÁNG NGƯỜI, NHÓM NGƯỜI
(1 tiết lý thuyết; 14 tiết thực hiện nghiên cứu cho mỗi bài)
MỤC TIÊU
- Vận dụng các kiến thức đã học như việc nghiên cứu hình họa, giải phẫu, luật xa gần, bố cục để thực hiện bài vẽ ký họa
- Sinh viên phải luôn gắn mình với thực tế, ghi chép được những hình ảnh từ thực
tế làm tư liệu cho việc xây dựng bố cục, tạo cảm hứng sáng tác
- Ghi chép nhanh sự vật, hiện tượng diễn ra chỉ thoảng qua sinh viên phải biết phương pháp vẽ kí họa
- Ký họa giúp người vẽ có phát triển khả năng quan sát, nhận xét, có cái nhìn bao quát, nắm bắt nhanh đặc điểm, hình dáng của đồ vật, con người trong tự nhiên và trong cuộc sống
- Luyện nét vẽ linh hoạt nhanh và chính xác; ký họa tốt sẽ giúp cho quá trình học hình họa tốt và dễ nắm bắt hình dễ hơn
đó trong các tác phẩm hội họa, người vẽ luôn tìm cảm hứng từ thực tế và ghi lại những gì thoảng qua bằng đường nét phác họa nhanh, đơn giản nhưng vẫn bao quát được hết cảm xúc của con người
Ký họa là ghi chép mọi sự vật, hiện tượng, mọi hoạt động của con người từ tĩnh đến động mà người vẽ thấy cần phải có tài liệu lưu giữ để sử dụng trong sáng tác tranh
1.2 Đặc điểm, tính chất của ký họa
Do đặc điểm, tính chất của ký họa là ghi nhanh, phương tiện ghi chép đơn giản chỉ cần một cuốn sổ tay và một chiếc bút máy, bút chì đủ vì vậy ký họa thích hợp với những thực tế sinh động nên mang tính:
- Tính sinh động phản ánh kịp thời thực tế thời đại;
Trang 6- Tính điển hình, bố cục trong ký họa;
- Tính lưu loát và khoáng đạt của bút pháp
2 Phân loại ký họa
2.1 Ký họa cảnh
Tranh phong cảnh là loại tranh họa sĩ có thể vẽ trực tiếp hoặc sáng tác dựa trên những ký họa ghi chép từ thực tế vẽ phong cảnh vừa để luyện mắt nhìn, luyện vẽ màu và ghi lại những vẻ đẹp của thiên nhiên, của hiện thực khách quan
Khi vẽ cảnh người vẽ cần vận dụng các kiến thức của nhiều môn học như xa gần, hình họa, bố cục để diễn tả không gian, tỉ lệ của cảnh vật như cây cối, nhà cửa … cần chọn cảnh có bố cục đẹp, có chính có phụ, có xa có gần
Vẽ cảnh không chỉ nhằm mục đích rèn luyện khả năng quan sát và kỹ thuật diễn tả
mà còn bồi dưỡng cảm xúc, thể hiện tâm hồn người vẽ
Trang 7Minh họa 1, 2 Ký họa góc cảnh
2.2 Ký họa động vật
Khi mới tập ký họa động vật nên chọn những con vật quen thuộc gần gũi ở những dáng tĩnh như đang nằm ngủ, đang đứng, đang ăn … khi đã thành thạo có thể ghi lại những dáng con vật đang chạy, bò, rình mồi …
Minh hoạ 3, 4 - Ký họa động vật
Quan sát, phân tích kỹ đặc điểm hình dáng của con vật như trâu, bò hay sư tử ở hình minh họa trên Sau khi nắm được đặc điểm các đường hướng và hình dáng của các
bộ phận, vẽ thật nhanh những đường hướng chính, sau đó vẽ chu vi của hình Có thể vẽ nhiều nét chồng lên nhau nếu nét vẽ trước chưa đúng với hình dáng của mẫu.Vẽ nét xong,
có thể điểm thêm đậm nhạt cho hình vẽ thêm sinh động
Trang 8Phác hình đơn giản theo mảng lớn, sau đó thêm dần các chi tiết của người mẫu vào mảng hình đã phác như khuôn mặt, tóc, quần áo, nếp nhăn trên quần áo Chú ý đến tỷ lệ nếu lấy đầu là đơn vị đo độ dài cơ thể (minh họa 1a, 1b, 1c, 1d).
Để có tư liệu về các nhân vật trong tác phẩm thì ký họa nhanh chưa đủ, người vẽ cần sử dụng ký hoạ sâu Cách vẽ ký họa sâu bắt đầu cũng như ký hoạ nhanh, lấy dáng chính, dáng chính của người hoặc vật sau đó tiếp tục quan sát thêm nét, cho chính xác, sửa gọt hình dáng chu vi của mẫu cho đúng với dáng người trong thực tế
- Thực hành: Vẽ một số dáng người tĩnh bằng cách ký họa nhanh và ký học sâu
- Ký hoạ nhóm người:
Chọn những nhóm người dáng tĩnh như đang ngồi nghỉ hay ngồi học, hoặc chờ đợi tàu xe, có thể vẽ nhanh hoặc sâu từng dáng người và có thể thêm bối cảnh xung quanh như bàn ghế tàu xe hoặc cây cối …
- Thực hành: Vẽ ký họa một số dáng người
3.2 Phương pháp vẽ ký họa dáng động
- Ký hoạ người dáng đơn:
Trước khi vẽ người đang ở trạng thái vận động, cần quan sát , nhận xét kỹ tìm ra giai đoạn chuyển động điển hình nhất của động tác mà người mẫu đang hoạt động Ví dụ : đứng trước một người đang đi, ta cần quan sát, nghiên cứu xem thân hình người đó chuyển động như thế nào, theo chiều hướng nào, đầu và tay chân ở tư thế nào?
Trang 9Minh hoạ các bước vẽ ký hoạ nhóm người dáng tĩnh
Bước 1 - vẽ phác mảng chính, mảng phụ
Bước 2 - chỉnh dáng theo mảng bố cục
Bước 3 - thêm chi tiết nét mặt, tóc, quần áo
Bước 4 - hoàn chỉnh bố cục ký họa
Trang 10Hình 5 Ký hoạ dáng tĩnh - dáng đơn
Hình 6 - Ký họa nhóm người
Trước khi vẽ dáng động, cần quan sát toàn bộ bối cảnh, chọn những góc nhìn để có những nhóm người đang hoạt động mang tính điển hình cho đám đông đó Ví dụ như học sinh đang vui chơi ở sân trường, cần quan sát chọn góc nhìn có học sinh đang đá cầu, đang múa hát hoặc chơi đa bong … nếu vẽ chợ thì cần chọn những góc có những nhóm người, có kẻ mua người bán, thể hiện được không khí của buổi chợ
Sau khi quan sát, ước lượng bối cảnh mà mình định vẽ lên giấy, có thể đánh dấu hoặc phác nhanh vài nét lớn của cảnh rồi bắt đầu ve từng dáng người từ gần đến xa cho đến hết mặt giấy Có thể vẽ nhiều người hay ít người tuỳ theo ý thức bố cục của người vẽ Khi ve các dáng người cần vẽ thêm các dụng cụ, đồ vật bối cảnh xung quanh … chẳng hạn vẽ chợ thì cần thêm các quán hang hoặc các quang gánh, xe thồ … nếu ve ở xưởng cơ khí thì thêm máy móc, bối cảnh trong xưởng …
Tóm lại, muốn có tư liệu tốt cho sáng tác thì ngay khi kí họa, cần phải có ý thức bố cục có nhóm chính, nhóm phụ và những bối cảnh chung Các nhóm người đang hoạt động phải mang tính điển hình thể hiện được nội dung đề tài
Trang 114 Yêu cầu cần đạt
- Bài vẽ có bố cục chặt chẽ, có mảng chính, mảng phụ, bối cảnh chung;
- Nêu bật được các hoạt động của người mẫu;
- Tạo được lớp trước, lớp sau, đậm nhạt lớn;
- Diễn tả chất, màu sắc tốt thông qua nét đậm nhạt, bút pháp thoáng đạt
5 Tổng kết đánh giá
- Phân loại bài: A, B, C, D tương ứng với thang điểm 9,8,7,6;
- Nhận xét và phân tích bài nêu ưu điểm, hạn chế tìm phương hướng khắc phục cho
bài tập sau (GV+ SV cùng nhau đánh giá)
Trang 12- Hiểu và nắm bắt được tương quan về hoà sắc, đậm nhạt thông qua việc nghiên cứu mẫu vẽ;
- Đạt kết quả về hình và mảng, đậm nhạt đại thể, khái quát được đặc điểm, màu sắc đồ vật, hoa quả của mẫu;
- Sử dụng tốt chất liệu bột màu, thành thạo khi sử dụng bút lông, xử lý tốt tương quan đậm nhạt của màu khi khô và ướt;
- Có kỹ năng nhận xét, quan sát, ước lượng, so sánh bằng mắt là chủ yếu
Điều cần biết trước (Những kiến thức, tài liệu tham khảo mà sinh viên cần có, liên
quan đến bài này)
- Kiến thức về Khoa học tự nhiên: Màu sắc , Bố cục, Luật xa gần
+ Sử dụng chất liệu bột màu, màu nước
- Kiến thức sinh viên cần hình thành trong bài học:
+ Thể hiện được màu sắc, hòa sắc và tương quan giữa các vật xung quanh nhau;+ Xây dựng được không gian trong tranh;
+ Biểu hiện KG trên mặt phẳng: KG 3 chiều trên mặt phẳng 2 chiều;
+ Phối cảnh đường nét, đậm nhạt;
- Kiến thức về Khoa học xã hội: Tâm sinh lý học về con người
NỘI DUNG
Giới thiệu chung
Nhóm bài này gồm 2 bài, mẫu vẽ là những đồ vật, hoa và quả rất gần gũi chúng đều có hình khối cơ bản dễ quan sát, phân tích và thể hiện
Trang 13Bài 1: Tĩnh vật gam nóng, vẽ bằng chất liệu bột màu
Màu chủ đạo bài này yêu cầu sinh viên vẽ màu nóng có nghĩa là sử dụng tất cả các màu nóng trên bảng màu như: màu đỏ, vàng thư, vàng chanh, vàng đất, nâu đỏ, nâu vàng, màu da cam, màu cam đỏ, màu cam vàng … có thể dựa trên các màu gốc để pha trộn theo tỷ lệ ta sẽ được những màu nóng mới theo tương quan nóng lạnh của bài vẽ
Bài 2: Tĩnh vật gam lạnh, vẽ bằng chất liệu bột màu
Màu chủ đạo bài này yêu cầu sinh viên vẽ màu lạnh có nghĩa là sử dụng tất cả các màu lạnh trên bảng màu như: màu lam, màu lục, màu da trời, màu tím … dựa trên các màu gốc để pha trộn theo tỷ lệ ta sẽ được màu mới có đủ nóng, lạnh trong tương quan màu mà mẫu vẽ sẵn có
Giới thiệu và phân tích mẫu
Trang 14- Hình chai rượu có thân hình trụ tròn, nồi đất sành có hình chóp … quả hình khối cầu … tất cả đều được diễn tả chất làm nổi bật giữa các vật xung quanh.
Minh họa 2
3 Sự khác nhau giữa tranh tĩnh vật và vẽ tĩnh vật nghiên cứu
Đặc trưng của tranh tĩnh vật là vẽ theo tư duy hình tượng, vẽ theo ước lệ Màu sắc không nhất thiết phải nệ thực mà theo quan niệm của người vẽ Không tả chất giữa các vật xung quanh mà tách các vật bằng đậm nhạt, sắc độ
Vẽ tĩnh vật nghiên cứu là tôn trọng bố cục, đặc điểm, màu sắc và không gian bày mẫu Diễn tả không gian thực, có lớp trước lớp sau
Tả chất của các vật như chất rắn, lỏng, cứng , mềm, thô nháp, mịn màng
4 Phương pháp tiến hành:
4.1 Quan sát và nhận xét
- Quan sát toàn bộ cái chung lớn nhất, gồm các mảng lớn về bố cục: các mảng màu lớn, đậm nhạt và cấu trúc hình thể của các vật mẫu Trong đó chú ý về tính chất của các vật để có cảm xúc chung về màu;
- Chọn vị trí (chỗ đứng) phù hợp với khả năng của từng sinh viên
Nhận xét, phân tích xem từ góc độ quan sát mẫu nên vẽ dọc giấy hay ngang giấy; chỗ đứng chính diện, nghiêng hẳn hay nghiêng 3/4
Trang 15Khi xây dựng hình, có thể sửa chữa hoặc xê dịch đôi chỗ hình chưa ưng ý mà không ảnh hưởng đến bố cục chung của toàn bức tranh.
4.2 Dựng hình:
- Nên vẽ phác đậm bằng than để làm cơ sở cho vẽ màu, vì qua đó người vẽ có thể nắm bắt được đậm nhạt chính của mẫu, khi vẽ màu có thể ước lượng được màu đậm, màu nhạt và tương quan nóng lạnh giữa các mẫu vật và bắt đầu vẽ bằng màu
- Vẽ phác hình kỷ hà để phân định danh giới giữa các mảng hình, mảng màu và mảng nền sau đó dần đưa hình dáng của mẫu vật vào mảng đã định sẵn
- So sánh diện tích và hình ở các khoảng hở của nền thay đổi để chánh giống nhau
về mảng nền, mảng hình vẽ của mẫu vật
Trang 174.5 Hoàn chỉnh bài vẽ:
- Đặt bài vẽ của mình lên gần khu vực mẫu, lùi xa, ngắm kỹ so sánh bài vẽ với mẫu
về đậm nhạt, hình khối, nóng lạnh của màu, đặc điểm của mẫu …;
- Tìm cho bài vẽ một điểm trông để thu hút mắt người xem có thể chỉ là một quệt bút mang sắc độ nhỉnh hơn, bật hơn so với các vật xung quanh hoặc nhấn nét đậm, màu sáng làm nổi bật mảng chính …
5 Yêu cầu cần đạt
- Bài vẽ có bố cục đẹp, thuận mắt;
- Có tính bao quát chung, hình bóng thống nhất
- Tạo được không gian, hình mảng, khối, nét kết hợp với nhau tạo chiều sâu
- Diễn tả chất, màu sắc tốt thông qua diễn tả đậm nhạt, bút pháp thoáng đạt
6 Tổng kết đánh giá
- Phân loại bài: A, B, C, D tương ứng với thang điểm 9,8,7,6;
- Nhận xét và phân tích bài nêu ưu điểm, hạn chế tìm phương hướng khắc phục cho bài tập sau (GV+ SV cùng nhau đánh giá)
Minh họa 1
Minh họa 2 Minh họa 3
Trang 18Minh họa 4
Trang 19BÀI 5, 6,7,8: CHÂN DUNG BỘT MÀU ( NAM NỮ)
(1 tiết lý thuyết;14 tiết thực hiện nghiên cứu cho mỗi bài)
MỞ ĐẦU
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO
Cấu trúc hội hoạ, Nhà xuất bản Mỹ thuật, 2002
7 Doãn Truyền (biên dịch)
Vẽ phác và vẽ nét - Nhà xuất bản Hải phòng, 2001
8 Nguyễn Văn Tỵ
Bước đầu học vẽ - Nhà xuất bản Văn hoá, 1988
9 Nguyễn Văn Tỵ
Tự học vẽ hình họa căn bản , Nhà xuất bản Văn hóa thông tin 2004
10 Ocvirk - Stinson - Wigg - Bone - Cayton
Những nền tảng của mỹ thuật, Nhà xuất bản Mỹ thuật 2006
Trang 21MỤC LỤC
BÀI 1, 2 : KÝ HỌA DÁNG NGƯỜI, NHÓM NGƯỜI 5
MỤC TIÊU 5
NỘI DUNG 5
1 Giới thiệu chung 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Đặc điểm, tính chất của ký họa 5
2 Phân loại ký họa 6
2.1 Ký họa cảnh 6
2.2 Ký họa động vật 7
3 Ký họa dáng người 8
3.1 Phương pháp vẽ ký họa dáng tĩnh 8
3.2 Phương pháp vẽ ký họa dáng động 8
4 Yêu cầu cần đạt 11
5 Tổng kết đánh giá 11
BÀI 3, 4: VẼ TĨNH VẬT (GAM NÓNG, LẠNH) 12
MỤC TIÊU 12
NỘI DUNG 12
Giới thiệu chung 12
Giới thiệu và phân tích mẫu 13
3 Sự khác nhau giữa tranh tĩnh vật và vẽ tĩnh vật nghiên cứu 14
4 Phương pháp tiến hành: 14
4.1 Quan sát và nhận xét 14
4.2 Dựng hình: 15
4.3 Vẽ tương quan lớn: 16
4.4 Đẩy sâu: 16
4.5 Hoàn chỉnh bài vẽ: 17
5 Yêu cầu cần đạt 17
6 Tổng kết đánh giá 17
BÀI 5, 6,7,8: CHÂN DUNG BỘT MÀU ( NAM NỮ) 19
MỞ ĐẦU 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 22BÀI 1: BÁN THÂN NGƯỜI NAM, NỮ (chất liệu than) 25
MỞ ĐẦU 25MỤC TIÊU 25ĐIỀU CẦN BIẾT 25NỘI DUNG 26
1 Giới thiệu: 261.1 Giới thiệu bài hình họa bán thân chất liệu than 261.2 Sự khác biệt giữa mẫu bán thân nam và bán thân nữ, già và trẻ 26
2 Mối quan hệ giữa nghiên cứu hình họa bán thân với các môn học chuyên ngành, với sáng tác nghệ thuật: 272.1 Với nghiên cứu khối cơ bản: 272.2 Với nghiên cứu giải phẫu tạo hình: 27
3 Thực hiện bài vẽ 283.1 Đặt mẫu 283.2 Chuẩn bị 283.3 Các bước tiến hành 29YÊU CẦU CẦN ĐẠT 30
BÀI 1, 2: BÁN THÂN BỘT MÀU (NAM, NỮ) 37
MỞ ĐẦU 37MỤC TIÊU 37ĐIỀU CẦN BIẾT 37NỘI DUNG 37
1 Giới thiệu: 371.1 Giới thiệu bài hình họa bán thân bột màu: 37 1.2 Sự khác biệt giữa mẫu bán thân nam và bán thân nữ: 38
2 Mối quan hệ giữa nghiên cứu hình họa bán thân với các môn học chuyên ngành, với sáng tác nghệ thuật: 392.1 Với nghiên cứu khối cơ bản: 392.2 Với nghiên cứu giải phẫu tạo hình: 392.3 Với sáng tác: 40Chân dung- Trần Dậu 41
3 Đặc điểm chất liệu bột màu trong vẽ hình họa bán thân: 42
4 Phương pháp tiến hành: 43
Trang 234.1 Quan sát nhận xét, sắp xếp bố cục: 434.1.1 Quan sát nhận xét: 434.1.2 Sắp xếp bố cục: .434.2 Dựng hình : 444.3 Vẽ tương quan lớn: 444.4 Vẽ sâu: 454.5 Hoàn chỉnh bài vẽ : 46
5 Bài tập: 46
BÀI 3, 4: BÁN THÂN NAM SƠN DẦU (NAM, NỮ) 48
MỞ ĐẦU 48MỤC TIÊU 48ĐIỀU CẦN BIẾT 48NỘI DUNG 48
1 Giới thiệu 48
2 Đặc điểm chất liệu sơn dầu và kỹ thuật sử dụng trong vẽ hình họa bán thân: 49
3 Mối quan hệ giữa hình họa bán thân sơn dầu và sáng tác 56
4 Phương pháp tiến hành 584.1 Quan sát nhận xét, sắp xếp bố cục 584.1.1 Quan sát nhận xét 584.1.2 Sắp xếp bố cục 584.2 Dựng hình 584.3 Vẽ tương quan lớn 604.4 Vẽ đẩy sâu 604.5 Hoàn chỉnh bài vẽ 61
5 Bài tập: 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 25BÀI 1: BÁN THÂN NGƯỜI NAM, NỮ (chất liệu than)
(1 tiết lý thuyết; 14 tiết thực hiện nghiên cứu)
MỞ ĐẦU
Con người luôn là đối tượng trọng tâm của nghệ thuật Hội họa Trong tự nhiên, vạn vật, con người là sinh vật có kết cấu hoàn thiện, phức tạp Nghiên cứu vẻ đẹp tỷ lệ con người giúp người học vẽ khám phá những quy luật cân bằng, hài hòa Từ chân dung, bán thân đến toàn thân người, tất cả đều được nghiên cứu từ đơn giản đến phức tạp, từ khái quát toàn bộ đến đẩu sâu cụ thể Bài vẽ bán thân được quy định từ đỉnh đầu đến dưới đầu gối
MỤC TIÊU
- Sắp xếp bố cục hài hoà, dựng hình đúng tỷ lệ, đặc điểm cơ thể người
- Phân chia được hệ thống sáng tối, xây dựng được hệ thống màu sắc, đúng về sắc
độ và đậm nhạt
- Cách nhìn khái quát, tổng hợp, toàn diện
- Vân dụng các bài học giải phẫu, xa gần, tiếp thu kiến thức từ những bài tượng bán thân người vào bài bán thân người,
- Sinh viên nắm vững hơn về phương pháp xây dựng 1 bài Hình họa
- Nâng cao khả năng chủ động phân tích bài vẽ ở mức độ cao hơn
- Có khả năng quan sát, phát hiện các góc vẽ thích hợp, bố cục hình vẽ cân đối, thuận mắt, có trọng tâm hứng thú
- Có sự hiểu biết và có kỹ năng xử dụng về chất liệu than
ĐIỀU CẦN BIẾT
- Kiến thức bài học khối cơ bản, tượng chân dung, chân dung chì, than
- Nghiên cứu giải phẫu tạo hình cơ thể người
- Bài tập thực hành mẫu
Trang 26NỘI DUNG
1 Giới thiệu:
1.1 Giới thiệu bài hình họa bán thân chất liệu than
Là bài học nối tiếp kiến thức bài hình họa chân dung bằng chì, nghiên cứu hình họa bán thân chất liệu than là bài tập hình hoạ nghiên cứu phần chân dung và nửa thân trên của người mẫu Sử dụng chất liệu than để nghiên cứu hình họa đặt ra những vấn đề mà người học cần giải quyết Đó là năm vững đặc điểm chất liệu và khả năng làm chủ chất liệu Khả năng phân tích khối bằng đậm nhạt và các sắc độ
So với lượng kiến thức của bài chân dung chì, bài học bán thân than là một bước nghiên cứu cao hơn Vì vậy nó đòi hỏi người học phải giải quyết tốt những vấn đề tạo hình của bài học chân dung cùng với lượng kiến thức mới trong nghiên cứu nửa thân trên của người mẫu
1.2 Sự khác biệt giữa mẫu bán thân nam và bán thân nữ, già và trẻ
Đặc trưng ngoại hình nam:
Đôi vai rộng, xương chậu hẹp, hình thể giống hình tam giác ngược Cơ bắp khỏe mạnh, các đường nét góc cạnh, chân tay dài, thô
Cơ thể mẫu nam thường cao lớn hơn, cổ to, vai rộng, hông hẹp, tổng thể toát lên
sự khoẻ khoắn, khối vuông vức, tổng thể giống một hình tam giác ngược, bàn tay thô
Đặc trưng ngoại hình mẫu nam già:
Da nhăn nheo, cơ nhão, nếp nhăn nhiều, răng rụng, má hóp, cằm bị đẩy lên, cột xương sống cong Các điểm chuyển tiếp của xương lộ ra Đặc điểm cơ thể thường được nhấn rõ
Đặc trưng ngoại hình mẫu nam trẻ:
Cơ chắc, khung xương to, khỏe, lưng thẳng, thể tích xương đầu lớn, xương lông mày, gò má, hàm lớn, tổng thể toát lên sự khỏe khoắn, vuông vức
Với đặc điểm như vậy, nghiên cứu mẫu nam thuận lợi hơn cho người mới học vẽ
Trang 272 Mối quan hệ giữa nghiên cứu hình họa bán thân với các môn học chuyên ngành, với sáng tác nghệ thuật:
2.1 Với nghiên cứu khối cơ bản:
Khi tìm hiểu cấu tạo cơ thể người, ta có thể quy chúng vào các khối hình học, như khoang ngực, vùng chậu gần với hình lập phương,bốn chi gần với hình trụ tròn, đầu hình cầu … Căn cứ vào đó để suy đoán sự thay đổi của cơ thể khi vận động trong không gian
và từ đó tổng kết thành quy luật
Đồng thời do tính chất đối xứng của cơ thể nên khi vẽ có thể căn cứ vào thị giác để thiết kế hai đường liên tiếp tương đối đan xen giúp ta xác định mức độ thay đổi hình dáng người trong không gian Ví dụ như từ khớp vai, khớp xương chậu, khớp đầu gối, với một đường xuyên qua chính giữa những vị trí này có thể giúp ta kiểm tra sự xoay chuyển, cúi xuống, ngẩng lên hoặc chuyển động của đầu, ngực, tứ chi
2.2 Với nghiên cứu giải phẫu tạo hình:
Trong nghiên cứu hình họa bán thân, những kiến thức giải phẫu tạo hình là cơ sở khoa học giúp người học vẽ hiểu được cấu tạo bên trong để có thể diễn tả lại vẻ bề ngoài của người mẫu
Trong giải phẫu tạo hình xương đầu, ngoài xương hàm dưới ra, các xương khác của đầu kết nối thành một tổng thể Các điểm nhô ra ảnh hưởng tới ngoại hình là ụ xương
Đó là các điểm ụ trán, ụ mày, gò má, xương mũi … Một thành phần khác cấu tạo nên đầu người là hệ thống cơ Sự co duỗi của các cơ thể hiện đặc trưng tình cảm, diện mạo tinh thần của mỗi con người các cơ đầu vừa bám vào đầu lại có tác dụng tương hỗ lẫn nhau
Cơ gò má và cơ nhai là hai cơ dùng để nâng hạ hàm dưới Cơ môi trên và cơ môi dưới, thông qua sự vận động để biểu thị tình cảm vui, buồn, giận dữ trên khuôn mặt của con người Cơ má bắt đầu từ xương má, điểm cuối của vùng da bên khóe mép, khi nó co lại sẽ làm cho đường rãnh phía dưới môi trên và mũi căng ra, gò má sẽ nổi lên, cơ chau mày, hạ mày, cơ trán, cơ khoang mắt, cơ cười, cơ nhai, … là những cơ góp phần tạo nên sắc thái tình cảm trên khuôn mặt
Phần thân gồm cơ ức đòn chũm, xuất phát từ xương ngực tới xương thái dương
Cơ ức đòn chũm có tác dụng làm cổ vươn ra và xoay Cơ ngực bắt đầu từ ngực, phía trong xương đòn tới phần trước xương cánh tay Cơ ngực nổi rõ trên cơ thể nam giới Các
cơ đen ta, cơ ba đầu và cơ hai đầu cánh tay giúp hoạt động cánh tay Ngoài ra còn các cơ răng cưa trên, giúp quay người Cơ thẳng bụng dùng để gập người lại, cơ xiên lớn bụng,
cơ lưng lớn, cơ mông, cơ đầu đùi …
Trang 28Nghiên cứu hình họa bán thân, người học cần chú ý nhiều hơn những phần cơ, xương tại nhưng khớp nối như đầu - cổ, tay - vai, hông đùi, cổ tay - bàn tay, để có thể dựng hình, tạo khối cho chính xác.
Đối với chất liệu than, có ưu thế là có thể vẽ nhanh tương quan đậm nhạt toàn bộ, khi vẽ cần hiểu rõ về kết cấu của đối tượng miêu tả, cần nắm vững sắc độ sáng tối, cảm nhận được các lớp, chiều hướng khối, không gian Nếu như chất liệu chì có thể vẽ sắc độ
từ nhạt đến đậm, thì ở chất liệu than có thể vẽ phối hợp nét với mảng đậm nhạt, tìm các sắc độ đậm trước sau đó dùng các ngón tay, mu bàn tay, hoặc dùng tẩy để vẽ lấy độ sáng (phải chuẩn bị khăn mềm để lau tay, nhất là người có mồ hôi tay Khi chọn than vẽ cần chọn thỏi than mềm, vót nhọn đầu để có thể vừa vẽ nét, đặt thỏi than nằm ngang hoặc nghiêng để vẽ mảng đậm nhạt) Nếu như người vẽ dựng hình chưa tốt, có thể tập vẽ hình bằng nét thật cẩn thận, sau đó mới vẽ đậm nhạt
+ Vải mẫu có màu, độ đậm, nhạt phù hợp
+ Các bục bệ để bày mẫu sao cho chiều cao mẫu khoảng ngang tầm mắt người
+ Người mẫu nam (hoặc nữ) phù hợp với nội dung bài.
- Xếp mẫu:
+ Mẫu xếp ngồi ở vị trí có nguồn sáng chiếu vào mạnh nhất
+ Quan sát sao cho các vị trí vẽ trong phòng đều có thể là một bố cục đẹp
+ Kết hợp với vải mẫu để tạo bố cục, đậm nhạt, không gian góp phần gợi ý, tạo cảm xúc cho người vẽ
Trang 29Vị trí vẽ cần cách xa khoảng hơn hai lần so với chiều cao của mẫu trở lên Đứng gần quá khi quan sát hình bị biến dạng sẽ khiến hình vẽ không đẹp, đứng xa quá sẽ khó quan sát, khó sử dụng que đo.
3.3.2 Quan sát và nhận xét về mẫu vẽ:
Bao gồm các công việc như ước lượng tỷ lệ, so sánh để rút ra những kết luận sơ bộ
về dáng, hình, độ sáng tối hay màu sắc, tìm hiểu các yếu tố có thể khai thác trên mẫu … Bước này rất quan trọng cho việc định hướng bài vẽ
Quan sát từ tổng thể đến chi tiết nhằm nắm bắt những đặc điểm hình khối, tỷ lệ, những nét điển hình của mẫu Quan sát ngoại hình: Xem người mẫu thuộc giới tính nam,
nữ, già,trẻ, tỷ lệ cao thấp, béo gầy, màu da sáng hay sẫm, mặt vuông hay dài, thần thái thay đổi
Quan sát tư thế ngồi: Thẳng lưng hay gập bụng, mối quan hệ trục mặt, cổ với thân người, quan hệ đối xứng 2 bên vai, hông Các chiều hút của đùi, cánh tay
Quan sát hệ thống đậm nhạt phân bố trên mẫu, quan sát nguồn sáng chiếu vào mẫu mạnh hay yếu
Quan sát quan hệ giữa các mảng cùng bên sáng, cùng bên tối
Nói một cách khác, đây là một quá trình nhận thức trước khi bắt tay vào thực hành, người vẽ tốt có thể hình dung được bài vẽ của mình ngay từ đây
3.3.3 Bố cục hình vẽ trên giấy
Sau khi đo rọi kỹ càng, xác định được khung tỷ lệ lớn ta bố trí khung đó lên bài vẽ Bước này cần chú ý các vấn đề sau:
- Các khung hình cần được vẽ phác nhẹ tay, tuyệt đối không dùng thước kẻ
- Cân đối thuận mắt, tránh lệch, loãng, chật chội, tùy theo góc nhìn mà có thể bố cục ngang hoặc dọc tờ giấy
Trang 303.3.4 Dựng hình (hình và đậm nhạt): Từ khái quát đến chi tiết
Phác đường trục doi đi qua điểm ức, so sánh trục thân và trục dây dọi lấy đầu làm đơn vị đo khoảng 4 đến 4,5 đầu Phác hình toàn bộ bằng những nét thẳng, phối hợp với phác đường trục đầu cổ thân và các đường hướng 2 bên thân Phác hình chi tiết từ đầu,cổ, thân, hông, 2 đầu gối, theo nguyên tắc từ lớn đến nhỏ, từ đơn giản đến khó, từ nét thẳng đến cong, từ nét đơn đến nét kèm theo bóng Chú ý những khúc nối đầu - cổ - vai, 2 chân cắm vào hông
Xác định chắc chắn những khớp chuyển tiếp của cấu tạo hình thể: Đầu - cổ - vai, vai - tay, đùi - hông, độ gập của thân trên và bụng dưới Xác định chính xác vị trí của đầu xương: xương vai, khuỷu tay, xương hông, đầu gối Vẽ nét phân định hình dạng và phân các diện mảng, so sánh các sắc độ đậm nhạt dựa trên hệ thống sáng tối đậm nhạt toàn bộ
3.3.5 Đẩy sâu và hoàn thiện bài
Đi sâu vào phân tích các diện khối nhỏ hơn, các đặc điểm về hình Phân tích kỹ chiều hướng nét, đậm nhạt của nét, cảm nhận của chất, điều chỉnh hình thể, nhấn đậm, nảy sáng cho bài vẽ thêm sắc nét
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bài vẽ có bố cục đẹp, thuận mắt
- Có tính bao quát chung, hình bóng thống nhất
- Tạo được không gian, hình mảng, khối, nét kết hợp với nhau tạo chiều sâu
- Diễn tả chất, màu sắc tốt thông qua diễn tả đậm nhạt, bút pháp thoáng đạt