1.Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và khung cảnh thiên nhiên Tây bắc hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội, thơ mộng, trữ tình qua nỗi nhớ của Quang Dũng : a.. Nhớ ôi Tây Tiến
Trang 1TÂY TIẾN
Trang 2I.TÌM HIỂU CHUNG
Trang 52.Tác phẩm
Quang Dũng là đại
đội trưởng đơn vị Tây
tiến thành lập năm 1947 Một năm sau Quang
Dũng chuyển sang đơn
vị khác Khi ngồi ở Phù Lưu Chanh nhớ đơn vị
cũ anh sáng tác bài thơ
“Tây Tiến”
a.Hoàn cảnh sáng tác
Trang 6Giáo viên biên soạn: Minh Trung
Trang 7Chân dung người lính Tây Tiến (Đoạn 3)
Tây Tiến, những năm tháng không thể quên (Đoạn 4)
Trang 8* Tây Ti n i ến ơi ơi !
1.Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến
và khung cảnh thiên nhiên Tây bắc hùng vĩ, hoang sơ, dữ
dội, thơ mộng, trữ tình qua nỗi nhớ của Quang Dũng :
a Nhớ núi rừng Tây Bắc
II.Đọc - hiểu văn bản :
tiếng gọi thân thương
nỗi nhớ tha thiết
nhấn mạnh nỗi nhớ :
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !
Trang 9 NÐt l·ng m¹n cña hån th¬ Quang Dòng
Hình ảnh giàu chất hiện thực
gîi cho ta liªn t ëng tíi h×nh
¶nh ®oµn qu©n T©y tiÕn ®i trong líp s ¬ng khãi lung linh huyÒn ¶o, nh thùc nh méng cña rõng nói.
Tiến đã đi qua.
kỷ niệm cụ thể.
* Hình ảnh : đoàn quân mỏi
hoa về trong đêm hơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
Trang 11Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
sự hiểm trở, trùng điệp, cao vút của núi đồi miền Tây
+ Heo hút cồn mây
-Những từ ngữ giàu giá trị tạo hình:
“khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, “cồn mây”,
“súng ngửi trời” diễn tả thật đắc cảnh
núi cao,dốc sâu, vực thẳm.
Thậm xưng Độ cao của núi
Trang 12- Những nếp nhà thấp thoáng mờ nhòa khuất chìm xa xa ẩn hiện
Tạo cảm giác nhẹ nhàng,diễn tả tâm trạng người lính bình thản trước gian lao
Trang 13Chiều chiều oai linh thỏc gầm thột
Đờm đờm Mường Hịch cọp trờu người
* Thiờn nhiờn hoang dó :
+ Thỏc gầm thột
+ Cọp trờu người Nhõn húa
+ Chiều chiều
+ Đờm đờm Thường xuyờn đối mặt với nguy hiểm, dữ dội, bớ
ẩn, hoang vu của chốn rừng thiêng n ớc độc
Đường hành quõn gian khổ
Hoang sơ, man dại, đầy bớ mật
Trang 14Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
=> Nỗi nhớ da diết về những kỉ niệm êm dịu và ấm áp
+ Cơm lên khói
+ Thơm nếp xôi Tả thực
Bửa cơm nóng
Hương thơm nếp mới
mùa em thơm nếp xôi Diễn đạt tài hoa
mùa em
Mùa lúa chín Mùa nếp thơm Mùa của tình quân dân
Trang 15+ “ Đoàn quân mỏi”.
+ “Anh bạn … quên đời”
+ Không bước nữa, bỏ quên đời
b.Nhớ về người lính Tây Tiến :
+ “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”
Dù vất vả nhưng vẫn toát lên vẻ đẹp lãng mạn hào hoa
-Phải trải qua nhiều gian khổ, vất vả :
- Người lính hồn nhiên, tinh nghịch trước gian khổ :
do hành quân trong đêm
Khẩu khí lãng mạn, nói hy sinh, mát mát nhẹ nhõm, kiêu bạc làm giảm bớt đau thương, bi lụy
Trang 16• *Tóm lại:
Đoạn thơ là bức tranh chân thực, sinh động (được vẽ bằng cả hình, cả nhạc, bằng bút pháp tả thực và lãng mạn) về một miền tây xa xôi, hiểm trở
mà thơ mộng Trên nền thiên nhiên đó, nổi bật lên là hình ảnh đoàn quân Tây Tiến với những người lính trẻ trung tinh nghịch, trong gian khổ vẫn yêu đời, lãng mạn …
Trang 17• 2 Đoạn 2: Nỗi nhớ về những kỷ niệm đẹp của đời lính gắn với cảnh sắc và con người miền tây
• Nhớ 1 đêm liên hoan văn nghệ của bộ đội đồng bào địa phương đến góp vui:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Trang 18trong bộ “ xiêm áo ”
lộng lẫy với dáng điệu
Trang 19mộng, khỏe khoắn, sinh động.
Trang 20• Hình ảnh thơ vừa thực vừa lãng mạn: cảnh núi rừng niền tây nên thơ, có hồn và con người nổi bật trên nền bức tranh thiên nhiên (với dáng đứng đẹp trên con thuyền) Cảnh và người hòa hợp, quyến luyến, phản phất trong gió, trong sương
• => Cái nhìn tinh tế, nét bút mềm mại, tài hoa; tình yêu mến và gắn bó sâu nặng với cảnh và người miền tây của nhà thơ Quang Dũng.
Trang 21Sức mạnh tinh thần oai phong lẫm liệt
Khí phách anh hùng, dũng cảm
=>Chân dung người lính vừa chân thực vừa hào hùng
Trang 22- Tâm hồn: “ Đêm mơ Hà
Nội dáng kiều thơm”
-> Nét hào hoa, đa tình của những chàng trai Hà thành.
- Ý chí: “ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”
-> Sẵn sàng dâng hiến cả sự sống, tuổi trẻ cho Tổ quốc.
Trang 23-“Khúc độc hành”: giọng thơ trầm buồn như khúc
nhạc tiễn đưa các anh.
=>Hình ảnh người lính mang chất bi tráng
Các thủ pháp: nói giảm (về đất), nói quá (áo bào ), dùng từ ngữ Hán Việt trang trọng ( m vi n ồ viễn ễn
xứ), giọng thơ trầm hùng bi tráng ca ngợi sự hy sinh cao cả mà bình dị, thầm l ng của ng i ặng của người ười lính Tây Tiến - Sự hi sinh đã trở thành bất tử (ch t tr ất tr áng).
(Đèiối lập: chất bi >< chất tráng).
• * Tĩm lại: Đọan thơ dựng lại chân thực, sinh động hình tượng người lính Tây Tiến hào hoa, lãng mạn, lẫm liệt, oai hùng.
Trang 244.Đoạn 4: Lời thề gắn bó với Tây Tiến
Nhịp thơ chậm, giọng thơ buồn, nhưng linh hồn của đoạn thơ vẫn toát lên vẻ hào hùng :
- Cái tinh thần một đi không trở lại : “Người đi
không hẹn ước”
- Tình cảm gắn bó của những người lính Tây Tiến và cũng là của tác giả đối với đồng đội : “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”
Trang 25III Chủ đề:
Qua nỗi nhớ của tác giả về đoàn quân Tây Tiến, ta thấy được hình ảnh người
lính kiêu hùng thời kháng chiến chống
Pháp và vẻ đẹp của núi từng Tây Bắc Từ
đó hiểu thêm về tình yêu quê hương, đất nước của nhà thơ.
Trang 26IV.Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
• Cảm hứng lãng mạn và âm điệu hào hùng bi tráng; từ ngữ, hình ảnh giàu chất họa, chất nhạc, cách thể hiện tài hoa tinh tế
2.Nội dung:
• thông qua nỗi nhớ cụ thể về một đơn vị, một miền đất, một quãng đời chiến đấu, bài thơ đã thể hiện hào khí của tuổi trẻ Việt Nam trong buổi đầu chống Pháp gian lao, vất vả