- Hình thành được cách tính và công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.. Giới thiệu bài: 2.Giảng bài: HĐ1: Hình thành công thức tính DTXQ & DTTP
Trang 1DIỆN TÍCH XUNG QUANH
VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Hình thành được cách tính và công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Vận dụng được các quy tắc tính diện tích để giải một số bài toán có liên quan
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2.Giảng bài:
HĐ1: Hình thành công thức tính DTXQ & DTTP
của hình hộp chữ nhật
a) Diện tích xung quanh
- GV cho HS quan sát các mô hình trực quan về hình
hộp chữ nhật Yêu cầu HS chỉ ra các mặt xung quanh
+ Lớp nhận xét
* GV: Tổng diện tích 4 mặt của hình hộp chữ nhật
được gọi là DTXQ của hình hộp chữ nhật
* GV: Nêu bài toán và gắn hình minh hoạ lên bảng (ví
dụ SGK trang 109)
+ Cho HS quan sát mô hình và gọi 1 HS lên tháo hình
hộp chữ nhật ra và gắn lên bảng
* GV: tô màu phần DTXQ của hình hộp chữ nhật
+ Yêu cầu thảo luận nhóm tìm cách tính DTXQ của
hình hộp chữ nhật
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp
* GV nhấn mạnh: 5 + 8 + 5 + 8 = (5 + 8) x 2, đây là
chu vi mặt đáy, 4 là chiều cao
+ Yêu cầu HS đọc quy tắc SGK
*** Lưu ý: Các kích thước cùng đơn vị đo
b) Diện tích toàn phần
* GV: Diện tích của tất cả các mặt gọi là DTTP
+ Em hiểu thế nào là DTTP của hình hộp chữ nhật?
Trang 2+ HS nhận xét
* GV: Muốn tính DTTP của hình hộp chữ nhật, ta lấy
tổng của DTXQ và diện tích 2 đáy
+ Gọi HS nhắc lại công thức
*** Lưu ý: Các kích thước cùng đơn vị đo
HĐ2: Luyện tập:
Bài 1 : HS nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở; 1 HS làm bảng lớp
- DTXQ + DT 1 đáy (vì không có nắp)
- HS làm bài
- HS chữa bài
Trang 3Toán (Tiết 106): LUYỆN TẬP
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần trong một số tình huống đơn giản
*** Nhấn mạnh các kích thước phải cùng đơn vị đo
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng
2.Thực hành - Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Các số đo có đơn vị đo thế nào?
+ Gọi 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
* GV theo dõi giúp đỡ HS còn chậm
+ Yêu cầu HS tham gia trò chơi thi đua theo nhóm
+ HS nhóm nào có kết quả trước là thắng
* GV và HS nhận xét
+ Tại sao DTTP của hai hình hộp bằng nhau?
+ Tại sao lại điền S (sai) vào câu c?
Trang 4Toán (Tiết 107): DIỆN TÍCH XUNG QUANH
VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Tự nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương từ quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
để giải một số bài toán có liên quan
B Đồ dùng dạy học:
- Một số hình lập phương có kích thước khác nhau
C Các hoạt động dạy học:
Thời
I/ Bài cú: + Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập
phương và cho biết hình lập phương có đặc điểm gì?
+ Nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật
* HS nhận xét và GV đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: DTXQ & DTTP hình lập phương
2.Giảng bài:
* GV đưa ra mô hình trực quan
+ Hình lập phương có đặc điểm gì giống và khác với
hình hộp chữ nhật?
+ Có nhận xét gì về 3 kích thước của hình lập phương?
+ Hình lập phương có đủ đặc điểm của hình hộp chữ
nhật không?
+ HS dựa vào công thức tính DTXQ & DTTP của hình
hộp chữ nhật để tìm ra công thức DTXQ & DTTP hình
lập phương
+ HS đọc lại ghi nhớ - GV ghi công thức lên bảng
Ví dụ 1: Gọi HS đọc trong SGK (trang 111)
Trang 5Toán (Tiết 108): LUYỆN TẬP
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
- Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
để giải một số tình huống đơn giản
B Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học:
Thời
I/ Bài cũ: + Gọi HS nêu lại quy tắc và công thức tính
diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình
lập phương
* HS nhận xét và GV đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng
2.Thực hành - Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm vào vở 2 HS làm bảng lớp
+ HS nhận xét bài của bạn và chữa bài
+ Cần lưu ý điều gì khi số đo trong bài có đơn vị phức?
+ Muốn tính DTXQ hình lập phương ta làm sao?
+ DTTP của hình lập phương gấp mấy lần DT 1 mặt?
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2phút)
+ Các nhóm trình bày kết quả và giải thích
(Khi HS không tìm ra, GV biểu diễn bằng đồ dùng
+ Có cách giải thích không cần tính không?
* GV: Cạnh của B ta gọi là a thì cạnh của A là 2 x a
Vậy ta thấy Sxq của B là : a x a x 4 còn Sxq của A là:
- Phải đổi ra cùng đơn vị đo
- Lấy DT 1 mặt nhân với 4
Trang 6Toán (Tiết 109): LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Hãy nêu công thức tính DTXQ hình hộp chữ nhật
+ Hãy nêu công thức tính DTTP hình hộp chữ nhật
+ Trong bài tập này các số đo ở đề ra ntn?
+ Trong trường hợp các số đo không cùng đơn vị ta
phải làm gì?
+ 2 HS lên bảng làm lại bài tập, HS cả lớp làm vào vở
+ HS nhận xét bài của bạn và chữa bài
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
* GV treo bảng phụ
+ Bảng này có nội dung gì?
+ Hãy nêu các yếu tố đã biết, các yếu tố cần tìm trong
từng trường hợp
+ HS thảo luận nhóm 4 làm bài
+ HS trình bày kết quả thảo luận
+ HS nhận xét và GV nhận xét, đánh giá
+ Hãy nêu cách tính chiều rộng hình hộp chữ nhật khi
đã biết chu vi mặt đáy và chiều dài (h2)
+ Hình hộp thứ ba có gì đặc biệt?
* GV: Những hình hộp chữ nhật có đặc điểm như vậy
là hình lập phương Vậy hình lập phương là hình hộp
chữ nhật có chiều dài, chiều rộng&chiều cao bằng nhau
Bài 3: HS đọc đề bài
+ GV treo hình vẽ bài tập 3
+ HS thảo luận tìm cách giải
+ Các nhóm trình bày kết quả.(Trình bày theo 2 cách)
- Đồi về cùng đơn vị đo
Trang 7Toán (Tiết 110): THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Có biểu tượng ban đầu về đại lượng thể tích
- Biết một số tính chất có liên quan đến thể tích của một hình
- Thực hành đếm và so sánh thể tích các hình cụ thể (theo đơn vị thể tích cho trước)
B Đồ dùng dạy học:
+ Hình lập phương có màu, rỗng; hình hộp chữ nhật trong suốt, rỗng
+ Hình vẽ minh hoạ ví dụ 1, ví dụ 2, ví dụ 3, bài tập 1, 2
C Các hoạt động dạy học:
Thời
I/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Thể tích của một hình – ghi bảng
2.Giảng bài: Hình thành biểu tƣợng và tính chất
Ví dụ 1:
* GV trưng bày đồ dung, yêu cầu HS quan sát
+ Hãy nêu tên 2 hình khối đó?
+ Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn?
* GV: Ta nói hình hộp chữ nhật có thể tích lớn hơn và
hình lập phương có thể tích nhỏ hơn
* GV: đặt hình lập phương vào bên trong hình hộp chữ
nhật
+ Hãy nêu vị trí của 2 hình khối
* GV: Khi hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình
hộp chữ nhật, ta cũng nói: Thể tích hình lập phương bé
hơn thể tích hình hộp chữ nhật hay thể tích hình hộp chữ
nhật lớn hơn thể tích hình lập phương
*** Đại lượng xác định mức độ lớn nhỏ của thể tích các
hình gọi là đại lượng thể tích
Ví dụ 2:
*GV treo tranh minh hoạ
+ Mỗi hình C và D được hợp bởi mấy hình lập phương
nhỏ?
* GV: Ta nói thể tích hình C bằng thể tích hình D
Ví dụ 3:
* GV lấy 6 hình lập phương và xếp như hình ở SGK
+ Yêu cầu HS tách hình xếp được thành 2 phần
* GV treo tranh
+ Hình P gồm mấy hình lập phương?
+ Khi tách hình P thành 2 hình M và N thì số hình lập
phương trong mỗi hình là bao nhiêu?
+ Nhận xét về mối quan hệ giữa số lượng hình lập phương
- Số hình lập phương nhỏ của hình P bằng tổng số hình lập phương nhỏ của hình M và N
Trang 8*** Ta biết 1 hình này nằm hoàn toàn trong hình khác thì
có thể tích bé hơn và cũng biết 2 hình được hợp thành bởi
các hình lập phương như nhau thì có thể tích bằng nhau
Một hình tách ra thành 2 hay nhiều hình nhỏ thì thể tích
của hình đó bằng tổng thể tích các hình nhỏ
3 Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Quan sát hình vẽ và tự trả lời vào vở
+ Gọi HS nêu bài giải Giải thích kết quả
+ Hãy nêu cách tìm? Cách tìm khác
* GV nhận xét đánh giá
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải
- Bài sau: Về nhà xem lại bài
- HS nghe, hiểu và nhắc lại
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày
- Bằng nhau vì được ghép từ 6 hình lập phương
Trang 9Toán (Tiết 111): XĂNG-TI-MÉT KHỐI ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Đọc, viết đúng các số đo thể tích, thực hiện chuyển đổi đúng đơn vị đo
- Vận dụng để giải toán có liên quan
B Đồ dùng dạy học:
+ Hình lập phương 1dm3, 1cm3
+ Hình vẽ về quan hệ giữa hình lập phương cạnh 1dm và hình lập phương cạnh 1cm
+ Bảng minh hoạ bài tập 1
C Các hoạt động dạy học:
Thời
I/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Xăng-ti-mét Đề-xi-mét – ghi bảng
2.Giảng bài: Hình thành biểu tƣợng và quan hệ
a) Xăng-ti-mét khối
* GV trưng bày vật hình lập phương có cạnh 1cm
+ Gọi HS lên bảng xác định kích thước
+ Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao nhiêu?
* GV: Thể tích hình lập phương này là 1 xăng-ti-mét khối
+ Em hiểu Xăng-ti-mét khối là gì?
* GV: Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
b) Đề-xi-mét khối
* GV: trưng bày vật hình lập phương có cạnh 1dm
+ Gọi HS lên bảng xác định kích thước
+ Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao nhiêu?
* GV: Thể tích hình lập phương này là 1 đề-xi-mét khối
Vậy đề-xi-mét khối là gì?
* GV: Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3
c) Quan hệ giữa Xăng-ti-mét khối & Đề-xi-mét khối
* GV: trưng bày tranh minh hoạ
+ Có một hình lập phương có cạnh dài 1dm Vậy thể tích
của hình lập phương đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập phương thành 10
phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Giả sử sắp xếp hình lập phương nhỏ cạnh 1cm vào hình
lập phương cạnh 1dm thì cần bao nhiêu hình để xếp đầy?
+ Thể tích hình lập phương cạnh 1cm là bao nhiêu
+ Vậy 1dm3 bằng bao nhiêu cm3
- 1cm3
- 1dm3 = 1000 cm3
- 1 HS
Trang 10* GV treo bảng phụ
+ Bảng phụ này gồm mấy cột, là những cột nào?
* GV đọc mẫu:76 cm3 Ta đọc số đo thể tích như đọc số
tự nhiên sau đó đọc tên đơn vị đo (viết kí hiệu) 192cm3
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Gọi HS đọc bài làm
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
Trang 11Toán (Tiết 112): MÉT KHỐI
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Có biểu tượng đúng về mét khối., biết đọc và viết đúng đơn vị đo mét khối
- Nhận biết được mối quan hệ về mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối dựa trên mô hình
- Chuyển đổi đúng các số đo từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ và ngược lại
- Áp dụng để giải các bài toán thực tiễn có liên quan
* GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở nháp
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Mét khối – Ghi bảng
2.Giảng bài: Hình thành biểu tƣợng và quan hệ
a) Mét khối
+ Xăng-ti-mét khối là gì?
+ Đề-xi-mét khối là gì?
+ Vậy mét khối là gì ?
* GV nhận xét và giới thiệu : Mét khối viết tắt là m 3
* GV treo tranh hình lập phương có cạnh dài 1m
+ Tương tự như các đơn vị đề-xi-mét, xăng-ti-mét đã học,
hãy cho biết hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu
* GV: gắn các tấm thẻ vào bảng theo câu trả lời của HS
+ Gọi 4 HS lên bảng, lần lượt viết vào … trong bảng
8
5
dm3 = …cm3b) 5000cm3 = ……dm3
2860000cm3 = …dm3 8600cm3 = …dm3 125000cm3 = …dm3
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương cạnh dài 1cm
- HS nhắc lại
- HS nêu và giải thích
- 1m3 = 1000dm3
- Vì 1dm3 = 1000cm3 nên 1m3 = 1000dm3 = 1000000cm3
- Mét khối, đề-xi-mét khối , xăng-ti-mét khối
- HS làm bài
Trang 12+ HS nhận xét
+ Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo thể
tích bé hơn, liền sau (liền trước)
3 Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Gọi HS đọc bài làm , chữa bài
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá: Khi đọc các số đo ta đọc như
đọc số tự nhiên, phân số hoặc số thập phân; sau đó đọc
kèm ngay tên đơn vị đo
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS thảo luận nhóm đôi để làm bài
* GV gợi ý
+ Hãy nhận xét đơn vị đo của các số đo kích thước
+ Ta phải xếp mấy hàng các hình lập phương 1dm3 để
được 1 lớp? Mỗi hàng có mấy hình?
+ Ta phải xếp mấy lớp hình lập phương 1dm3 để đầy hộp?
+ Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương 1dm3?
+ HS cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng
* GV nhận xét đánh giá và chữa bài
III/ Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị đo thể tích bé hơn, liền sau và bé bằng
1000
1 đơn vị
đo thể tích lớn hơn liền trước
- 2 lớp
- 5 x 3 = 15 (hình lập phương 1dm3)
Trang 13Toán (Tiết 113): LUYỆN TẬP
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Ôn tập các đơn vị đo thể tích, mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Củng cố rèn kĩ năng đọc, viết các số đo thể tích và quan hệ giữa các đơn vị đo
- Rèn kĩ năng so sánh các số đo thể tích và chuyển đổi đơn vị đo
B Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ ghi bài tập 1b
C Các hoạt động dạy học:
Thời
I/ Bài cũ: + Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã học?
+ Mỗi đơn vị đo thể tích hơn kém nhau bao nhiêu lần?
* GV nhận xét, đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng
+ Yêu cầu HS nêu cách đọc chung
b) Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp
+ HS chữa bài trên bảng lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
* GV treo bảng phụ ghi đầu bài:
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
+ 1 HS làm bảng lớp
+ HS chữa bài
* GV: cả 3 cách đọc (a), (b), (c) đều đúng
Bài 3: HS đọc đề bài
* GV gợi ý: Hãy đưa các số đo về dạng số thập phân
với cùng đơn vị đo Nhẩm lại quy tắc so sánh số thập
phân (hoặc quy tắc so sánh số tự nhiên
- Bài sau: Về nhà xem lại bài
- Mét khối, đề-xi-mét khối, mét khối
xăng-ti Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém nhau 1000 lần
Trang 14Toán (Tiết 114): THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Hình thành biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật
- Biết công thức và quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật
- Thực hành tính đúng thể tích với số đo cho trước
- Vận dụng công thức giải quyết một số tình huống thực tiễn đơn giản
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Thể tích hình hộp chữ nhật – Ghi bảng
2.Giảng bài: Hình thành công thức và quy tắc
a) Ví dụ :
+ HS đọc ví dụ SGK
* GV lấy hình hộp chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều
rộng 16cm, chiều cao 10cm Nêu vấn đề:
+ Để tính thể tích hình hộp chữ nhật này bằng xăng-ti-mét
khối, ta cần tìm số hình lập phương 1cm3 xếp đầy trong
hộp
+ HS quan sát hình hộp chữ nhật đã xếp các hình lập
phương 1cm3 vào đủ 1 lớp trong hộp (như mô hình)
+ Gọi HS lên đếm xem xếp 1 lớp có bao nhiêu hình lập
phương 1cm3
* GV : Mỗi lớp có 20 x 16 = 320 (hình lập phương
1cm3)
+ Muốn xếp đầy hộp phải xếp mấy lớp?
+ Vậy cần bao nhiêu hình để xếp đầy hộp?
- 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao
- 12 cạnh, 8 đỉnh
- 1 HS đọc
- HS quan sát và nghe
- 1 lớp gồm 16 hàng, mỗi hàng 20 hình lập phương 1cm3
- 10 lớp
- Cần 320 x 10 = 3200 (hình lập phương)
- HS nhắc lại
- HS nhìn cách ghi của GV trả lời
Trang 15Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng lớp
+ HS chữa bài
* GV nhận xét đánh giá
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
* GV gợi ý: hình đã cho là hình hộp chữ nhật hay hình lập
phương? Đã có công thức tính được thể tích hình này
+ HS trình bày kích thước hình mới tạo
+ Yêu cầu 2 HS làm bài trên bảng
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
+ Hãy nêu tính chất về thể tích của một hình
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS nhận xét lượng nước trong bể trước và sau khi bỏ
hòn đá
+ Nước trong hình 1 có dạng hình khối gì trước và sau khi
bỏ đá vào? Có kích thước là bao nhiêu?
- HS suy nghĩ
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày
- Thể tích 1 hình bằng tổng thể tích các hình tạo thành nó
- 1 HS
- Mực nước tăng lên mặc dù lượng nước không đổi
- Hình hộp chữ nhật, kích thớc là: 5cm, 10cm, 10cm
- Có Lấy thể tích sau khi bỏ đá trừ đi thể tích trước khi bỏ đá
- HS làm bài và chữa bài
- 2cm, do thể tích đá chiếm chỗ
- Bằng thể tích nước dâng cao
Trang 16Toán (Tiết 115): THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Hình thành được công thức và quy tắc tính thể tích của hình lập phương
- Thực hành tính đúng thể tích hình lập phương với số đo cho trước
- Vận dụng công thức giải quyết một số tình huống thực tiễn đơn giản
+ Nêu các đặc điểm của hình lập phương?
+ Hình lập phương có phải là trường hợp đặc biệt của
hình hộp chữ nhật?
+ Viết công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Thể tích hình lập phương – Ghi bảng
2.Giảng bài: Hình thành công thức tính
a) Ví dụ :
+ Yêu cầu HS tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều
dài bằng 3cm, chiều rộng bằng 3cm, chiều cao bằng 3cm
* GV: treo tranh hình lập phương Hình lập phương có
cạnh a, hãy viết công thức tính thể tích hình lập phương
- Bằng DT 1 mặt nhân với 6
- HS làm bài và chữa bài
Trang 17* GV nhận xét đánh giá
*** Lưu ý : Biết DT 1 mặt S = 36cm2
,ta thấy 36 = 6 x 6 suy ra cạnh là 6cm (trường hợp 3) Biết DT toàn phần =
600dm2 suy ra DT 1 mặt : Stp : 6 = 600 : 6 = 100(dm2)
(trường hợp 4) Khi đó đưa về (trường hợp 3)
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu gì ?
+ Muốn tính được khối lượng kim loại cần biết gì ?
+ Yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng Lớp làm vở
Trang 18Toán (Tiết 116): LUYỆN TẬP CHUNG
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Hệ thống hoá, củng cố kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên quan với yêu cầu tổng hợp hơn
I/ Bài cũ: + Nêu quy tắc và công thức tính thể tích
hình lập phương và hình hộp chữ nhật
+ HS nhận xét
* GV nhận xét, đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung – ghi bảng
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
* GV treo bảng phụ ghi đầu bài:
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ HS tư làm bài vào vở (không cần kẻ bảng)
+ HS nhận xét, chữa bài
* GV: nhận xét, đánh giá
Bài 3: HS đọc đề bài và quan sát hình SGK, trang 123
+ HS thảo luận nhóm tìm cách giải
* GV gợi ý:
+ Khối gỗ ban đầu là hình gì? Kích thước bao nhiêu?
+ Khối gỗ cắt đi là hình gì? Kích thước bao nhiêu?
+ Muốn tính thể tich khối gỗ còn lại ta làm thế nào?
Trang 19Toán (Tiết 117): LUYỆN TẬP CHUNG
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố về tính tỉ số phần trăm, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Củng cố và rèn kĩ năng tính diện tích toàn phần và thể tích của các khối hộp
+ HS thảo luận cách làm trên
a) Gọi HS đọc bài 1a
+ Thảo luận nhóm đôi tách 17,5% thành tổng mà các
* GV đánh giá và kết luận: Khi muốn tìm giá trị phần
trăm của một số, ta có thể có 2 cách làm như trên
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
a) + HS thảo luận tìm cách giải
* GV gợi ý:
+ Tỉ số thể tích của hai hình lập phương là 2 : 3 cho
biết gì?
+ Suy ra tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và lập
phương bé là bao nhiêu?
+ Viết tỉ số này dưới dạng phân số thập phân (hoặc số
- 1 HS đọc
- 10% của 240 là 24 5% của 240 là 12 2,5% của 240 là 6 Vậy 17,5% của 240 là 42
* 520 x 35 : 100 = 182
* 10% của 520 là 52 20% của 520 là 26 5% của 520 là 104 Vậy 35% của 520 là 182
- HS đọc đề
- Thể tích của hình lập phương bé là
2 phần thì thể tích hình lập phương lớn là 3 phần như thế
- 3 : 2
- HS làm bài
- HS dựa vào đề trả lời
- Bài toán tìm 150% của 64
- HS làm bài
Trang 20- Tách thành 1 hình hộp chữ nhật và
1 hình hộp lập phương
- Tổng diện tích toàn phần của 2 khối trừ đi phần diện tích tiếp xúc của 2 khối
Trang 21Toán (Tiết 118): GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ, GIỚI THIỆU HÌNH CẦU
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu hình trụ, hình cầu
2.Giảng bài: Hình thành biểu tƣợng
* GV: treo tranh vẽ hình trụ, chỉ vào hai đáy và hỏi:
+ Hình trụ có hai mặt đáy là hình gì? Có bằng nhau ?
* GV: chỉ và giới thiệu các mặt xung quanh
* GV: đưa ra vài hình vẽ không có dạng hình trụ để HS
nhận dạng
* GV chốt ý các đặc điểm nhận biết hình trụ
b) Hình cầu:
* GV đưa ra vài hình đồ vật có dạng hình cầu: quả bóng,
quả địa cầu và giới thiệu: Quả bóng có dạng hình cầu
* GV: treo tranh vẽ hình cầu, các vật hình cầu: quả bóng
bàn, đồng thời GV đưa ra một số đồ vật không phải là
hình cầu: quả lê, quả trứng…
+ Yêu cầu HS chỉ ra, lấy ra các vật là hình cầu và các vật
không phải là hình cầu
3 Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm hình trụ
+ HS trình bày - Lớp nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm đồ vật có dạng hình cầu
Trang 22Toán (Tiết 119): LUYỆN TẬP CHUNG
+ Nêu cách tính diện tích tam giác
+ Nêu cách tính diện tích hình thang
+ Nêu cách tính diện tích hình bình hành
+ Nêu cách tính diện tích hình tròn
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung – ghi bảng
- Tìm thương của 2 số đó dưới dạng
số thập phân Sau đó nhân nhẩm thương với 100 và viết thêm kí hiệu
% vào bên phải tích tìm được
Trang 23Toán (Tiết 120): LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
a) + Bể cá có hình dạng gì? Kích thước bao nhiêu?
b)
+ Nhận xét gì về đơn vị đo của các kích thước?
+ Diện tích kính dùng để làm bể tương ứng với diện
tích nào của hình hộp chữ nhật?
+ HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp
b) + HS nhận xét và chữa bài
c) Bài yêu cầu gì?
+ Bài cho biết gì?
+ Gọi a là độ dài của cạnh M Hãy viết công thức tính
diện tích toàn phần của M
+ Khi đó độ dài của M bằng bao nhiêu?
+ Hãy viết công thức tính diện tích toàn phần của M
theo độ dài của cạnh đã nêu
+ Hãy so sánh 2 kết quả viết được để trả lời câu a
+ 1 HS làm vở và trình bày bài giải
b) HS tự giải vào vở theo hướng dẫn của câu a)
- Không cùng đơn vị đo
- Diện tích xung quanh và diện tích
1 mặt đáy
- HS làm bài
- Thể tích bể cá: 10 x 5 x 6 = 300dm3
- Từ 2 kết quả ta thấy
StpM = 9 x StpM
Toán: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
Trang 24A Mục tiêu: Giúp HS :
- Ôn lại các đơn vị thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
1 Giới thiệu bài:
HĐ1: Bảng đơn vị đo thời gian
* GV hướng dẫn HS nhớ các ngày của từng tháng dựa vào 2
nắm tay hoặc 1 nắm tay
+ HS thực hành nhóm đôi
HĐ2: Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
* GV treo bảng phụ, mỗi tổ giải quyết 1 nhiệm vụ
+ Một năm rưỡi là bao nhiêu năm? Nêu cách làm
+ 2/3 giờ là bao nhiêu phút? Nêu cách làm
+ 216 phút là bao nhiêu giờ ? Nêu cách làm
3 Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài sau: Cộng số đo thời gian
+ Yêu cầu HS luận nhóm về thông tin trong bảng
+ 2 HS nhắc lại toàn bảng đơn vị
-HĐ nhóm
- Các nhóm trình bày
Toán (Tiết 123): CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN