1. Trang chủ
  2. » Đề thi

BỘ ĐỀ THI HSG TỈNH MÔN TOÁN LỚP 12_CÓ ĐÁP ÁN

16 656 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 638,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ ĐỀ THI HSG TỈNH MÔN TOÁN LỚP 12_CÓ ĐÁP ÁN BỘ ĐỀ THI HSG TỈNH MÔN TOÁN LỚP 12_CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HSG TỈNH MÔN TOÁN LỚP 12_CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HSG TỈNH MÔN TOÁN LỚP 12_CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HSG TỈNH MÔN TOÁN LỚP 12_CÓ ĐÁP ÁN BỘ ĐỀ THI HSG TỈNH MÔN TOÁN LỚP 12_CÓ ĐÁP ÁN BỘ ĐỀ THI HSG TỈNH MÔN TOÁN LỚP 12_CÓ ĐÁP ÁN BỘ ĐỀ THI HSG TỈNH MÔN TOÁN LỚP 12_CÓ ĐÁP ÁNBỘ ĐỀ THI HSG TỈNH MÔN TOÁN LỚP 12_CÓ ĐÁP ÁN

Trang 1

1

SỞ GIÁO DỤC –ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU LỚP 12 THPT , NĂM HỌC 2008-2009

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN-ĐỀ CHÍNH THỨC

( Hướng dẫn chấm có : 2 trang )

Bài 1 ( 4 điểm)

Gọi M(a;-3a +2) và (d) là đường thẳng đi qua M có hệ số góc là k Phương trình của (d)

(d) tiếp xúc với ( C)

3

2

 

 

Thay k từ (2) vào (1) ta:

x 2

Biện luận: - Nếu a=0, có một tiếp tuyến ( khi đó (d) trùng với (D) và M là điểm uốn của ( C))

- Nếu a khác 0, qua M có hai tiếp tuyến 1đ

Bài 2 (4 điểm)

2

2

4cos A 4 3 cos A.cos(B C) 3 0

2 2

2 cos A 3 cos(B C) 3sin (B C) 0

0

0

 

Bài 3 ( 4 điểm )

Tứ diện ABCD nội tiếp mặt cầu tâm O bán kính bằng a O nhìn các cạnh AB , BC, CD

, DA một góc bằng 600 suy ra AB = BC = CD = DA = a 1đ Gọi M , N lần lượt là trung điểm của AC , BD ta có MN AC , BD(NAC)

4

VS BDxy axy

Áp dụng bất đẳng thức Cau Chy ta có:

2 2 2 2 2

2 2 2 2 2

Dấu = xảy ra khi 2

3

a

x y

Trang 2

2

Vậy tứ diện thoả đề bài là tứ diện có AB = BC = CD = DA = a , AC = BD = 2

3

a

0,5đ

Bài 4 ( 4 điểm)

Đặt Vn 3un Ta có: 1 3

n 1 n n

 

Chọn x , x1 2 sao cho: 1 2

1 2

 

  

+/ Với n = 1, ta có: 3 1 1 3 1 1

+/ Với n = k, giả sử: 3 k 1 3 k 1

k 1 2

V x  x  +/ Với n = k+1, ta có:  k 1 k 1 3 k 1 k 1

3 k 3 k 3 k 1 3 k 1 3 k 1  3 k 1 3 k 1 3 k 3 k

Suy ra, theo nguyên lý quy nạp thì: 3 n 3 n *

n 1 2

n

1

3

      ( vì x , x1 2 là nghiệm của pt 2

x    x 1 0) 0,5đ

Bài 5 ( 4 điểm)

Trong 1) cho y = 2 ta có: f x.f (2) f (2)  f (x2)f (x2)  0; x 0 1đ

Vì f (x)  0, x 0;2   t x 2 2 Do đó f (t)    0, t 2 hay f (x)    0, x 2.

Vậy: f (x) 0 neu 0 x 2

Bây giờ ta chỉ cần tìm hàm f(x) với x0;2  Khi đó: 2-x > 0 nên:

f (2 x)f (x) f (x) f (2 x x)f (2)0

f (2 x)f (x) 0 (2 x)f (x) 2

f (x) 2

Do f (y x)f (x) 0 (yx).f (x)2 Ta cho x cố định, còn y  2(do tính liên tục) thì ta có:

     

2

f (x)

 

 

LƯU Ý:

- Tổ chấm thống nhất điểm thành phần đến 0,25đ

- Thí sinh có lời giải đúng trong phạm vi kiến thức của chương trình (khác với đáp án) thì vẫn cho điểm tối đa của phần đó

- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5

-

Trang 3

3

Trang 4

1

SỞ GIÁO DỤC –ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU LỚP 12 THPT , NĂM HỌC 2008-2009

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN-ĐỀ CHÍNH THỨC

( Hướng dẫn chấm có : 2 trang )

Bài 1 ( 4 điểm)

Gọi M(a;-3a +2) và (d) là đường thẳng đi qua M có hệ số góc là k Phương trình của (d)

(d) tiếp xúc với ( C)

3

2

 

 

Thay k từ (2) vào (1) ta:

x 2

Biện luận: - Nếu a=0, có một tiếp tuyến ( khi đó (d) trùng với (D) và M là điểm uốn của ( C))

- Nếu a khác 0, qua M có hai tiếp tuyến 1đ

Bài 2 (4 điểm)

2

2

4cos A 4 3 cos A.cos(B C) 3 0

2 2

2 cos A 3 cos(B C) 3sin (B C) 0

0

0

 

Bài 3 ( 4 điểm )

Tứ diện ABCD nội tiếp mặt cầu tâm O bán kính bằng a O nhìn các cạnh AB , BC, CD

, DA một góc bằng 600 suy ra AB = BC = CD = DA = a 1đ Gọi M , N lần lượt là trung điểm của AC , BD ta có MN AC , BD(NAC)

4

VS BDxy axy

Áp dụng bất đẳng thức Cau Chy ta có:

2 2 2 2 2

2 2 2 2 2

Dấu = xảy ra khi 2

3

a

x y

Trang 5

2

Vậy tứ diện thoả đề bài là tứ diện có AB = BC = CD = DA = a , AC = BD = 2

3

a

0,5đ

Bài 4 ( 4 điểm)

Đặt Vn 3un Ta có: 1 3

n 1 n n

 

Chọn x , x1 2 sao cho: 1 2

1 2

 

  

+/ Với n = 1, ta có: 3 1 1 3 1 1

+/ Với n = k, giả sử: 3 k 1 3 k 1

k 1 2

V x  x  +/ Với n = k+1, ta có:  k 1 k 1 3 k 1 k 1

3 k 3 k 3 k 1 3 k 1 3 k 1  3 k 1 3 k 1 3 k 3 k

Suy ra, theo nguyên lý quy nạp thì: 3 n 3 n *

n 1 2

n

1

3

      ( vì x , x1 2 là nghiệm của pt 2

x    x 1 0) 0,5đ

Bài 5 ( 4 điểm)

Trong 1) cho y = 2 ta có: f x.f (2) f (2)  f (x2)f (x2)  0; x 0 1đ

Vì f (x)  0, x 0;2   t x 2 2 Do đó f (t)    0, t 2 hay f (x)    0, x 2.

Vậy: f (x) 0 neu 0 x 2

Bây giờ ta chỉ cần tìm hàm f(x) với x0;2  Khi đó: 2-x > 0 nên:

f (2 x)f (x) f (x) f (2 x x)f (2)0

f (2 x)f (x) 0 (2 x)f (x) 2

f (x) 2

Do f (y x)f (x) 0 (yx).f (x)2 Ta cho x cố định, còn y  2(do tính liên tục) thì ta có:

     

2

f (x)

 

 

LƯU Ý:

- Tổ chấm thống nhất điểm thành phần đến 0,25đ

- Thí sinh có lời giải đúng trong phạm vi kiến thức của chương trình (khác với đáp án) thì vẫn cho điểm tối đa của phần đó

- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5

-

Trang 6

3

Ngày đăng: 12/12/2016, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w