1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BDTX mới nhất cường

8 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 126 KB
File đính kèm BDTX Mới nhất cường.rar (28 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bồi dưỡng tập trung: 15 tiết, tại TTGD thường xuyên tỉnh Lạng Sơn, tại Trường THPT Việt Bắc Tự bồi dưỡng và sinh hoạt theo tổ nhóm: 15 tiết, tại trường THPT Kết quả: Nâng cao năng lực sử dụng MTCT, kĩ năng giảng dạy và kiểm tra đánh giá.

Trang 1

SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN

TRƯỜNG THPT ĐỒNG BÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chi lăng, ngày 09 tháng 03 năm 2015

BÀI THU HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN

NĂM HỌC 2014 - 2015

Họ và tên giáo viên : Vũ Văn Cường

Tổ chuyên môn : Toán – Lí – Tin - CN

Chức vụ chuyên môn : Giáo viên

Nhiệm vụ: Dạy môn tin các lớp 11A1, 11A2, 11A3, 11A4 và toàn bộ khối 12

Công tác khác: Phụ trách phòng học bộ môn tin học.

I NỘI DUNG

1 Khối kiến thức bắt buộc.

a Nội dung 1: Thời lượng : 30 tiết

- Bồi dưỡng tập trung: 15 tiết (17/8/2013 đến hết ngày 18/8/2013), tại Khách sạn Xuân Hòa

- Tự bồi dưỡng và sinh hoạt theo tổ nhóm: 15 tiết, tại trường THPT Đồng Bành

- Kết quả: Bồi dưỡng chính trị, thời sự, các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước, như nghị quyết của BCH TW Đảng, của Tỉnh ủy, các cấp ủy địa phương Các đề án đổi mới căn bản phát triển giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chư nghĩa và hội nhập quốc tê Tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu và khả năng hợp tác, ứng phó của các Quốc gia về sự biến đổi khí hậu

b Nội dung 2: Thời lượng : 30 tiết

- Bồi dưỡng tập trung: 15 tiết, tại TTGD thường xuyên tỉnh Lạng Sơn, tại Trường THPT Việt Bắc

- Tự bồi dưỡng và sinh hoạt theo tổ nhóm: 15 tiết, tại trường THPT Đồng Bành

- Kết quả: Nâng cao năng lực sử dụng MTCT, kĩ năng giảng dạy và kiểm tra đánh giá

2 Khối kiến thức tự chọn: (Nội dung bồi dưỡng 02): Thời lượng : 60 tiết

Căn cứ vào Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

về việc ban hành chương trình BDTX giáo viên THPT, căn cứ vào tình hình thực tế giảng dạy của trường THPT Đồng Bành Tôi đăng kí bồi dưỡng 2 modunle: Module 17, module18, thuộc nội dung BDTX THPT

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX NĂM HỌC 2014 - 2015

1 MODUN THPT 17: Tìm kiếm, khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng

*Nội dung:

1.1 Những thông tin cơ bản phục vụ bài giảng:

a) Thông tin là gì?

Theo sách giáo khoa (SGK) Tin học lớp 10 THPT thì những hiễu biết cỏ thể cỏ được

về một thục thể nào đỏ được gọi là thông tin về thực thể đó.

Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tại khách quan, có thể được tạo

ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo mó do truyền nguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén… Những yếu tố gây sự sai lệch thông tin gọi là các yếu tố nhiễu.

Theo từ điển Bách khoa mà WIKIPEDIA thì thong tin (information) là sự phân ánh

Trang 2

sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội

Ta có thể hình dung thông tin chính là tất cả những gì mang lại hiểu biết cho con ngựời Thông tin làm tăng hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thúc và là cơ sở của quyết định

Ta dễ dàng lấy các ví dụ về thông tin, chẳng hạn:

Các con sổ thổng kê tỉ lệ học sinh (HS) khá, giỏi và tỉ lệ HS trứng tuyển vào các truờng Đại học trong 5 năm học liên tục của trường THPT A cho biết hiệu quả của cuộc vận động “Đổi mới PPDH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo" của nhà trường

Hình ảnh chụp cảnh thiên tai trên thế giới cho thấy tác động của sự biến đổi khí hậu đến con người,

Lưu ý: Muốn đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm cách biểu diễn thông tin sao cho máy tính có thể nhận biết vầ xử lí được Trong tin học, dữ liệu là thông tin đã được đưa vào trong máy tính

b) Các dạng thông tin trong cuộc sống

Thế giới quanh ta rất đa dạng nên có truyền dạng thông tin khác nhau và mọi dạng thông tin lại có một cách thể hiện khác nhau Có thể phân loại thông tin thành loại số (số nguyên, sổ thực, loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh, )

Thông tin được luu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như: Được khắc trên đá, đuợc ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ, Thông tin cỏ thể đuợc phát sinh, được lưu trữ, đuợc truyền, đựợc tìm kiếm, được sao chép, được xử lí, nhân bản Thông tin cũng

có thể biến dạng, sai lệch hoặc bị phá huỷ

Trong các bài giảng ta thường gặp thông tin loại phi số như văn bản, sơ đồ, biểu đồ, bản đồ, hình ảnh, đoạn trích video,

Lưu ý: SGK chứa đung rất truyền thông tin như vàn bản, biểu đồ, hình ảnh, nhưng không thể mò tả được những thông tin hiện nay rất phổ biến như âm thanh, Scipt, video, hình ảnh động

1.2 Các bước cơ bản trong thực hiện phương pháp tìm kiếm thông tin phục vụ bài giảng.

a) Tìm kiếm thông tin.

Để có được những thông tin cần thiết, hằng ngày chúng ta thường tiến hành việc tìm kiếm thông tin Hình thức tìm kiếm thông tin mà chúng ta thường thực hiện cũng rất đa dạng, chẳng hạn:

- Tìm kiếm một cuổn sách ở thư viện nhà truờng

- Tra tù điển Anh - Việt khi học ngoại ngữ, tra một thuât ngữ trong từ điển Tiếng

Việt

- Tìm kiếm tài liệu liên quan đến bài học trên mạng nội bộ, trên Internet

- Tìm kiếm thông tin được lưu trữ trên các đĩa CD-ROM, DVD,

Lưu ý: Trong nội dung này, chúng tôi tập trung vào việc khai thác thông tin trên CD-ROM và trên mạng

b) Xử lí thông tin

Khi tiếp nhận được thông tin, con người thuửng phải xử lí nó để tạo ra những thông tin mới, có ích hơn, phù hợp với mục đích sử dụng Mục đích của xử lí thông tin là tri thức

Trang 3

Quá trình xử lí thông tin: Bắt đầu với những thông tin ban đầu chúng ta sẽ thực hiện

quá trình xử lí để nhận được thông tin cần thiết mong đợi.

Cũng một thông tin ban đầu (input) nhưng do nhu cầu khai thác khác nhau có thể dẫn đến cách xử lí khác nhau và ta thu được những thông tin sau xử lí (output) khác nhau Trong quá trình này thông tin có thể được lưu trữ để sử dụng nhiều lần, cho những mục đích khác nhau, ví dụ:

Thông tìn ban đầu: Kết quả điểm tổng kết năm học 2014 - 2015 của toàn bộ HS

trường THPT

Việc xử lí thông tin sẽ cho ta kết quả: xếp loại học tập cửa từng H/s; thống kê sổ HS mọi loại theo lớp, theo khối, toàn trường,

Các kết quả thông tin sau khi xử lí cũng có thể được biểu diễn từ dạng bảng, dạng biểu đồ,

1.3 Khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng.

a) Tổ chức thồng tin trên Internet

Thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng siêu vàn bản Siêu vàn bản là văn bản tích họp nhiều phương tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và các lìên kết tới các siêu văn bản khác

Trên Internet, mỗi siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập tạo thành một trang web

Hệ thống World Wide Web (WWW) được cấu thành từ các trang web và được xây

dụng trên giao thúc truyền tin đặc biệt, gọi là giao thúc truyền tin siêu văn bản HTTP

(Hyper Text Transfer Protocol)

Website gồm một hoặc nhiều trang web trong hệ thong WWW đuợc tổ chúc dưới một địa chỉ truy cập

Trang chủ (Homepage) của một website là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó Do vậy, địa chỉ truy cập cửa một website chính là địa chỉ trang chú của nó

Ví dụ website mạng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo cỏ địa chỉ www.edu.net.vn.

b) Truy cập trang web

Để truy cập trang web, ta phải sử dụng một chương trình đặc biệt được gọi là trình duyệt web có nhiều trình duyệt web khác nhau, chẳng hạn như Internet Explorer, Netscape Navigator, Mozlla Firefox

Thao tác truy cập đến một trang web:

Bưởc 1: Gọi chương trình duyệt web (chẳng hạn nhấp chuột vào biểu tượng của trình duyệt

Internet Explorer)

Bưóc 2: Nhập địa chỉ của trang web vào vị tri trên thanh địa chỉ (Address), ví dụ để truy cập

đến trang web của Báo điện tử Giáo dục & Thời đại, bạn nhâp địa chỉ: www.gdtd.vn, rồi

nhài phím enter

*Ưu điểm: GV có khả năng sử dụng được các phương pháp, kĩ thuật tìm kiếm,

khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học một cách tích cực

*Hạn chế: Khi sử dụng PP Khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng đòi hỏi phải

có phương tiện truy cập mạng Internet mà thực tế cơ sở vật chất của nhà trường chưa đáp ứng được đầy đủ phương tiện trên GV chưa phát huy tối đa hiệu quả của phương pháp này vào việc dạy học sinh và chưa truyền tải hết nội dung kiến thức cho học sinh

Trang 4

Nếu không có sự chuẩn bị chu đáo thì sẽ gây khó khăn cho đối tượng HS yếu, có truyền câu hỏi chỉ phù hợp cho một đối tượng nhất định, vì thế giáo viên cần chuẩn bị truyền câu hỏi phụ nhằm giúp các đối tượng HS nắm bắt được nội dung bài học

Qua đó bản thân tôi cũng rút ra được một số kinh nghiệm cho quá trình giảng dạy Khi khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng đòi hỏi mất thời gian và giáo viên làm việc truyền đạt và giảng dạy

+ Khai thác, xử lí thông tin vào bài giảng cần bám sát vào chuẩn kiến thức kĩ năng của từng bài, phù hợp với điều kiên thực tế của lớp dạy Khai thác và ứng dụng các thông tin vào bài giảng một cách tốt nhất

+ Giúp đỡ các đồng nghiệp biết khai thác, xử lí thông tin trên Internet vào bài giảng + Công nghệ thông tin góp phần thúc đẩy trong sự phát triển xã hội

+ CNTT ứng dụng trong dạy học giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, người học nắm bài tốt hơn, Ngoài ra, internet cũng trợ giúp cho người học trong việc tra cứu, tìm hiểu, cập nhật tri thức và tự kiểm tra bản thân, làm cho chất lượng nâng cao thêm

+ CNTT ứng dụng trong định đánh giá chất lượng giúp cho công tác kiểm định được toàn diện, kết quả kiểm định được khách quan và công khai Điều này làm nên động lực để các trường, các tổ chức có kế hoạch hoàn thiện nhà trường để đạt đến các chuẩn đề ra

+ Thay đổi hình thức đào tạo

+ Nhờ có Internet mà con người có thể trao đổi các thông tin trong cuộc sống, đặc biệt đối với giáo viên có thể trao đổi kinh nghiệm giang dạy, phương pháp truyền đạt cho từng mảng kiến thức, từng nội dung của bài học…

- Kết quả:

Khối 10

Giỏi: 2/213=0.9%

Khá: 55/213=25.8%

TB: 147/213=69%

Yếu: 9/213=4.2%

Kém:

Khối 11

Giỏi: 1/211=0.5%

Khá: 75/211=35.5%

TB: 112/211=53.1%

Yếu: 23/211=10.9%

Kém:

Khối 12

Giỏi: 39/183=21.3%

Khá: 105/183=57.4%

TB: 39/183=21.3%

Yếu:

Kém:

Trang 5

2 MODUN THPT 18: Phương pháp dạy học tích cực

*Nội dung:

2.1 Dạy học tích cực

PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn được đùng để chỉ những phương phsp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của nguời học.

PPDH tích cực phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện

kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”

'"Tích cực" trong PPDH tích cực được dùng với nghĩa là “hoạt động, chủ động”, trái

nghĩa với không hoạt động, thụ động chú không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hóa hoạt động nhận thúc của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải lập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phuơng pháp tích cực thì GV phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động,

2.2 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

*, Bản chất

PPDH gợi mở - vấn đáp là quá trình tương tác giữa GV và HS, được thục hiện thông qua hệ thổng câu hối và câu trả lời tương ứng về một chú đề nhất định được GV đặt ra Qua việc trả lời hệ thống câu hỏi dẫn dắt của GV, HS thể hiện đuợc suy nghĩ, ý tương của minh,

từ đó khám phá và lĩnh hội được đối tượng học tập

Đây là PPDH mà GV không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS tư duy từng bước để các em tự tìm ra kiến thức mới phải học Cân cù vào tính chất hoạt động nhận thức của HS, người ta phân biệt các loại: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích minh hoạ và vấn đáp tìm tòi

- Vấn đáp tái hiện: Được thực hiện khi những câu hỏi do GV đặt ra chỉ yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Vấn đáp tái hiện có nguồn gốc từ kiểu dạy học giáo điều Lí luận dạy học hiện đại không xem vấn đáp tái hiện

là một phương pháp có giá trị sư phạm Loại vấn đáp này chỉ nên sử dụng hạn chế khi cần đặt mỗi liên hệ giữa kiến thúc đã học với kiến thức sắp học hoặc khi củng cổ kiến thúc vừa mới học

- Vấn đáp giải thích minh hoạ: Được thực hiện khi những câu hỏi củaa GV đưa ra có kèm theo các ví dụ minh hoạ (bằng lời hoặc bằng hình ảnh trục quan) nhằm giúp HS dễ hiểu, dễ ghi nhớ Việc áp dụng phương pháp này có giá trị sư phạm cao hơn nhưng khó hơn

và đòi hỏi nhiều công súc của GV hơn khi chuẩn bị hệ thống các câu hối thích hợp Phương pháp này được áp dụng có hiệu quả trong một số trường hợp, như khi GV biểu diễn phương tiện trực quan

- Vấn đáp tìm tòi (hay vấn đáp phát hiện): Là loại vấn đáp mà GV tổ chức sự trao đổi

ý kiến - kể cả tranh luận - giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, thông qua đó, HS nắm đuợc tri thức mới Hệ thống câu hỏi được sắp đặt hợp lí nhằm phát hiện, đặt ra và giải quyết một vấn đề xác định, buộc HS phải liên tục cố gắng, tìm tòi dữ liệu để giải đáp

Trong vấn đáp tìm tòi, hệ thống câu hỏi của GV giữ vai trò chỉ đạo, quyết định chất lượng lĩnh hội của lớp học Trật tự lôgic của các câu hỏi hươsng dẫn HS từng bước phát hiện ra bản chất của sư vật, quy luật cửa hiện tượng, kích thích tính tích cực tìm tòi, sự ham muổn hiểu biết cửa HS

3 Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.

Trang 6

a Trước giờ học

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học và đối tượng dạy học xác định các đơn vị kiến

thúc kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diến đạt các nội dung này dứoi dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dất HS

Bước 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thúc hỏi, thử điểm đặt câu hỏi (đặt câu

hỏi ở chỗ nào?), trình tự của các câu hỏi (câu hỏi trước phải làm nên cho các câu hỏi tiếp

sau hoặc định hưởng suy nghĩ để HS giải quyết vấn để) Dự kiến nội dung các câu trả lời của HS, trong đó dự kiến những “lo hổng" về mặt kiến thức cũng như những khó khăn, sai

lầm phổ biến mà HS thường mắc phải Dự kiến các câu nhận xét hoặc trả lời của GV đổi với HS

Bước 3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình từng đổi tượng cụ thể mà tiếp

tục gợi ý, dẫn dắt HS

b Trong giờ học

Bước 4: GV sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trinh độ nhận thúc của tùng loại đổi tượng HS) trong tiến trình bài dạy và chú ý thu thập thông tin phản hồi từ phía HS.

c Sau gìờhọc

GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự logic của hệ thống câu hỏi đã được sử dụng trong giờ dạy

*, Ưu, nhược điểm

+ Ưu điểm:

- Vấn đáp là cách thúc tổt để kích thích tư duy độc lập cửa HS, dạy HS cách tự suy

nghĩ đứng đắn Bằng cách này HS hiểu nội dung học tập hơn là học vẹt, thuộc lòng

- Gợi mở vấn đáp giúp lôi cuốn HS tham gia vào bài học, làm cho không khí lớp học sôi nổi, sinh động, kích thích hứng thú học tập và lòng tự tin của HS, rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt sự hiểu biết của mình và hiểu ý diễn đạt của người khác

Tạo môi trường để HS giúp đỡ nhau trong học tập HS yếu kém có điều kiện học tập các bạn trong nhóm, có điều kiện tiến bộ trong quá trình hoàn thành các nhiệm vụ được giao

- Giúp GV thu nhận tức thời nhiều thông tin phản hồi từ phía người học, duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát thành vĩ của HS và quản lí lớp học

- Ở đây, GV giống như người tổ chức tìm tòi còn HS thì giống như người tự lực phát hiện kiến thúc mới vì vậy, sau khi kết thúc cuộc đàm thoại, HS có được niềm vui của sự khám phá, vừa nắm đuợc kiến thức mỏi, vừa nắm được cách thức đi tới kiến thức đó, trưởng thành thêm một bước về trình độ tư duy Cuối cuộc đàm thoại, GV cần biết vận dung các ý kiến cửa HS để kết luận vấn đêd đặt ra, có bổ sung và chỉnh lí khi cần thiết Làm được như vậy, HS càng hứng thú, tự tin vì thấy trong kết luận của thầy có phần đồng góp ý kiến của mình

Dẫn dắt theo phương pháp vấn đáp tìm tòi như trên rõ ràng mất nhiều thời gian hơn phương pháp thuyết trình giảng giải, nhưng kiến thúc HS lĩnh hội được sẽ chắc chắn hơn nhiều

+ Hạn chế

- Hạn chế lớn nhất của phương pháp vấn đáp là rất khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt HS theo một chủ đề nhất quán Vì vậy đòi hỏi GV phải có

Trang 7

sự chuẩn bị rất công phu, nếu không, kiến thúc mà H/s thu nhận được qua trao đổi sẽ thiếu tính hệ thống, tản mạn, thậm chí vụn vặt

- Nếu GV chuẩn bị hệ thổng câu hỏi không tốt, sẽ dẫn đến tình trạng đặt câu hỏi không rõ mục đích, đặt câu hỏi mà HS dễ dàng trả lời có hoặc không Hiện nay nhiều GV thường gặp khó khăn khi sây dung hệ thống câu hỏi do không nắm chắc trình độ của HS, vì vậy thường ngày sau khi đặt câu hỏi là nêu ngay gợi ý câu trả lời khiến HS rơi vào trạng thái bị động, không thực sự làm việc, chỉ ỷ lai vào gợi ý của GV

- Khó kiểm soát quá trình học tập của HS (có nhiều tình huống bất ngờ trong câu trả lời, thậm chí câu hỏi từ phía người học, vì vậy giữ học dế lệch hướng do câu hỏi vụn vặt, không nhất quán)

Khi soạn và xây dựng đáp án cho các câu hỏi mô (vì phương án trả lời của HS sẽ không giống nhau)

Qua quá trình hoạt động bản thân tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm như sau: + Kết hợp tốt được PPDH tích cực và PPDH truyền thống

+ Hiểu được khái niệm, bản chất, mục đích, ưu nhược điểm, các phương pháp, các kĩ

thuật (Kĩ thuật động não, Kĩ thuật mảnh ghép,Kĩ thuật khăn phủ bàn, Kĩ thuật dùng sơ đồ tư duy), quy trình dạy học, các bước tiến hành dạy học bằng PPDH tích cực

+ GV phải có tri thức bộ môn sâu rộng, lành nghề, đầu tư truyền công sức và thời gian

+ HS phải dần dần có được những phẩm chất, năng lực, thói quen thích ứng với các PPDH tích cực

+ Chương trình và SGK tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức HĐ học tập tích cực

+ Phương tiện thiết bị phù hợp Hình thức tổ chức linh hoạt

+ Việc đánh giá HS phải phát huy trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng KT-KN vào thực tiễn

+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS

+ Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

+ Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò Phương pháp dạy học tích cực là một trong những nội dung cần thiết và mang tính thời đại mà mỗi người giáo viên cần phải quan tâm và thực hiện thật tốt mang lại kết quả cao trong sự nghiệp giảng dạy của mình

- Kết quả:

Khối 10

Giỏi: 2/213=0.9%

Khá: 55/213=25.8%

TB: 147/213=69%

Yếu: 9/213=4.2%

Kém:

Trang 8

Khá: 75/211=35.5%

TB: 112/211=53.1%

Yếu: 23/211=10.9%

Kém:

Khối 12

Giỏi: 39/183=21.3%

Khá: 105/183=57.4%

TB: 39/183=21.3%

Yếu:

Kém:

Trong một năm công tác, với thời lượng thời gian hạn hẹp và công việc chuyên môn thì lại quá truyền Do vậy, cá nhân tôi mới tự bồi dưỡng được 2 module nói trên, các module còn lại đang trên đà tìm hiểu và ứng dụng Năm học tới bản thân sẽ tiếp tục ứng dụng 2 module đã bồi dưỡng và ứng dụng một số module cần thiết còn lại Từng bước nâng

cao chất lượng giáo dục cho Trường

Tổ trưởng duyệt

Nguyễn Văn Hoàn

Giáo viên thực hiện

Vũ Văn Cường

Duyệt BGH

Ngày đăng: 02/12/2016, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w