1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU & SỬ DỤNG UBUNTU 10.04 LTS

108 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.1 HỆ ĐIỀU HÀNH Hệ điều hành là một chương trình chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính.. Hệ điều hành đóng vai

Trang 1

TÌM HIỂU & SỬ DỤNG UBUNTU

10.04 LTS

Trang 2

NỘI DUNG

Chương I: Tổng quan & cài đặt

Chương II: Thao tác cơ bản

Chương III: Quản trị hệ thống

Chương IV: Chỉnh sửa và tùy biến

Chương V: Phần mềm thông dụng

Trang 3

CHƯƠNG I

Trang 4

I TỔNG QUAN & CÀI ĐẶT

I.1 Giới thiệu Hệ điều hành

I.2 Giới thiệu Linux & Ubuntu

I.3 Hướng dẫn cài đặt Ubuntu

I.4 Cấu trúc hệ thống thư mục

Trang 5

I.1 HỆ ĐIỀU HÀNH

Hệ điều hành là một chương trình chạy trên máy tính,

dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính.

Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao

tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát triển

và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng.

Trang 6

Ứng dụng người dùng

HỆ ĐIỀU HÀNH

Phần cứng máy tínhI.1 HỆ ĐIỀU HÀNH

Trang 7

Một số Hệ điều hành phổ biến

I.1 HỆ ĐIỀU HÀNH

Trang 9

Ưu điểm Nhược điểm

tùy biến không giới hạn.

- Ngày càng thân thiện.

- Có thể hoạt động không tốt với một số phần cứng quá cao cấp.

- Đa số phần mềm trên Windows không chạy được trong Linux.

- Không nhiều trò chơi.

Trang 10

I.3 HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU

Khái niệm Bản phân phối (Distro).

Do tính chất tự do nguồn mở, HĐH Linux nguyên thủy sẽ được thay đổi và chỉnh sửa tùy theo nhu cầu công việc, sở thích, trình độ của người dùng Mỗi phiên bản được chỉnh sửa và thay đổi như

vậy được gọi là 1 bản phân phối.

Trang 11

I.3 HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU

Là 1 bản phân phối của Linux, phát triển bởi công ty Canonical (Anh).

Thân thiện, dễ sử dụng, đáp ứng nhu cầu của người dùng phổ thông.

Cộng đồng sử dụng cực kì lớn Tại Việt Nam, ubuntu-vn.org

là cộng đồng sử dụng Ubuntu được Canonical công nhận.

Tài liệu hỗ trợ rất nhiều, kể cả tài liệu tiếng Việt.

Phiên bản Ubuntu sử dụng trong tài liệu là Lucid Lynx 10.04

Trang 12

I.3 CÀI ĐẶT UBUNTU

Quá trình cài đặt Ubuntu bao gồm 7 bướ c:

B1: Chọn ngôn ngữ B2: Chọn múi giờ B3: Chọn kiểu bàn phím B4: Phân vùng ổ cứng (Quan trọng!) B5: Tạo tài khoản người dùng

B6: Kiểm tra và xác nhận lần cuối B7: Tiến hành cài đặt

Ghi chú: Nên sao lưu dữ liệu trước khi tiến hành cài đặt

Trang 13

I.3 CÀI ĐẶT UBUNTU

Tiến hành cài đặt

Trang 14

I.3 CÀI ĐẶT UBUNTU

Bước 2: Chọn múi giờ

Chọn Vietnam Time

Trang 15

I.3 CÀI ĐẶT UBUNTU

Bước 3: Chọn kiểu bàn phím

Kiểu chuẩn

Trang 16

I.3 CÀI ĐẶT UBUNTU

Máy tính đã được cài đặt bao

nhiêu HĐH

Ubuntu tự động tạo phân

vùng bằng dung lượng ổ

cứng còn trống Xóa toàn bộ ổ cứng để cài

Ubuntu

( RẤT KHÔNG NÊN DÙNG )

Tự phân vùng

Trang 17

I.3 CÀI ĐẶT UBUNTU

Bước 5: Tạo tài khoản người dùng

Mật khẩu (2 lần)

Tên máy tính

Trang 18

I.3 CÀI ĐẶT UBUNTUBước 6: Kiểm tra và xác nhận lần cuối

Trang 19

I.3 CÀI ĐẶT UBUNTU

HĐH Ubuntu đang được cài đặt vào máy tính, quá trình cài đặt kéo dài khoảng 15-25 phút.

Ghi chú: Nên tắt internet để tăng tốc quá trình cài đặt

Trang 20

I.3 CÀI ĐẶT UBUNTU

Quá trình cài đặt hoàn tất Hãy khởi động lại máy để

sử dụng Ubuntu.

Trang 21

I.3 CÀI ĐẶT UBUNTU

Giao diện mặc

định

Trang 22

I.4.CẤU TRÚC HỆ THỐNG THƯ MỤC

Cấu trúc hệ thống của Ubuntu (và cả Linux) là 1 cây

thư mục bắt đầu từ thư mục root (/).

Mỗi thư mục có một chức năng nhất định (Xem phụ

Trang 23

I.4.CẤU TRÚC HỆ THỐNG THƯ MỤC

Trang 24

CHƯƠNG 2

Trang 25

II.1 Quản lý Desktop

II.2 Làm việc với Menu

II.3 Quản lý thư mục & tập tin

II.4 Chế độ dòng lệnh (Terminal)

II.5 Một số chức năng cơ bản khác

Trang 27

II.2.LÀM VIỆC VỚI MENU

Applications : Chứa phần mềm của máy tính

➔ Accessories, Games, Internet, Sound & Video

Places : Chứa những vị trí để truy cập và quản lý tập tin, thư mục, kết nối mạng.

➔ Home Folder, Desktop, Computer, Network

System : Chứa những tiện ích để quản lý hệ thống.

Preferences : những thiết lập không ảnh hưởng đến

hệ thống

Administrations : những thiết lập thay đổi hệ thống

Trang 28

II.3.QUẢN LÝ THƯ MỤC & TẬP TIN

Truy cập từ menu Places.

Các chức năng cơ bản cùng phím tắt (sao chép, cắt, dán, kéo & thả), menu, thanh công cụ tương tự như Windows Explorer.

Nhấn Ctrl + L để tắt mở ô địa chỉ.

Định dạng địa chỉ: /media/DATA/LactienJSC (Windows: D:\DATA\LactienJSC)

Trang 29

Khuyết điểm

➢ Không trực quan.

➢ Khó nhớ.

➢ Dễ nhầm lẫn.

Trang 30

II.5.MỘT SỐ CHỨC NĂNG CƠ BẢN KHÁC

Góc trên phải màn hình

Đăng xuất

Chế độ nghỉ Khởi động lại Tắt máy

Trang 31

CHƯƠNG III

Trang 32

III.QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

III.1 Kết nối mạng

III.2 Cài đặt & gỡ bỏ phần mềm

III.3 Nâng cấp hệ thống

III.4 Người dùng / Nhóm người dùng

III.5 Thay đổi ngôn ngữ

III.6 Cài đặt một số phần mềm cần thiết

Trang 33

III.1.KẾT NỐI MẠNG

Click chuột phải

Cho phép kết nối mạng

Cho phép kết nối wifi

Cho phép thông báo

Chỉnh sữa kết nối

Trang 34

Tạo mạng không

dây mới

Trang 35

Không dây Di động băng

thông rộng Mạng riêng ảo

DSL

Chỉnh sữa phương thức kết nối

Trang 37

III.2.CÀI ĐẶT & GỠ BỎ PHẦN MỀM

III.2.1 Kho phần mềm (Repository)

III.2.2 Ubuntu Software Center (USC)

III.2.3 Synaptic Package Manager

III.2.4 Cài đặt bằng gói deb

Trang 38

III.2.1 KHO PHẦN MỀM

Các Bản phân phối Linux thường có 1 Kho phần

mềm trực tuyến.

Những phần mềm trong Kho phần mềm đều

được kiểm tra, nâng cấp và hỗ trợ để đảm bảo chất lượng và độ ổn định tốt nhất.

Việc tải và cài đặt phần mềm từ Kho phần mềm là

tự do và miễn phí.

Trang 39

III.2.1 KHO PHẦN MỀM System → Administration → Software Sources

Thiết lập mặc định của Ubuntu thường rất tốt Chúng ta

chỉ quan tâm đến mục Download from để lựa chọn nơi

tải phần mềm.

Mở danh sách Download from, chọn Others

Nhấn Select best server để Ubuntu tìm vị trí Kho phần mềm có tốc độ truy cập tốt nhất, nhấn Choose Server để

chọn server.

Trang 40

III.2.1 KHO PHẦN MỀM

CHUYỂN VỊ TRÍ KHO VỀ SERVER HANOILUG

Hanoilug là Server tải phần mềm cho Linux đặt tại Việt Nam tốc độ cao.

Khi sử dụng HĐH nhân Linux tốc độ update, tải các phần mềm từ kho lâu do tốc độ chậm, vì vậy chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn hệ thống máy chủ của Hanoilug đặt tại Việt Nam đảm bảo tôc độ ổn định.

Trang 41

III.2.1 KHO PHẦN MỀM

CHUYỂN VỊ TRÍ KHO VỀ SERVER HANOILUG

Bước 1: Vào Application >Acessories->Terminal.

Nhập vào dòng lệnh:

sudo gedit /etc/apt/sources.list , hệ thống sẽ yêu cầu nhập mật khẩu, bạn nhập mật khẩu vào và enter.

Dòng lệnh

Trang 42

III.2.1 KHO PHẦN MỀM

CHUYỂN VỊ TRÍ KHO VỀ SERVER HANOILUG

Bước 2: Cửa sổ biên tập văn bản gedit hiện ra bạn bỏ

Trang 43

III.2.1 KHO PHẦN MỀM

CHUYỂN VỊ TRÍ KHO VỀ SERVER HANOILUG

Bước 3: Truy cập vào Website:

http://virror.hanoilug.org/

Truy cập vào

Website

Trang 44

III.2.1 KHO PHẦN MỀM

CHUYỂN VỊ TRÍ KHO VỀ SERVER HANOILUG

Bước 4: Tìm phiên bản Ubuntu đang dùng chọn và

copy hết những dòng nội dung.

Ở đây sử dụng

Ubuntu 10.04.LTS

Trang 45

Paste nội dung

vào đây

III.2.1 KHO PHẦN MỀM

CHUYỂN VỊ TRÍ KHO VỀ SERVER HANOILUG

Bước 5: Dán vào của sổ biên tập văn bản gedit, bấm save và đóng gedit lại.

Trang 46

III.2.1 KHO PHẦN MỀM

CHUYỂN VỊ TRÍ KHO VỀ SERVER HANOILUG

Bước 6: Quay lại Terminal và nhập vào dòng lệnh:

sudo apt-get update để cập nhật lại server mới

Nhập vào dòng lệnh

Trang 47

III.2.2 UBUNTU SOFWARE CENTER

Applications → Ubuntu Software Center (USC)

USC là chương trình download và cài đặt phần mềm

tự động từ Kho phần mềm của Ubuntu.

Danh sách phần mềm được phân loại rõ ràng.

- Accessories, Internet, Office, Developer Tools, System

Để tìm kiếm 1 phần mềm, gõ từ khóa vào

Search box góc trên bên phải.

Trang 48

III.2.2 UBUNTU SOFWARE CENTER

Số lượng phần mềm đang cài đặt/gỡ bỏ

Nhấn để cài đặt

Tìm kiếm phần mềm

Trang 49

III.2.2 UBUNTU SOFWARE CENTER

2 phần mềm đang được cài đặt/gỡ bỏ

Phần mềm sau khi được cài đặt thường sẽ nằm

trong menu Applications.

Các thiết lập cấu hình phần mềm được lưu lại ở

/home/usename (với username là tên tài khoản)

Trang 50

III.2.3 SYNAPTIC PACKAGE MANAGER

Khái niệm gói (package)

ảnh Hiển thị lên màn hình

Trang 51

III.2.3 SYNAPTIC PACKAGE MANAGER

Khái niệm gói (package)

Một phần mềm có thể có nhiều gói, và nhiều

phần mềm có thể chia sẻ chung 1 gói.

Giải mã âm thanh

Video player 1 Video player 2 Music player

Trang 52

III.2.3 SYNAPTIC PACKAGE MANAGER

System → Administration → Synaptic Package Manager (SPM)

Không giống như USC cài đặt trọn 1 phần mềm, SPM giúp chúng ta cài đặt từng gói (và những gói phụ thuộc của gói đó)

Một số gói liên quan đến hệ thống hoặc plugin không thể tìm thấy trong USC mà phải cài bằng SPM

Trang 53

III.2.3 SYNAPTIC PACKAGE MANAGER

Trang 54

III.2.3 SYNAPTIC PACKAGE MANAGER

Nhấn Apply

Xem lại thông tin cài đặt → Apply

Trang 55

III.2.4 CÀI ĐẶT TỪ DEB

Các tập tin có đuôi deb là những tập tin được

biên dịch sẵn cho Ubuntu Cách cài đặt như cài đặt

tập tin exe trong Windows.

Trang 56

Để kiểm tra lại toàn bộ hệ thống, nhấn Check

Để nâng cấp hệ thống, nhấn Install Updates

Trang 57

III.4 NGƯỜI DÙNG NHÓM NGƯỜI DÙNG

System → Administration → Users and Groups

Danh sách

người dùng

Thêm người dùng

Thông tin người dùng

Xoá người dùng

Trang 58

III.4 NGƯỜI DÙNG NHÓM NGƯỜI DÙNG

Thêm người dùng

Tên người dùng

Tên tài khoản

Ghi chú: tên tài khoản bao gồm:

-Chữ cái abc viết thường

Trang 59

III.4 NGƯỜI DÙNG NHÓM NGƯỜI DÙNG

Trang 60

III.4 NGƯỜI DÙNG NHÓM NGƯỜI DÙNG

Hoàn tất thêm người dùng mới

Trang 61

III.4 NGƯỜI DÙNG NHÓM NGƯỜI DÙNG

Xoá người dùng

Xóa người dùng nhưng

giữ lại thư mục /home/vomh

Không xóa người dùng lẫn thư mục /home/vomh Xóa người dùng

Trang 62

III.4 NGƯỜI DÙNG NHÓM NGƯỜI DÙNG

Đổi mật khẩu :

Vào System >Preferences >About Me xuất

hiện cửa sổ About me, sau đó click vào “Change

Password”

Click vào đây

Trang 63

III.4 NGƯỜI DÙNG NHÓM NGƯỜI DÙNG

Đổi mật khẩu :

Trong cửa sổ Change your password nhập mật khẩu đang dùng vào “Curent password” rồi nhấn

“Authenticate”

Trang 64

III.4 NGƯỜI DÙNG NHÓM NGƯỜI DÙNG

Trang 65

III.4 NGƯỜI DÙNG NHÓM NGƯỜI DÙNG

Lưu ý khi đổi mật khẩu

➢“The password is too short” - Mật khẩu quá

ngắn

(phải từ 6 kí tự trở lên).

đơn giản.

➢“The old and new password are the same” -

Mật khẩu cũ và mới giống nhau.

Trang 66

III.5 THAY ĐỔI NGÔN NGỮ

System → Administration → Language Support

Trang 67

III.5 THAY ĐỔI NGÔN NGỮ

Cài đặt ngôn ngữ Tiếng Việt

Nhấn Install / Remove Languages

Bắt đầu cài đặt Chọn Vietnamese

Trang 68

III.5 THAY ĐỔI NGÔN NGỮ

Sau khi cài đặt, Tiếng Việt sẽ có trong danh

sách ngôn ngữ (cuối danh sách)

Để kích hoạt Tiếng Việt, dùng chuột kéo & thả mục Tiếng Việt lên đầu danh sách.

Trang 69

III.6 CÀI ĐẶT MỘT SỐ PHẦN MỀM CẦN THIẾT

III.6.1 Cài đặt Font III.6.2 Cài đặt bộ gõ tiếng việt III.6.3 Cài đặt máy in

Trang 70

III.6.1 CÀI ĐẶT FONT

Một trong những bộ Font được sử dụng nhiều

và phổ biến nhất là bộ Microsoft như: Times New Roman, Arial, Verdana….nhưng lại không có sẵn trong Ubuntu.

Sau đây là 2 cách cài đặt Font window trên Ubuntu:

Trang 71

III.6.1 CÀI ĐẶT FONT

Cách 1: Mở Application-> Ubuntu Software Center

Nhấn install tại ô Kết quả “installer for Microsoft TrueTupe Core fonts”

Trang 72

III.6.1 CÀI ĐẶT FONT

Điền mật khẩu tài khoản đang dùng, sau đó bộ font

sẻ tự động tải và cái đặt trên hệ thống.

Khi kết thúc bạn có thể log out sau đó đăng nhập

để hệ thống nhận diện được font mới Bạn hãy kiểm tra lại bằng chương trình soạn thảo văn bản.

Trang 73

III.6.1 CÀI ĐẶT FONT

Trang 74

III.6.1 CÀI ĐẶT FONT

Bước 3: Một của sổ root – file browser hiện ra,

truy cập đến thư mục /usr/share/truetype

Đường dẫn tới thư mục

Trang 75

III.6.1 CÀI ĐẶT FONT

Bước 4: Tạo thư mục với tên tùy ý Ví dụ:

Trang 76

III.6.2 CÀI ĐẶT BỘ GÕ TIẾNG VIỆT

Dưới đây là cách cài đặt và chuyển sang sử

Center và làm theo hình

Sau khi cài xong thoát khỏi Ubuntu Sofware Center

Tìm Unikey tại đây

Tiếp theo chọn install để cài đặt

Trang 77

III.6.2 CÀI ĐẶT BỘ GÕ TIẾNG VIỆT

Chương trình yêu cầu nhập password để xác thực hãy nhập vào password của bạn.

Tiếp theo là cài đặt Language Support, vào System

và chọn theo hình.

Trang 78

III.6.2 CÀI ĐẶT BỘ GÕ TIẾNG VIỆT

Xuất hiện hộp thoại Language Support, cài đặt ngôn ngữ và chọn theo hình

Sau khi thực hiện các thao tác thoát các cửa sổ

Keyboard input Method system chọn: ibus

Trang 79

III.6.2 CÀI ĐẶT BỘ GÕ TIẾNG VIỆT

Vào System→ Preferences → IBus Preferences

Nhấn OK Nhấn Yes để khởi động Ibus

Trang 80

III.6.2 CÀI ĐẶT BỘ GÕ TIẾNG VIỆT

Trên thanh công cụ ta thấy xuât hiện biểu tượng

bàn phím đó chính là biểu tượng của unikey Nhấp

lên biểu tượng bàn phím chon Preferences.

Biểu tượng của ibus-uniey

Tuỳ chỉnh chung Phương pháp gõ

Phím tắt mở bộ gõ

Trang 81

III.6.2 CÀI ĐẶT BỘ GÕ TIẾNG VIỆT

Thêm bộ gõ Tiếng Việt

Lựa chọn phương pháp gõ

Tìm đến Vietnamese

Chọn kiểu gõ Unikey

Trang 82

III.6.2 CÀI ĐẶT BỘ GÕ TIẾNG VIỆT

Thêm bộ gõ Tiếng Việt

Add unikey vào

Kết quả sau khi chọn Add

Trang 83

III.6.2 CÀI ĐẶT BỘ GÕ TIẾNG VIỆT

Kích hoạt bộ gõ Tiếng Việt theo hình hoặc nhấn tổ

hợp phím Ctrl + Space

Cài tương tự đối với Samba, Rar,

Thanh công cụ

Nhấp vào biểu tượng

Chọn Vietnames

Trang 84

III.6.3 CÀI ĐẶT MÁY IN

Máy in cắm thẳng với máy tính qua cổng USB hoặc cổng song song:

Vào System / Administration/Printing Kích vào biểu tượng New Printer Trong hộp thoại Add a printer chọn Local Printer, Ubuntu sẽ tự động nhận máy in.

Chọn driver thích hợp cho máy in trong danh sách nếu chưa có thì cài đặt driver

03/15/12 Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Phước 84

Trang 85

III.6.3 CÀI ĐẶT MÁY IN

Thiết lập chia sẻ máy in qua mạng:

Sau khi cài đặt xong máy in, vào Server-> Setting

hộp thoại Server Settings mở ra check theo hình để chia sẻ máy in.

Trang 86

III.6.3 CÀI ĐẶT MÁY IN

Cài đặt máy in qua mạng Lan:

Vào system / administration/Prting, Kích vào biểu tượng New Printer

Trang 87

III.6.3 CÀI ĐẶT MÁY IN

Trong hộp thoại Host nhập vào địa chỉ IP của máy in được chia sẻ, sau đó chọn find để tìm kiếm máy in.

Địa chỉ IP của máy chủ

Chọn find để tìm kiếm

Chọn forward

Để tiếp tục

Trang 88

III.6.3 CÀI ĐẶT MÁY IN

Chọn loại máy in nhấn Forward sau đó chọn

driver cho phù hợp với máy in

Ví dụ :Ở đây ta chọn máy Canon

Ở đây ta chọn LBP3300

Trang 89

III.6.3 CÀI ĐẶT MÁY IN

Đặt tên cho máy in sau đó chọn Apply để tiếp tục

quá trình cài đặt.

Chọn Apply Tên máy in

Trang 90

III.6.3 CÀI ĐẶT MÁY IN

Chọn máy in cần sử dụng nhấp phải chọn “set as

default printer” để có thể sử dụng máy in.

Trang 91

CHƯƠNG IV

CHỈNH SỮA & VÀ TUỲ BIẾN

Trang 92

IV.CHỈNH SỮA & TUỲ BIẾN

IV.1 Giao diện IV.2 Bàn phím IV.3 Chuột

IV.4 Âm thanh IV.5 Màn hình chờ IV.6 Thông tin cá nhân

Trang 93

IV.GIAO DIỆN

System → Preferences → Appearance

Giao diện Hình nền Phông chữ

(không nên thay đổi)

Hiệu ứng (tùy cầu hình máy)

Trang 94

Tốc độ nhấp nháy

Trang 95

System → Preferences → Mouse

Thuận tay phải/

Trang 97

IV.4.ÂM THANH

Tuỳ chỉnh âm thanh

(System → Preferences → Sound)

Âm thanh

hệ thống

Phần cứng

Ngõ vào (Micro)

Các ứng dụng sử dụng âm thanh Ngõ ra

(Loa)

Trang 100

IV.6.THÔNG TIN CÁ NHÂN

System → Preferences → About me

Cho phép thay đổi:

➢ Mật khẩu

➢ Thông tin cá nhân: Email, số điện thoại, địa chỉ, ➢ Hình ảnh đại diện

Trang 101

IV.6.THÔNG TIN CÁ NHÂN

Ảnh đại diện Đổi mật khẩu

Thông tin cá nhân

Trang 102

CHƯƠNG V

Trang 103

V.PHẦN MỀM THÔNG DỤNG

V.1 Phần mềm văn phòng V.2 Phần mềm đa phương tiện V.3 Phần mềm Internet

V.4 Phần mềm tiện ích

Trang 104

Burning

Trang 105

V.2.PHẦN MỀM ĐA PHƯƠNG TIỆN

Photoshop Corel Draw, Adobe Illustrator

Microsoft Paint* GuitarPro

Trang 106

TightVNC, RealVNC, UltraVNC Utorrent, Azureus

Trang 108

KẾT THÚC

Ngày đăng: 02/12/2016, 02:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w