Bên cạnh đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thị trường rộng mở với hơn một triệu dân cùng với sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài và sự lớn mạnh của nhiều nhà phân phối điện tho
Trang 1MỤC LỤC
Trang
1 Cơ sở hình thành đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa đề tài 3
6 Bố cục nội dung nghiên cứu 3
2.1 Tổng quan về thành phố cần thơ 5
.39
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Cơ sở hình thành đề tài
Hiện nay thị trường thông tin di động ở Cần Thơ hiện đang ở trong giai đoạn phát triển rất mạnh và là thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long Bên cạnh đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thị trường rộng mở với hơn một triệu dân cùng với sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài và sự lớn mạnh của nhiều nhà phân phối điện thoại di động làm cho tiềm năng phát triển điện thoại di động ở Cần Thơ là rất lớn.Hiện nay việc trang bị cho mình một chiếc điện thoại không phải là khó, mổi người sử dụng điện thoại theo sở thích và mục đích của riêng mình, để đánh giá được thực trạng sử điện thoại chúng tôi xin thực hiện đề tài nghiên cứu nhu cầu và thị hiếu sử dụng điện thoại di động của sinh viên hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát, nhận định và đánh giá về thị hiếu, xu hướng, mối quan tâm hiện nay đối với dịch vụ điện thoại di động của các bạn sinh viên:
Đánh giá thực trạng việc sử dụng điện thoại của sinh viên Đại Học Tây Đô (về sản phẩm đang sử dụng, thương hiệu, kiểu dáng, tính năng, giá.)
Lý giả những yếu tố khiến họ chọn mua và sử dụng sản phẩm hiện tại
Mong muốn của họ được sử dụng sản phẩm điện thoại trong tương lai (về sản phẩm đang sử dụng, thương hiệu, kiểu dáng, tính năng, giá.)
Có nhiều ý kiến về sản phẩm mong muốn trong tương lai do nhiều yếu tố ảnh hưởng.Xác định ý kiến mong muốn nhiều nhất và tìm ra đưa ra điểm chung nhất
Ngoài những yếu tố nêu trên ảnh hưởng đến sản phẩm trong tương lai họ mong muốn đáp ứng thêm những nhu cầu dịch vụ chăm sóc khách hàng, bảo hành
Đưa ra các ý kiến đề xuất, một số biện pháp và hướng đi cho các nhà cung cấp dịch vụ
Đánh giá được thực trạng sử dụng điện thoại của sinh viên Tây Đô nhằm giải quyết hai vấn
đề sau:
+ Nhu cầu:
Nghiên cứu để làm rõ được nhu cầu trong việc sử dụng điện thoại di động của sinh viên và các yếu tố tác động đến nhu cầu sử dụng điện thoại di động của sinh viên như: phục vụ cho công việc, học tập, liên lạc với gia đình, bè bạn, thể hiện bản thân
+ Thị hiếu sử dụng điện thoại di động:
Nghiên cứu về thị hiếu sử dụng điện thoại di động cho ta thấy giới sinh viên ưa dùng loại điện thoại di động như thế nào Ta nghiên cứu những vấn đề sau:
- Mức độ quan tâm của Sinh viên về thương hiệu điện thoại
- Sinh viên ưa chuộng loại điện thoại với những tính năng và kiểu dáng
3 Phương pháp nghiên cứu
1 Nghiên cứu sơ bộ
Trang 3Nghiên cứu định tính: thực hiện khảo sát câu hỏi mở cho một nhóm 4 người và thảo luận nhóm để rút ra các yếu tố mà khách hàng quan tâm nhiều nhất khi sử dụng dịch vụ điện thoại di động.
2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu định lượng: sử dụng bản câu hỏi điều tra để phân tích và thu thập dữ liệu
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng điều tra: sinh viên Tây Đô tại thành phố Cần Thơ
Phạm vi điều tra: điều tra chọn mẫu một số sinh viên Tây Đô trên địa bàn thành phố Cần Thơ
5 Ý nghĩa đề tài
Đề tài nghiên cứu “ THỊ HIẾU SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI CỦA SINH VIÊN TÂY ĐÔ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ” sẽ cho biết những yếu tố nào sinh viên quan tâm nhiều nhất trong quá trình lựa chọn sử dụng điện thoại và mức độ quan trọng của những yếu tố đó Kết quả này có thể giúp các nhà cung cấp điện thoại di động có được những ý tưởng mới trong kinh doanh, đặc biệt là những công ty đang có ý định thực hiện chiến lược phát triển phân khúc thị trường nhắm vào đối tượng khách hàng là sinh viên Ngoài ra, dựa trên những vấn
đề quan tâm, mong muốn của sinh viên cũng chính là những mong muốn của khách hàng nói chung, đề tài cũng đưa ra các biện pháp, hướng thực hiện giúp các nhà cung cấp điện thoại
di động hoàn thiện hệ thống hỗ trợ khách hàng, phục vụ cho mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua các kết quả thu đựơc từ đề tài nghiên cứu chúng tôi mong muốn qua đó đưa ra được các kiến nghị giúp cho những người quản lý, những doanh nghiệp hiểu và nắm bắt được nhu cầu sử dụng điện thoại di động của sinh viên trên cơ sở đó đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thoả mãn nhu cầu sử dụng điện thoại di động của sinh viên ngày càng tốt hơn
6 Bố cục nội dung nghiên cứu
I Chương tổng quan
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.5 Ý nghĩa đề tài
Trang 42.2.3 Xã hội
2.3 Thực trạng phát triển di động tại thành phố Cần Thơ
III Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp luận
3.1.1 Các quan điểm về nhu cầu của maslow
3.1.2 Khái niệm về thái độ
3.1.3 Thị hiếu khách hàng
3.1.4 Quá trình ra quyết định
IV Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.2 Thang đo
4.3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
4.4 Phương pháp chọn mẫu
4.5 Quy trình thực hiện
V Kết quả nghiên cứu
5.1 Kết quả xử lý , phân tích dữ liệu
5.1.1 Thực trạng sử dụng điện thoại di động hiện nay của sinh viên Đại Học Tây Đô
5.1.2.Yếu tố ảnh hưởng khi mua điện thoại của sinh viên
5.1.3.Tìm kiếm thông tin của điện thoại
5.2 Kết quả đo lường, phân tích mối quan hệ các khái niệm-nhận định
5.2.1 Kiểm định mối quan hệ giữa 2 biến thu nhập và giá điện thoại đang sử dụng
5.2.2 Kiểm định mối quan hệ giữa 2 biến thu nhập và hãng điện thoại đang sử dụng
5.3 Phân tích nhân tố
5.3.1 Mức độ quan tâm của sinh viên đến tính năng của điện thoại
5.3.2 Những yếu tố ản hưởng đến việc lựa chọn mua điện thoại của sinh viên
5.3.3 Mong muốn của sinh viên về xu hướng dùng điện thoại di động trong tương lai
VI Kết luận – Kiến nghị
VII Phụ lục
7.1.Bảng câu hỏi khảo sát thị hiếu sử dụng điện thoại di động của sinh viên Tây Đô tại Thành Phố Cần Thơ
Trang 5CHƯƠNG II BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về thành phố cần thơ
Thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương, có diện tích 140.096 ha nằm ở vị trí trung tâm Đồng bằng sông cửu Long (ĐBSCL) về phía Tây sông Hậu nối với đường biển quốc tế theo luồng Định An, cách biển 75 km, có quốc lộ 1A thuận tiện giao thông bộ nối liền với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh ĐBSCL, mặt khác còn thuận lợi giao thông thủy bộ đến Campuchia
2.1.1 Vị trí địa lý
Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long
Tây giáp tỉnh Kiên Giang
Nam giáp tỉnh Hậu Giang
Bắc giáp tỉnh An Giang
2.1.2 Dân số
Thành phố Cần Thơ có 1.127.765 người, trong đó dân cư thành thị là 562.019 người chiếm 49,84% và dân cư nông thôn là 565.686 người chiếm 50,16% Lao động nông nghiệp chiếm 52,50%, và lao động phi nông nghiệp chiếm 47,8% Mật độ dân số 811 người/km2
Các đơn vị hành chính:Gồm có 5 quận: Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt
và 4 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai
Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật
và văn hóa của ĐBSCL, có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật khá thuận lợi cho hợp tác đầu tư trong và ngoài nước như: hệ thống giao thông thủy bộ, sân bay, bến cảng, các khu công nghiệp - chế xuất, các dịch vụ bưu chính viễn thông, bảo hiểm, ngân hàng, điện, cấp thoát nước và nhiều khu đô thị mới thành lập
Tốc độ tăng trưởng kinh tế 03 năm liền (2005-2007) tăng trưởng liên tục ở mức cao bình quân đạt 15- 16%, riêng năm 2008 là 15,21% Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt 1.444 USD, cao hơn mức bình quân cả nước Cơ cấu kinh tế năm 2008: nông nghiệp - thủy sản chiếm 16,74%, công nghiệp xây dựng chiếm 38,37%, dịch vụ chiếm 44,89% trong cơ cấu GDP Riêng năm 2009, tăng trưởng kinh tế đạt 13,07%; Cơ cấu kinh tế với tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản 14,02%, công nghiệp - xây dựng 42,48%, dịch vụ 43,5% trong cơ cấu GDP Thu nhập bình quân đầu người của TP Cần Thơ đứng đầu vùng ĐBSCL đạt 1.749 USD; Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đạt 843,7 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu
450 triệu USD; Tổng vốn đầu tư trên địa bàn đạt 22.544 tỷ đồng, tăng 51,9 % so với năm
Trang 6thị trấn huyện lỵ của huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Từ ngày 26-12-1991, thị trấn Cái Răng thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Cần thơ.
Ngày 02-01-2004, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 05/2004/NĐ-CP, về việc thành lập các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, các huyện Phong Điền, Cờ
Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương Theo đó, quận Cái Răng được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số của phường Hưng Phú, xã Hưng Thạnh (thuộc thành phố Cần Thơ cũ); toàn bộ 246,37 ha diện tích tự nhiên và 13.968 nhân khẩu của thị trấn Cái Răng, 1.035,81 ha diện tích tự nhiên và 10.431 nhân khẩu của xã Đông Thạnh, 2.013,29 ha diện tích tự nhiên và 12.781 nhân khẩu của xã Đông Thạnh, 2.013,29 ha diện tích tự nhiên và 12.781 nhân khẩu của xã Phú An, 806,66 ha diện tích tự nhiên và 6.386 nhân khẩu của xã Đông Phú thuộc huyện Châu Thành; 531,52 ha diện tích tự nhiên và 6.339 nhân khẩu của xã Tân Phú Thạnh thuộc huyện Châu Thành A Quận Cái Răng có 6.253,43 ha diện tích tự nhiên và 74.942 nhân khẩu, có 7 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Lê Bình, Thường Thạnh, Phú Thứ, Tân Phú, Ba Láng, Hưng Phú, Hưng Thạnh
Phường Lê Bình được thành lập trên cơ sở toàn bộ 246,37 ha diện tích tự nhiên và 13.968 nhân khẩu của thị trấn Cái Răng
2.2.2 Kinh tế
Là quận nằm ở cửa ngõ phía Nam của thành phố, có quốc lộ 1A đi qua, ngay từ khi mới thành lập, quận Cái Răng đã được xem là trọng điểm phát triển kinh tế của thành phố Cần Thơ Thế mạnh kinh tế của quận là công nghiệp, trên địa bàn quận có các khu công nghiệp Hưng Phú I, Hưng Phú II, khu dân cư mới Nam sông Cần Thơ, khu chế biến dầu thực vật Cái Lân, cảng biển Cái Cui
Ngành thương mại - du lịch cũng có bước phát triển mạnh Năm 2004, giá trị ngành thương mại - dịch vụ tăng 6,74% so với năm 2003, chiếm 34,6% GDP của quận Để đẩy mạnh tốc
độ phát triển trong lĩnh vực này, chính quyền quận đang phối hợp với Sở Thương mại thành phố hoàn thành thủ tục thành lập chợ đầu mối nông sản ở khu vực Yên Thượng (phường Lê Bình), mở thêm hành lang cho thương mại Cái Răng phát triển
Nông nghiệp ven đô là thế mạnh của các phường vành đai quận Cái Răng, theo kế hoạch phát triển đến năm 2010, quận sẽ quy hoạch vùng lúa cao sản, vườn cây ăn trái đặc sản Đồng thời hình thành vành đai xanh, phục vụ rau tươi, rau sạch cho thành phố Cần Thơ Ngoài ra còn đẩy mạnh chăn nuôi cá, phát triển cây kiểng
2.2.3 Xã hội
Trong năm 2004, quận đã triển khai nhiều dự án phát triển hệ thống giao thông, trong đó nổi bật là tiến hành tráng nhựa tuyến đường Trần Hưng Đạo nối dài đến đường Hàng Gòn (phường Lê Bình), tuyến nối đường Lê Bình - Phú Thứ (giáp với tỉnh lộ 924), đường từ trung tâm quận đến sông Ba Láng, cùng với việc vận động nhân dân xây dựng và nâng cấp các tuyến giao thông nông thôn kết hợp với các tuyến đê bao chống lũ
Trang 7Trên cơ sở kết hợp nhiều nguồn lực như nguồn vốn ngân sách của Trung ương, thành phố, phát hành trái phiếu, đặc biệt là huy động sự đóng góp của nhân dân, trong năm 2004, quận
đã nâng cấp, sửa chữa, mở rộng và làm mới 94,73 km đường giao thông các loại và thi công hoàn thành đưa vào sử dụng 15 cây cầu Với tổng kinh phí trên 36,6 tỷ đồng, trong đó phần đóng góp của nhân dân trên 28,4 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994, nếu tính theo giá thị trường là 200 tỷ đồng), qua hình thức hiến hoa màu, đất đai và sức lao động, Cái Răng trở thành mô hình đột phá của thành phố về huy động sức dân trong phát triển kết cấu hạ tầng
Về công tác giáo dục đào tạo, quận đã chú trọng đào tạo nghề bậc cao đẳng, đại học đáp ứng nguồn nhân lực cho quận và thành phố Phấn đấu đến năm 2010 sẽ có 20% dân số của quận trong độ tuổi lao động đạt trình độ đại học Công tác chăm sóc sức khỏe đảm bảo chất lượng khám và điều trị; xây dựng bệnh viện đa khoa quận 50 giường, 7/7 trạm y tế đạt 10 tiêu chuẩn quốc gia về y tế; vận động các gia đình trong toàn quận không sinh con thứ ba
2.3 Thực trạng phát triển di động tại Cần Thơ
Thị trường thông tin di động ở Cần Thơ hiện đang ở trong giai đoạn phát triển rất mạnh và
là thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long Bên cạnh đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thị trường rộng mở với hơn một triệu dân cùng với
sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài và sự lớn mạnh của nhiều nhà phân phối điện thoại di động làm cho tiềm năng phát triển điện thoại di động ở Cần Thơ là rất lớn
Ngày nay việc trang bị cho mình một chiếc điện thoại không phải là khó, mổi người sử dụng điện thoại theo sở thích và mục đích của riêng mình, để đánh giá được thực trạng sử điện thoại chúng tôi xin thực hiện đề tài nghiên cứu nhu cầu và thị hiếu sử dụng điện thoại di động của sinh viên hiện nay
Do nguồn lực có hạn nên chúng tôi chỉ tiến hành điều tra chọn mẫu một số sinh viên ở trường đại học Tây Đô
Trang 83 – Nhu cầu xã hội
( cảm giác thân mật, tình yêu)
2 – Nhu cầu an toàn
( an toàn, được bảo vệ…)
1 – Nhu cầu sinh lí
( ăn, mặc…)
CHƯƠNG III CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1.1 Các quan điểm về nhu cầu của Maslow
Tâm lý học nhân văn ra đời như một khuynh hướng đối lập với tâm lý học hành vi và phân tâm học Tiêu biểu cho lý thuyết về nhu cầu của trường phái tâm lý học nhân văn là “Thuyết thứ bậc nhu cầu” của A.Maslow (1908 – 1970)
Theo lý thuyết của ông thì nhu cầu của con người hình thành tạo nên một hệ thống và có thứ bậc từ cấp thiết đến ít cấp thiết hơn Hệ thống đó được trình bày như sau
Theo Maslow, tầm quan trọng của các nhu cầu được sắp xếp theo thứ tự từ dưới lên trên theo thang nhu cầu: từ mức thứ nhất đến mức thứ năm Bốn mức nhu cầu đầu tiên ông gọi
đó là nhóm nhu cầu thiếu hụt Còn ở mức thứ năm, ông chia nhỏ hơn: nhu cầu thẩm mỹ, nhu cầu sáng tạo, nhu cầu hiểu biết ông gọi là nhóm các nhu cầu phát triển Sự phân chia này tuy theo thang bậc nhưng nó không phải là cố định mà chúng linh hoạt, thay đổi tuỳ theo điều kiện cụ thể
5 4 3 2 1
Hình 1: Thuyết thứ bậc nhu cầu A.Maslow
Trang 9Trong phạm vi lĩnh vực marketing thuyết nhu cầu thang bậc của Maslow được vận dụng để tạo ra và phát triển sản phẩm như sau:
NHU CẦU XÃ HỘI
Được chấp nhận, yêu thương hòa đồng vàotập thể
NHU CẦU ĐƯỢC TÔN TRỌNG
Tự tin, thành đạt
NHU CẦU
TỰ KHẲNG ĐỊNH
Tự khẳng định phong cách, đẳng cấp, chiến thắng bản thân
Thuyết thứ bậc nhu cầu A.Maslow phạm vi Marketing
Trang 103.1.2 Khái niệm về thái độ
Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tình cảm và những xu hướng hành động có tính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một ý tưởng nào đó
Qua khái niệm trên thì thái độ sẽ đặt con người vào một khung suy nghĩ thích hay không thích, cảm thấy gần gủi hay xa lánh một đối tượng hay một ý tưởng cụ thể nào đó Thái độ bao gồm ba thành phần cơ bản:
Nguồn: theo Kretch và Crutchfield-Marketing căn bản-Christian, Lê Thị Đông Mai - NXB Thanh niên
Nhận thức: là mức độ hiểu biết và có kiến thức của chủ thể về đối tượng Thành phần này
đôi khi được gọi là thành phần tin tưởng
Cảm xúc: là cảm nghĩ của chủ thể về đối tượng, cảm nghĩ này có thể tốt hay xấu, thân thiện
hay ác cảm
Xu hướng thị hiếu nói lên dự tính hoặc các hành động thực sự của chủ thể đối với đối
tượng theo hướng đã nhận thức
Thái độ được hình thành từ sự kết hợp giữa niềm tin và giá trị:
Niềm tin: là nhận thức chủ quan của con người.
Giá trị: là các kiểu đạo đức ưa thích hoặc trạng thái tồn tại lâu dài có tính xã hội hoặc cá
nhân
Hình 3: Mô hình ba thành phần của thái độ
Xu hướng Thị hiếu Nhận
Thức Cảm xúc
Trang 11Các yếu tố ảnh hưởng đến thị hiếu
Quá trình hình thành thị hiếu của một cá nhân chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố và phải trải qua một khoảng thời gian nhất định Các yếu tố gây ảnh hưởng đến thị hiếu bao gồm: yếu tố văn hóa, yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân, yếu tố tâm lý
Ta có thể hình dung sự tác động của các yếu tố như hình sau:
Hình 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến thị hiếu
Nguồn: Dựa theo ThS Vũ Thế Dũng – ThS Trương Tôn Huyền Đức 2004 “Hành vi người tiêu dùng” Quản trị tiếp thị lý thuyết và tình huống
THỊ HIẾU
SẢN PHẨM &
DỊCH VỤ
YẾU TỐ BÊN NGOÀI
Phong cách sống
KiễuDáng
&
Tínhnăng
Giá
&
Hãng
ChămSóc KháchHàng
&
Bảo hành
SựPhát TriểnCủaXãHội
GiađìnhNơi
Sống
BẢN THÂN
Thu
Nhập
Trang 12Khái niệm thị hiếu khách hàng
Thương hiệu điện thoại di động được ưa thích
Kiểu dáng điện thoại di động mà sinh viên ưa thích
Mức giá mà sinh viên có thể chấp nhận
Với mức giá đó sinh viên muốn có những tính năng nào và chấp nhận những hạn chế nào
Những tác động nhiều mặt đến thị hiếu người sử dụng
Hình 5: Những tác động nhiều mặt đến hành vi người tiêu dùng
3.1.4 Quá trình ra quyết định
Hàng hóa dịch vụ được các doanh nghiệp cung cấp ngày càng nhiều trên thị trường nhưng việc mua sắm và việc sử dụng phụ thuộc vào người tiêu dùng Khuyến khích để nhận ra nhu cầu cũng là một việc làm của nhà kinh doanh để thúc đẩy nhà tiêu dùng tham gia quá trình
Vai trò và địa vị
Tuổi và giai đoạn của chu kỳ sống
Nghề nghiệpHoàn cảnh kinh tếLối sốngNhân cách
và tự ý
Động cơNhận thứcHiểu biếtNiềm tin
và thái độ
Người mua và
sử dụng
Trang 13mua hàng Về việc sử dụng điện thoại của sinh viên ngày nay cũng cần thu thập thông tin và đưa ra quyết định khi sử dụng điện thoại với nhà cung cấp nào.
Nhận thức về thị hiếu : quá trình quyết định xảy ra khi người sử dụng nhận biết một thị
hiếu của chính họ Khi trạng thái mong muốn gặp trạng thái thức tế thì thị hiếu được nhận dạng
Tìm kiếm thông tin
Sự thôi thúc của thị hiếu đủ mạnh sẽ làm người sử dụng bắt đầu tìm kiếm thông tin để hiểu biết về dich vụ và lựa chọn quyết định
Quá trình tìm kiếm có thể ở dạng bên trong hay bên ngoài Nếu việc tìm kiếm
bên trong thành công thì sẽ không xảy ra việc tìm kiếm thông tin bên ngoài
Tìm kiếm thông tin bên trong bao gồm việc phục hồi hay lục lọi những kiến thức hay hiểu biết trong trí nhớ
Tìm kiếm thông tin bên ngoài là việc thu thập thông tin bên ngoài từ các thành viên trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, xem xét sản phẩm trưng bày ở cửa hàng, tiếp xúc với người bán hàng, xem quảng cáo Sự tìm kiếm bên ngoài xảy ra khi sự tìm kiếm bên trong không đầy đủ
và thiếu hiệu quả, dẫn đến quyết định thu thập thông tin bên ngoài
Nâng cấp dịch vụ lên tầm cao
Thuyết phục quan tâm đến đặc tính của hơn là dịch vụ
Thay đổi những suy nghĩ sai của người sử dụng về đặc tính quan trọng của điện thoại
Quyết định sử dụng : sau khi đánh giá người tiêu dùng hình thành định sử dụng điện thoại
Tuy nhiên ý định sử dụng có thể thay đổi do kết quả của hoạt động marketing
Nhận thức
về thị hiếu Tìm kiếm thông tin Đánh giá, lựa chọn Quyết định mua Cân nhắc sau khi
mua
Trang 14CHƯƠNG IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Bước 1: Thu thập số liệu từ việc khảo sát hành vi qua việc phỏng vấn nhóm Nghiên cứu
này dùng để phát hiện, điều chỉnh và bổ sung biến số thang đo cho hành vi và xu hướng sử dụng Nhằm tìm ra các biến nhu cầu mới để hoàn thiện cho mẫu câu hỏi phỏng vấn thực hiện khảo sát câu hỏi mở cho một nhóm 4 người và thảo luận nhóm để rút ra các yếu tố mà khách hàng quan tâm nhiều nhất khi sử dụng dịch vụ điện thoại di động
Bước 2: Thu thập số liệu sơ cấp: nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp
nghiên cứu định lượng, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng phỏng vấn trực tiếp với sinh viên trương ĐH TÂY ĐÔ thông qua bảng câu hỏi chi tiết Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tần
Điều chỉnh và bổ sung biến số thang đo cho thị hiếu tiêu dùng
tin sơ cấp
Xác định các yếu
tố ảnh hưởng
Trang 15Thang đo Danh nghĩa là loại thang đo định tính để phân loại các đối tượng: Giới tính, trình
độ, thu nhập, độ tuổi…Mục đích chủ yếu là sử dụng cho phân tích sự khác biệt về thái độ, hành vi giữa các nhóm nghiên cứu
Thang đo LiKert: thuộc nhóm thang đo theo tỷ lệ phân cấp, được biểu hiện bằng các số để phân cấp theo mức độ tăng dần hay giảm dần từ “Rất không quan tâm” đến “rất quan tâm” hay ngược lại Dựa vào các cấp trong thang đo, đáp viên sẽ cho biết ý kiến đánh giá của mình bằng cách đánh dấu các phân cấp thích hợp Trong nghiên cứu này thì thang đo Likert được sử dụng nhiều nhất nhằm đánh giá mức độ nhận biết, mức độ tình cảm và xu hướng hành động của đối tượng nghiên cứu Tuy nhiên, thang đo này có nhược điểm là đáp viên sẽ trả lời theo 5 mức độ định sẵn, không thể hiện được ý kiến riêng của mình Do đó sẽ không thu được thêm những ý kiến mới và khó khăn khi đưa ra những kiến nghị cho nhà cung cấp
Vì vậy để khắc phục nhược điểm này bằng cách đặt thêm câu hỏi mở để thu thêm ý kiến
4.3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: sinh viên Tây Đô tại thành phố Cần Thơ
Phạm vi nghiên cứu: điều tra chọn mẫu một số sinh viên Tây Đô trên địa bàn thành phố Cần Thơ
4.4 Phương pháp chọn mẫu
Tổng số mẫu nghiên cứu là 100, Chọn mẫu là tiến trình chọn các phần tử từ tổng thể để nghiên cứu trên mẫu cùng các hiểu biết về thuộc tính, đặc trưng của nó có thể giúp tổng quát hóa các thuộc tính, đặc trưng này cho tổng thể Cỡ mẫu là số lượng đối tượng được chọn để tiến hành thu thập thông tin
Mẫu nghiên cứu được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên phân tần với cỡ mẫu n=100, Chọn mẫu ngẫu nhiên sinh viên các khóa đang học tại trường Đại Học Tây Đô
Sở dĩ chọn mẫu ngẫu nhiên theo từng sinh viên là để biết được những phản ứng, cũng như các yếu tố ảnh hưởng khác nhau của sinh viên về thị hiếu sử dụng điện thoại Nhìn chung cách thức thu thập dữ liệu rất hạn chế, còn sơ khai, chưa thực sự chủ động chỉ đến sinh viên một cách ngẫu nhiên, sau đó thu lại
Trang 164.5 Qui trình thực hiện
Nghiên cứu sơ bộ
Báo cáo kết quả
Trang 17CHƯƠNG V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1 Kết quả xử lý , phân tích dữ liệu
5.1.1 Thực trạng sử dụng điện thoại di động hiện nay của sinh viên Đại Học Tây Đô a) Về Hãng của điện thoại di động:
H1 Thị phần của hãng điên thoại di động
Qua đồ thị chúng ta thấy được thị phần của các hãng điện thoại di động mà sinh viên Tây
Đô đang sử dụng phần lớn số lượng sinh viên sử dụng hãng Nokia(50%), tiếp đến là
Samsung(21%) ,khác gồm có q-mobile,f-mobile,i-mobile,fpt ,apple chiếm 19%, lg(7%), sony ecricssion(2%), htc(1%)
Trang 18b) Bảng thể hiện tính năng của điện thoại di động:
c) Bảng thể hiện giá của điện thoại di động:
Các khoảng giá của điện
Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 19d) Bảng thể hiện các lỗi thường xảy ra khi dùng điện thoại:
Đồ thị thể hiện % các lỗi thường xảy ra khi dùng điện thoại
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy các lỗi thường gặp như treo máy(22,8%),
Mất sóng (22,1%),tiếp theo là lỗi mất nguồn(15,4%) và pin mau hết (14%) là thường xảy ra trên các loại máy
e) Bảng thể hiện cách khắc phục lỗi khi điện thoại gặp sự cố của sinh viên:
Frequency Percent
Valid Percent Cumulative Percent
Trang 205.1.2.Yếu tố ảnh hưởng khi mua điện thoại của sinh viên
a) Bảng thể hiện thương hiệu ảnh hưởng khi mua điện thoại:
Tại sao bạn chọn thương hiệu đang sử
b) Bảng thể hiện hình thức khuyến mãi khi mua điện thoại:
Trang 21d) Bảng thể hiện kiểu dáng của điện thoại di động:
Kiểu dáng điện thoại
Cumulative Percent
5.1.3.Tìm kiếm thông tin của điện thoại:
a).Bảng cập nhập thông tin qua phương tiện
Responses Percent of Cases
Trang 22Frequency Percent
Valid Percent Cumulative Percent
5.2 Kết quả đo lường, phân tích mối quan hệ các khái niệm-nhận định.
5.2.1 Kiểm định mối quan hệ giữa 2 biến thu nhập và giá điện thoại đang sử dụng
Ta đặt giả thuyết:
H0: thu nhập(phụ cấp) trung bình hàng tháng của sinh viên không có liên
hệ với giá điện thoại đang sử dụng
H1: thu nhập(phụ cấp) trung bình hàng tháng của sinh viên có mối liên hệ với giá điện thoại đang sử dụng
Kết quả chạy crosstab(bảng chéo)như sau:
gia dien thoai cua ban dang su dung * thu nhap trung binh hang thang Crosstabulation
thu nhap trung binh hang thang
<1.5 trieu
tu 1.5 den 2.5 (trieu) >2.5 trieu gia dien