• Khối lượng m của chất bị phân li tỉ lệ thuận với điện lượng q chuyển qua chất điện phân định luật F thứ nhất và với đương lượng hoá học A xt.. Đương lượng hóa học của chất định luật F
Trang 1Chào mừng cô và các bạn đang đến với bài
thuyết trình của nhóm
Trang 2LÊ DUY THỌ HOÀNG XUÂN ÁI HUỲNH QUỐC MINH
Thành viên nhóm
Trang 3Chủ Đề:
Điện Phân, pin ,tế bào nhiên liệu
Trang 5• Khối lượng m của chất bị phân li tỉ lệ thuận với điện lượng q chuyển qua chất điện phân (định luật F thứ nhất) và với đương lượng hoá học A (xt Đương lượng hóa học) của chất (định luật F thứ 2).
• Định luật F được biểu thị bằng phương trình:
I.1 Định luật điện phân Faraday
M =
Trong đó:
— m khối lượng của chất bị phân li
— Q điện lượng chuyển qua chất điện phân
— F = 96485 C mol−1 là hằng số Faraday
— M là khối lượng mol của chất tham gia điện phân
— z là số đương lượng của các ion của chất điện phân
Trang 6lg n
0,0592
Trang 7Phân tích công cụ: bao gồm các phương pháp (PP.)
+ Phân tích quang phổ
+ Phân tích tách
+ Phân tích điện hóa:⇒ PP đo thế: E = f(C)
⇒ PP điện lượng: Q = f(i, t)
⇒ PP von – ampe: i = f(E)
Xác định đồng thời nhiều kim loại và các hợp chất hữu cơ.
Chi phí thiết bị và phân tích thấp.
PP tiêu chuẩn xác định lượng vết Cd, Pb và Cu
Giới hạn phát hiện thấp.
7
I.2 Vị trí và những ưu điểm của phương pháp PTĐH:
Trang 8Các phương pháp phân tích điện hóa
Thay đổi thế Cố định thế Kiểm tra dòng, Đo điện lượng
Dòng – Thế (Voltammetry)
Kiểm tra thế, Đo điện
lượng
Đo dòng
(Các PP Ph/tích Đ/hóa hiện đại)I.2 Phân loại các phương pháp phân tích điện hóa:
Trang 9Dòng – Thế (Voltammetry)
- Hòa tan đo thế (SP)
Von-ampe hòa tan catot (CSV)
Von-ampe hòa tan
anot (ASV)
Von-ampe vòng (CV)
Von-ampe hòa tan hấp phụ (AdSV)
Hòa tan đo thế-chất oxy hóa (CO-SP)
Hòa tan đo dòng không đổi (CC-SP)
thế-Hòa tan đo thế-dòng không đổi hấp phụ (AdCC-SP)
Trang 10I.3 Phương pháp điện phân
1.Lý thuyết về điện phân
(Anot )Quá trình oxy hóa:
Áp thế vào anot E-< EZn2+/Zn
Áp thế vào Catot E+ > E Ag+/Ag
Trang 11I.3.1 Lý thuyết về điện phân
+ Áp thế vào anot E-< EZn2+/Zn
Zn đóng vai trò là chất oxi hóa
+ Áp thế vào Catot E+ > E Ag+/Ag
Ag đóng vai trò chất khử
Pin trở thành bình điện phân
=> Vậy : Khi thế áp vào
E+ - E- > EAg+/Ag – EZn2+/Zn thì pin điện hóa trở thành bình điện phân
QT điện phân là cưỡng bức
Ngoài ra để thiết lập thế cần thiết để thắng điện trở của BĐP và dây dẫn
E+ - E- > EAg+/Ag – EZn2+/Zn + IR
11
I.3 Phương pháp điện phân
Trang 12I.3.2 Các hiện tượng xảy ra trong quá trình điện phân
Có thể chia thành 3 giai đoạn
- Chuyển các chất điện hoạt đến bề mặt điện cực, có 3 dạng chuyển quan trọng nhất
+ CĐ đối lưu: Xuất hiện do khuấy trôn…
+ CĐ điện chuyển: do sự chuyển động của các phần tử mang điện dưới tác dụng của điện trường
+ CĐ khuếch tán: Xuất hiện khi có sự giảm đột ngột nồng độ các chất điện phân ở lớp sát điện cực.
- PƯ điện cực: xảy ra sự trao đỏi electron giữa các chất điện hoạt với điện cực
- Chuyển SP phản ứng ra khỏi điện cực
12
I.3 Phương pháp điện phân
Trang 13Zn Ag
Vôn kế
Cầu muối
Xét tế bào điện hóa (như hình 1.1)
Ea = Eo Zn2+/Zno + 0,0592/2 lgCZn(II) Ec = Eo Ag+/Ago + 0,0592 lg CAg(I)
(Cực Zn gọi là cực anot) (Cực Ag gọi là catot)
Hình 1.1 Cấu tạo của một tế bào đo thế
I.3 Phương pháp điện phân
Trang 14- Từ phương trình (1) và (2) ta có:
(1): Ea = E o Zn2+/Zn + 0,0592/2 lg C Zn(II) = -0,7628 + 0,0592/2 lg(0,0167) = -0,8154 V
(2): Ec = E o Ag+/Ag + 0,0592 lg C Ag(I) = 0,7994 + 0,0592 lg(0,100) = +0,7402 V
⇒ Ec dương hơn Ea ⇒ Phản ứng xảy ra của tế bào điện hóa là:
Zn(S) + Ag + (aq) Zn 2+ (aq) + Ag(s)
- Từ cấu tạo của tế bào điện hóa, thế được xác định:
ECell = Ephải – Etrái = Ec – Ea = 0,741 – (-0,815) = +1,556 V
- Tế bào điện hóa có thể được biểu diễn như sau:
Zn(r) | ZnCl2 0,0167 M || AgNO3 0,100 M | Ag(r)
I.3 Phương pháp điện phân
Trang 15II.1.1 Khái niệm
- Pin nhiên liệu là một thiết bị có thể chuyển đổi trực tiếp hóa năng của
nhiên liệu thành điện năng nhờ vào các quá trình điện hóa.
- Hai nhiên liệu cơ bản cần thiết cho pin nhiên liệu vậ hành là hydro và oxy.
II Pin và tế bào
II.1.Tế bào nhiên liệu
Trang 16 Quá trình biến đổi năng lượng trong pin nhiên liệu
•
Trang 17II.1.2 Cấu tạo chung và nguyên lý cơ bản của pin nhiên liệu
a) Cấu tạo chung của pin nhiên liệu cơ bản
Trang 18b) Nguyên lý hoạt động cơ bản của pin nhiên liệu
Trang 19• Phản ứng trên anode:
• Phản ứng trên cathode:
• Tổng quát:
•
Trang 21d) Ưu và nhược điểm
Hiệu quả cao không phụ thuộc vào độ lớn của
hệ thống: hiệu suất sản xuất điện là từ 40 –
70%,cả điện và nhiệt 85%.
Không phát sinh tiếng ồn.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Tăng tuổi thọ và độ tin cậy
Cho phép dùng các turbine hay những áp dụng
hơi nước nóng
Giá thành sản xuất caoThể tích cồng kềnh: khó lắp đặt vào bên trong xe cộ.
Chất đốt hydro khó bảo quản và vận chuyển.
Yêu cầu về tuổi thọ của các pin nhiên liệu trong các trạm phát điện lớn: tối thiểu và 4000h.
Trang 22II.2.1 Khái niệm
- Pin là một hệ biến đổi hóa năng thành điện năng nhờ phản ứng oxi hóa-khử xảy ra trên điện cực Vd: pin nguyên tố gavanic đồng – kẽm
(-) Zn / ZnSO4 // CuSO4 / Cu (+)
Hay (-) Zn / Zn2+ // Cu2+ / Cu (+)
II.2 Pin
Trang 23II.2.2 Cấu tạo
Nguyên tố gồm hai điện cực Điện cực kẽm Điện cực đồng Zn/ZnSO4 Cu/CuSO4
- Hai dung dịch sunfat được chứa trong những dụng cụ riêng biệt và tiếp xúc qua một cầu muối ống thủy tinh chứa đầy dung dịch chất dẫn nhiệt Na2SO4 Hai thanh đồng và kẽm nối với nhau bằng dây dẫn kim loại
- Hiện tượng
+ Kim điện thế G chỉ dòng điện đi từ Cu sang Zn
+ Khối lượng Zn giảm , Khối lượng Cu tăng
+ [ZnSO4] tăng , [CuSO4] giảm
Trang 24II.2.3 Quá trình làm việc
Ở điện cực kẽm ( cực âm ): xảy ra quá trình oxi hóa-khử
Ở điện cực đồng xảy ra quá trình khử, sự oxi hóa
• Quy ước viết ký hiệu pin
- Điện cực âm bên trái , điện cực dương bên phải
- Ngăn cách điện cực và dung dịch điện ly bằng 1 dấu gạch chéo Điện cực gồm nhiều phần thì ngăn cách bằng dấu chấm phẩy
- Ngăn cách hai dung dịch điện ly bằng 2 dấu gạch chéo
Trang 25Cám ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe bài thuyết
trình của nhóm em.
25