1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật sinh học 6

87 3,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật sinh học 6
Tác giả Nguyễn Thị Phương
Người hướng dẫn ThS. Đinh Khánh Quỳnh
Trường học Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Tự nhiên
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xincảm ơn Ban giám hiệu trường CĐSP Hà Nội cùng các thầy cô giáo đã tạo điều kiện vàhướng dẫn em nghiên cứu đề tài: Biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trongdạy học phần kiế

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các thầy cô giáo đã giảng dạy

em trong suốt 3 năm học qua để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Em xincảm ơn Ban giám hiệu trường CĐSP Hà Nội cùng các thầy cô giáo đã tạo điều kiện vàhướng dẫn em nghiên cứu đề tài: Biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trongdạy học phần kiến thức Tế bào Thực vật trong sinh học 6

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS Đinh Khánh Quỳnh –giảng viên tổ Sinh học, khoa Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, đã tận tình hướng dẫn

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, cùng các thầy cô giáo trong tổ Sinh học đã góp ý

để khóa luận đạt kết quả tốt nhất

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn lớp Sư phạm Sinh K37 đã cùng tôihọc tập, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn Thầy cô giáo trường THCS Giảng Võ, đặc biệt là côgiáo Đoàn Thị Quỳnh Như đã tạo điều kiện khi em thực nghiệm sư phạm tại trường

Hà Nội, tháng 04 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Phương

MỤC LỤC TRANG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu: 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu: 4

5 Phạm vi nghiên cứu: 4

6 Phương pháp nghiên cứu: 5

7 Đóng góp mới của đề tài: 5

8 Tiến độ thực hiện đề tài: 5

PHẦN 2: NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

1.1. Các khái niệm của đề tài khóa luận: 7

1.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 8

1.3 Biên tập tư liệu trong dạy học sinh học 11

1.3.1 Vai trò của biên tập tư liệu trong dạy học sinh học: 11

1.3.2 Quy trình xây dựng, biên tập kho tư liệu trong dạy học Sinh học 11

1.4 Bài giảng điện tử trong dạy học sinh học 13

1.4.1 Vai trò của sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học sinh học 13

Trang 3

1.4.2.1 Quy trình xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học sinh học 14

1.4.2.2 Những yêu cầu khi xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học sinh học 15

1.5 Thực trạng việc biên tập tư liệu và sử dụng BGĐTtrong trường phổ thông.17 1.5.1 Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong biên tập tư liệu và sử dụng BGĐT trong trường phổ thông 17

1.5.2 Năng lực của giáo viên sử dụng CNTT để biên tập tư liệu và sử dụng BGĐT trong dạy học 18

CHƯƠNG 2: BIÊN TẬP TƯ LIỆU VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC PHẦN KIẾN THỨC TẾ BÀO THỰC VẬT

TRONG SINH HỌC 6 20

2.1 Nội dung phần kiến thức : tế bào thực vật trong sinh học 6 20

2.2.Tư liệu dạy học phần kiến thức tế bào thực vật trong sinh học 6 21

2.2.1 Tư liệu dạy học bài 5: Kính lúp , kính hiển vi và cách sử dụng 21

2.2.2 Tư liệu dạy học bài 6: Quan sát tế bào thực vật 29

2.2.3 Tư liệu dạy học bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật 36

2.2.4 Tư liệu dạy học bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào 44

2.3 Sử dụng BGĐT trong dạy học phần kiến thức TBTV trong sinh học 6 46

2.3.1 Bài giảng điện tử bài 5: Kính lúp, Kính hiển vi và cách sử dụng 46

2.3.2 Bài giảng điện tử bài 6: Quan sát tế bào thực vật 46

2.3.3 Bài giảng điện tử bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật 46

2.3.4 Bài giảng điện tử bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào 46

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 47

3.1 Thực nghiệm khảo sát 47

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 47

Trang 4

3.1.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm 47

3.1.2.1 Nội dung thực nghiệm 47

3.1.2.2 Phương pháp thực nghiệm 47

3.2 Tổ chức thực nghiệm 47

3.2.1 Chọn trường thực nghiệm 47

3.2.2 Chuẩn bị thực nghiệm 48

3.2.3 Thời gian thực nghiệm 48

3.2.4 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm 48

3.3 Kết quả thực nghiệm 51

3.3.1 Kết quả lĩnh hội tri thức của học sinh: 51

3.3.2 Nhận xét kết quả thực nghiệm 55

3.3.2.1 Về mặt định lượng 55

3.3.2.2 Về mặt định tính 55

3.3.2.3 Về thái độ của giáo viên 55

PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1 KẾT LUẬN 57

2 KIẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

Phụ lục 1: Giáo án thực nghiệm 61

1.Giáo án đối chứng không sử dụng BGĐT 61

2.Giáo án thực nghiệm sử dụng BGĐT 65

Phụ lục 2 : Đề và đáp án đề kiểm tra thực nghiệm 73

Trang 5

1.1 Đề số 1 73 1.2. Đề số 2 76

2 Đáp án kiểm tra thực nghiệm 79

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

STT Tên đầy đủ Viết tắt

Trang 8

PHẦN 1: MỞ ĐẦU.

1 Đặt vấn đề

Phương pháp giáo dục là một thành tố quan trọng trong quá trình dạy học.Trong thời đại đất nước đang trên đường đổi mới với xu hướng hội nhập quốc tế, giaolưu với rất nhiều nước trên thế giới "Giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu" Đểđáp ứng với yêu cầu của đất nước đối với Giáo dục - đào tạo, mục tiêu của giáo dục đãthay đổi, dẫn đến nội dung giáo dục cũng đổi mới đòi hỏi phương pháp giáo dục cũngphải thay đổi cho phù hợp với nội dung để đạt được mục tiêu đề ra

Việc đổi mới phương pháp giáo dục là cần thiết, cấp bách và đã được địnhhướng trong các Nghị quyết TW 2, Nghị quyết TW 4 - Đại hội VIII và được phát triểntrong Luật Giáo dục - đào tạo tại điều 21, khoản 2: “Phương pháp giáo dục phải pháthuy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểmcủa từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm và đem lại niềm vui hứng thú chongười học ”

Trong Hồ Chí Minh toàn tập cũng có ghi: « Các thầy cô giáo tìm cách dạy, dạycái gì, dạy thế nào để cho học trò hiểu chóng, nhớ lâu, tiến bộ nhanh Dạy và học phảitheo nhu cầu của Dân tộc, của Nhà nước Thầy dạy tốt, trò học tốt, cung cấp cán bộ chonông nghiệp, cho các ngành kinh tế, văn hoá Đó là nhiệm vụ vẻ vang của thầy giáo, côgiáo »

Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế đang phát triển cùng với sự phát triển của

xã hội thì Khoa học Công nghệ cũng phát triển mạnh mẽ, khi công nghệ thông tin(CNTT) phát triển thì việc ứng dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu

và cần thiết

Trang 9

Ngày nay, khối lượng tri thức khoa học trên thế giới khám ra ngày càng tăng,tăng rất nhanh, nên chúng ta không thể hy vọng rằng trong thời gian nhất định ở trườngtrung học cơ sở (THCS) có thể cung cấp cho học sinh (HS) với một kho tàng trí thứckhổng lồ mà nhân loại đã tích luỹ được Vì vậy nhiệm vụ của người giáo viên (GV)ngày nay không những phải cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ bản mà điềuquan trọng là còn phải trang bị cho học sinh khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìmhiểu và tự nắm bắt thêm tri thức Trong những năm qua sự phát triển trí tuệ của họcsinh ngày càng mạnh mẽ, nhu cầu học tập các môn học ngày nhiều trong đó kiến thức

bộ môn trong nhà trường cũng không ngừng bổ sung, đi sâu và mở rộng

Trước tình hình đó, ngày 10/ 12/ 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn

số 12966/BGD&ĐT-CNTT về việc đẩy mạnh triển khai một số hoạt động về Côngnghệ thông tin (CNTT) Trên cơ sở các ý kiến trong Hội thảo chuyên đề “Định hướngứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học” được tổ chức ngày 19/ 01/ 2008,

sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã thống nhất kế hoạch triển khai nhằm đẩy mạnh ứngdụng CNTT trong dạy học ở bậc trung học

Trong thời đại của chúng ta sự bùng nổ công nghệ thông tin đã tác động đếncông cuộc phát triển kinh tế xã hội loài người Đảng và Nhà nước ta đã xác định rõ ýnghĩa và tầm quan trọng của CNTT, truyền thông cũng như yêu cầu đẩy mạnh ứngdụng CNTT, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

mở cửa và hội nhập, hướng tới nền kinh tế tri thức Vì vậy, việc ứng dụng CNTT trongđổi mới phương pháp dạy học đã và đang được đặt lên hàng đầu

Trong chương trình sinh học hiện hành (bắt đầu từ năm học 2005 – 2006) kiếnthức “Tế bào thực vật” được đưa vào chương trình sinh học lớp 6 Đây là phần kiếnthực ban đầu cơ bản của chương trình sinh học lớp 6 nói riêng và sinh học THCS nóichung Hiện nay, phương pháp dạy học phổ biến vẫn là thuyết trình giải thích, minhhọa kiến thức bằng hình vẽ trong Sách giáo khoa (SGK) làm giảm khả năng tự nhận

Trang 10

thức, tự nghiên cứu, sáng tạo của học sinh Mặt khác, nội dung SGK sinh học phổthông chứa đựng rất nhiều kiến thức trừu tượng Để trực quan hoá những kiến thức đóthì các phương tiện dạy học hiện có chưa đáp ứng được, đòi hỏi phải có nguồn tư liệu

là các tranh, ảnh, phim, các movie mô phỏng các cơ chế, quá trình sinh học… ở dạng

kĩ thuật số

"Cuộc cách mạng trong phương pháp đào tạo là chuyển từ phương pháp truyềnthông tin sang phương pháp tổ chức nhận thức, sử dụng nhiều phương tiện kỹ thuật dạyhọc" Trước yêu cầu ngày càng cao của đổi mới quản lý giáo dục thì việc cập nhật,ứng dụng CNTT vào quản lý, giảng dạy và học tập là nhân tố quan trọng góp phầnnâng cao chất lượng toàn diện trong các nhà trường

Nhận thấy tầm quan trọng và giá trị thực tiễn của biên tập tư liệu và sử dụng

BGĐT đối với bộ môn Sinh học, tôi đã chọn đề tài Biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức Tế bào thực vật sinh học 6.

2 Mục đích nghiên cứu

- Khóa luận nghiên cứu việc biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử (BGĐT) trong dạy học phần kiến thức Tế bào Thực vật (TBTV) trong sinh học 6 với chuẩn kiến thức, kĩ năng về biên tập tư liệu và sử dụng BGĐT giúp các thầy cô có cái nhìntổng quan nhất về tình hình ứng dụng CNTT trong biên tập và sử dụng BGĐT trong trường THCS

- Cung cấp cho thầy cô những kiến thức cơ bản về biên tập và sử dụng BGĐT ứng dụng trong dạy học phần kiến thức TBTV trong sinh học 6 nói riêng và sinh học THCS nói chung

- Xây dựng bộ tư liệu dạy học và BGĐT có khả năng ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy của các thầy cô giáo và trong quá trình học tập khám phá tri thức của các em

Trang 11

3 Đối tượng nghiên cứu

Biên tập tư liệu và sử dụng BGĐT trong dạy học phần kiến thức TBTV trongsinh học 6 vì vậy đối tượng nghiên cứu của khóa luận là:

- Nội dung, chương trình giảng dạy phần kiến thức TBTV trong chương trìnhsinh học lớp 6 THCS

- Lý luận về ứng dụng CNTT trong dạy học sinh học

- Bộ tư liệu dạy học phần kiến thức TBTV trong Sinh học 6

- Bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức TBTV trong Sinh học 6

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT nói chung, trong đó có BGĐT

và BTTL

- Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả của việc sử dụng CNTT trong đó có BGĐT

và đặc biệt là phần mềm dạy học sinh học trong quá trình dạy học ở trường phổthông

- Phân tích cấu trúc và thành phần kiến thức TBTV trong chương I- sinh học 6

- Biên tập tư liệu và xây dựng BGĐT sử dụng trong dạy học chương I – Tế bàothực vật trong chương trình sinh học lớp 6

5 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung vào biên tập và sử dụng BGĐT trong phần kiến thức Tế bào thực vậttrong chương trình sinh học 6 THCS

Trang 12

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tài liệu, giáo trình lý luận dạy học giáo trình phương pháp dạy họcsinh học, từ đó xác định được cơ sơ lý luận để tổ chức quá trình dạy – học nhằmphát huy cao độ tính tự lực, chủ động, sáng tạo của HS

- Nghiên cứu vị trí, vai trò của ứng dụng CNTT trong quá trình dạy – học nhằmlàm sáng tỏ ý nghĩa của ứng dụng CNTT trong quá trình nhận thức của HS

- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn khai thác và xử lý tư liệu, biên tập tư liệutrên máy tính nhằm xây dựng bộ tư liệu dạy học phần kiến thức TBTV

- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint

2007 nhằm xác định quy trình thiết kế và các yêu cầu khi xây dựng và sử dụngBGĐT trên máy tính

7 Đóng góp mới của đề tài

- Cung cấp kiến thức về BTTL và sử dụng BGĐT có nội dung thiết thức, bámsát nội dung chương trình phần kiến thức TBTV trong sinh học 6 THCS Đây làmột tài liệu tham khảo có tác dụng cho giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinhtrong việc nâng cao hiệu quả học tập sinh học 6

- Nâng cao hiểu biết về ứng dụng CNTT trong biên tập tư liệu và sử dụngBGĐT trong dạy và học, củng cố kiến thức phần TBTV cho chính tác giả vàđồng nghiệp

8 Tiến độ thực hiện đề tài:

- Tháng 10/2013 đến tháng 11/2013: Hoàn thành đề cương chi tiết, chuẩn bị cáctài liệu liên quan

- Tháng 11/2012 đến tháng 2/2014 : Hoàn thành nội dung nghiên cứu về lý luận

Trang 13

- Tháng 2/2014 đến tháng 4/2014 : Tiếp tục hoàn thiện các nội dung của đề tài

và thực hiện thực nghiệm sư phạm những nội dung về biên tập tư liệu và sử dụng BGĐTđã biên soạn

- Tháng 5/2014: hoàn chỉnh nội dung bài khóa luận

Trang 14

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các khái niệm của đề tài khóa luận

Sinh học là gì?

- Nội dung cơ bản của mỗi giáo trình Sinh học là hệ thống các khái niệm liênquan chặt chẽ với nhau, được hình thành và phát triển theo một trình tự lôgic

- Khái niệm Sinh học: là những khái niệm phản ánh các dấu hiệu và thuộc tính

bản chất của cấu trúc vật chất sống, các hiện tượng trong quá trình của sự sống,phản ánh những mối quan hệ tương quan giữa chúng với nhau

Dạy học: là một qúa trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của GV, người

học tự giác tích cực, chủ động, biết tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học (Hoạt động

dạy học ở trường THCS – Nhà xuất bàn Giáo dục, trang 7)

Bài giảng điện tử : là bài giảng có dùng máy tính hỗ trợ, được thực hiện nhờ

các phần mềm chuyên dụng và có thể trình chiếu để thay thế cho bài giảng viếttay

Biên tập: là thu thập tài liệu để biên soạn hay sửa soạn các bài để đăng báo

( Từ điển tiếng Việt – xuất bản năm 2007 – NXB ĐHSPHN)

Biên tập tư liệu: Là thu tập các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau để tạo thành

tư liệu phục vụ công việc của mình

Biên tập tư liệu dạy học: Là thu thập các tài liệu, biên soạn lại thành tư liệu

phục vụ dạy học có hiệu quả

Trang 15

1.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Đối với giáo dục, CNTT đóng nhiều vai trò khác nhau: vừa là phương tiện dạy học mới với nhiều ưu điểm, vừa là môi trường học tập mới với nhiều hình thức dạy học

đa dạng, vừa là một ngành học với những đặc thù riêng Trong giáo dục, CNTT được

“sử dụng” theo những cách khác nhau và được tóm lược qua sơ đồ

Sơ đồ: CNTT trong giáo dục và đào tạo

Trong đó, hiện nay người ta quan tâm nhiều đến việc nghiên cứu, tập huấn GV

sử dụng CNTT như phương tiện dạy học Vì thực chất, khi sử dụng phương tiện này ởmức độ cao thì GV đã có khả năng biến nó thành “môi trường” học tập mới, môitrường học tập ảo (virtual learning environment)

CNTT với tư cách là một phương tiện dạy học hiện đại, kết hợp với biện pháp

sử dụng phù hợp sẽ có ảnh hưởng tuyến tính đối với quá trình đổi mới phương phápdạy học CNTT có tiềm năng làm thay đổi bản chất dạy và học, làm thay đổi vai trò của

dạy học

CNTT là

môi trường

dạy học

Trang 16

để trao đổi thông tin Ngày nay các trang web dạy học trên mạng Internet rất phongphú không chỉ dưới dạng văn bản (text), mà còn cung cấp nhiều hình ảnh đẹp, nhiềuđoạn video hấp dẫn về các hoạt động sống và các quá trình sinh lí của các cơ quantrong cơ thể, giáo viên có thể cập nhật và khai thác các tư liệu có ích phục vụ cho hoạtđộng dạy học của mình tạo hứng thú cho học sinh Nhiều thí nghiệm không có khảnăng tiến hành trực tiếp trong điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng hoặc kéo dài thờigian, giáo viên có thể tiến hành thí nghiệm ảo (có thể khai thác trên Internet) để giúphọc sinh tìm ra kết luận Giáo viên cũng có thể cung cấp các địa chỉ trên Internet chohọc sinh có điều kiện có thể tra cứu để mở rộng vốn hiểu biết thực tế Mặt khác, giáoviên có thể đưa lên mạng những ý tưởng của mình về nội dung, phương pháp và quanđiểm dạy học để cùng trao đổi với các đồng nghiệp khác mà không cần gặp gỡ trựctiếp.

Về mặt phương pháp, CNTT tác động đến mọi giai đoạn của quá trình dạy họcnhư:

- Tìm và lựa chọn thông tin

- Biên soạn tài liệu và bài giảng

- Giảng dạy và hướng dẫn học tập

- Kiểm tra đánh giá

Với khối lượng thông tin phong phú được cung cấp nhờ CNTT, GV có thể lựachọn các thông tin liên quan đến nội dung bài giảng (hình ảnh, hình động, hình môphỏng, âm thanh ) mà SGK không thể cung cấp Soạn bài giảng (giáo án) điện tử tuy

có mất nhiều thời gian hơn so với cách soạn truyền thống, nhưng mang lại lợi ích nhiềuhơn Bài giảng có thêm tư liệu phong phú, tạo hiệu ứng, ghép nối tư liệu âm thanh vớihình ảnh video và do đó bài giảng sinh động hơn

Trang 17

Bài giảng tiến hành trên lớp với các thông tin mới do giáo viên khai thác (nhất

là những hình ảnh động) có tác dụng gây hứng thú học tập cho học sinh và nếu khéokhai thác nó còn có tác dụng tăng cường rèn luyện tư duy cho học sinh

Với bộ môn Sinh học, CNTT càng có vai trò quan trọng trong giảng dạy và họctập Với đặc thù môn học, rất nhiều nội dung học tập cần có đồ dùng dạy học để giúphọc sinh hình thành các biểu tượng cụ thể như tranh ảnh, mô hình Nếu áp dụng CNTTtrong dạy học sẽ làm phong phú thêm các biểu tượng, không chỉ là tranh ảnh phẳng,

mà còn có cả các tranh ảnh với không gian ba chiều có thể thay thế các mô hình mangvác cồng kềnh Những kiến thức Sinh lí như quá trình tự sao của ADN, quá trình sao

mã tổng hợp ARN, hoạt động giảỉ mã tổng hợp prôtêin, nếu chỉ dùng phương pháp mô

tả với các hình ảnh tĩnh là các tranh ảnh thì việc tiếp thu của học sinh sẽ gặp nhiều khókhăn CNTT cho ta giải pháp khắc phục nhược điểm đó Bằng các đoạn video mô tảcác quá trình sinh lí như sự duỗi xoắn và tháo xoắn của ADN với sự tham gia củaenzim, cùng với sự lắp ghép của các nucleôtit tương ứng trong hoạt động tự sao hoặcsao mã, cùng như hình ảnh động về tác động của enzim vào quá trình lắp ghép củaRibôxôm, hoạt động của ARN vận chuyển mang các axit amin tương ứng đi vàoRibôxôm thực hiện quá trình hình thành chuỗi pôlypeptit sẽ giúp học sinh hình dung rõràng các hoạt động sinh lí trong tế bào của cơ thể và việc mô tả của giáo viên sẽ trở nênnhẹ nhàng hơn Việc mô tả về các kiểu bay lượn của chim cũng sẽ rõ ràng hơn nếu tatrình chiếu hình ảnh động về hoạt động bay của chim bồ câu, chim ưng cùng với chimdiều hâu Qua các hình ảnh đó, học sinh sẽ dễ dàng phân biệt kiểu bay vỗ cánh với kiểubay lượn tĩnh và kiểu bay lượn động

Như vậy ứng dụng CNTT trong dạy học có vai trò tích cực đối với học sinh nhưgây hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức, hình thành các khái niệm với các dấu hiệubản chất, mở rộng hiểu biết, phát triển tư duy Về mặt đức dục, ứng dụng CNTT trong

Trang 18

dạy học còn có vai trò giáo dục thế giới quan và kích thích lòng ham muốn nghiên cứukhoa học.

1.3 Biên tập tư liệu trong dạy học sinh học

1.3.1 Vai trò của biên tập tư liệu trong dạy học sinh học

Biên tập tư liệu trong dạy học sinh học đóng vai trò quan trọng trong kết quảgiảng dạy Từ kiến thức SGK, giáo viên biên tập lại thành nội dung kế hoạch bài học

để hướng dẫn HS thu nhận và hình thành kiến thức

Tuy nhiên, hiện nay, nội dung SGK sinh học phổ thông chứa đựng rất nhiềukiến thức trừu tượng, Vì vậy, cần thiết phải biên tập những hình ảnh, thông tin, đoạnbăng hình trực quan giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức, nâng cao sự sáng tạo vàhứng thú học tập của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học

Biên tập tư liệu trong dạy học sinh học giúp giáo viên có được kho tư liệu củariêng mình Từ đó có được những kĩ năng giảng dạy, vận dụng kiến thức thực tế, kiếnthức chuyên môn một cách linh hoạt, có hiệu quả cao, mang đến những bài học lí thú,hấp dẫn cho các học sinh của mình

1.3.2 Quy trình xây dựng, biên tập kho tư liệu trong dạy học Sinh học

Quy trình:

- Bước 1 Xác định mục tiêu tìm tư liệu

- Bước 2 Xác định nội dung tư liệu cần tìm

- Bước 3 Tìm kiếm

- Bước 4 Phân loại và xây dựng kho tư liệu

Trang 19

Bước 1 Xác định mục tiêu

Trước khi Sưu tầm tư liệu (STTL) chúng ta cần phải định hướng là sưu tầm đểlàm gì? Và nội dung gì? Để soạn giáo án, hay để làm báo cáo,… Mục tiêu càng cụthể thì càng giúp chúng ta định hướng tốt và xác định đúng nội dung để tìm kiếm

Bước 2 Xác định nội dung tư liệu cần tìm

Căn cứ mục tiêu mà ta chọn ra các tư liệu cần tìm Cần phải liệt kê ra tất cả các

tư liệu một cách cụ thể, tìm hình ảnh gì, mô hình gì, hay kiến thức gì? Muốn vậy,chúng ta cần phải nghiên cứu kĩ nội dung cần làm để biết cái nào còn thiếu, cần bổsung thêm

Bước 3 Tìm kiếm

Đây là bước quan trọng nhất của quá trình sưu tầm Chúng ta có thể sưu tầm từnhiều nguồn khác nhau, như: sách tham khảo, báo, tạp chí, tivi, radio, song trongphạm vi này xin được trình bày các kĩ năng tìm kiếm tư liệu (TKTL) từ Internet -một nguồn tư liệu vô cùng phong phú, đa dạng

Chúng ta có thể tìm kiếm từ các trang Web cụ thể hoặc thông qua công cụ tìmkiếm

Trang 20

Bước 4 Phân loại và xây dựng kho tư liệu

Tiến hành phân loại Tư liệu theo nhiều cách tùy vào mỗi người

Tạo cây thư mục ở trong máy tính tùy theo mỗi cách phân loại

My Computer \ Chọn ổ đĩa \ kích chuột phải \ New \ Folder \ Đặt tên cho Folder \ Lặp lại với các Folder con

Đưa dữ liệu vào cây thư mục vừa tạo bằng cách Copy và Paste Sau khi xây dựng đượckho tư liệu chúng ta nên ghi vào đĩa CD để bảo quản lâu dài

1.4 Bài giảng điện tử trong dạy học sinh học

1.4.1 Vai trò của sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học sinh học.

Trong hai đợt thực tập sư phạm, tôi thấy so với nhu cầu thực tiễn hiện nay, việcdạy học bằng BGĐT vào trường học còn rất hạn chế Chúng ta không thể phủ nhậnnhững kết quả to lớn mà các tiết dạy bằng bài giảng điện tử đã mang lại BGĐT khôngnhững giúp cho việc giảng dạy của GV đạt kết quả cao hơn mà nó còn góp phần làm

Trang 21

Hiện nay, nếu không sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học sẽ không phù hợpvới việc thay đổi phương pháp dạy học- phương pháp lấy học sinh làm trung tâm Theotình hình thực tế hiện nay, nếu GV không sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn

SH lớp 6, thì nguy cơ lực học của HS sẽ đi xuống, vì kiến thức sách giáo khoa rất rộngvới nhiều hình ảnh minh họa còn kém sống động, phong phú…Chỉ có sử dụng bàigiảng điện tử trong dạy học thì mới đáp ứng được yêu cầu này

BGĐT là một giáo trình sinh động lôi cuốn HS vào bài giảng, tìm tòi tri thứcmới và tích cực hơn trong quá trình học Đặc biệt việc xây dựng giáo trình bài giảngnày rất linh hoạt, GV có thể bổ sung, chỉnh lí những gì họ muốn Điều này đáp ứngđiều kiện giáo dục hiện nay, khi kiến thức khoa học thay đổi từng ngày và vấn đề giáotrình còn đang là một vấn đề luôn đòi hỏi thay đổi và điều chỉnh cho phù hợp

BGĐT trong dạy học sinh học kích thích hứng thú học tập của HS Hứng thúnhận thức trong học tập có vai trò rất quan trọng trong hoạt động học tập, đặc biệt làviệc dạy học môn sinh học vì thực tế hiện nay phần lớn HS coi môn sinh học là mônhọc bắt buộc và không mấy ưa thích môn học này Việc sử dụng BGĐT trong dạy họcsinh học đem lại một cách học mới, một tâm lý mới tích cực, giúp HS dễ dàng hòanhập với cuộc cách mạng công nghệ tin học trên thế giới Đặc biệt BGĐT đã hỗ trợ choviệc minh họa sinh động, có chất lượng cao trong quá trình giảng bài, giảm thời gianlàm công việc thủ công, tạo điều kiện giúp HS nắm rõ bản chất của vấn đề

1.4.2 Quy trình xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học Sinh học

1.4.2.1 Quy trình xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học sinh học

 Xác định rõ mục đích – yêu cầu của tiết học

 Xác định những kiến thức cơ bản trọng tâm

 Sưu tầm, chọn lọc các tư liệu có liên quan đến bài học

Trang 22

 Xử lí các tư liệu sưu tầm được : các tư liệu âm thanh, phim ảnh nên được góitrong một tập tin và đặt tên phù hợp.

 Xây dựng kế hoạch thiết kế các slide một cách cụ thể (kịch bản)

 Tiến hành thiết kế, chạy thử từng slide và toàn bộ bài, sau đó điều chỉnh và hoànthiện

 Ghi tệp tin vừa soạn lên CD hoặc USB sử dụng và lưu an toàn

1.4.2.2 Những yêu cầu khi xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học sinh học

 Giáo viên phải nắm được khái quát liên quan toàn bài, toàn chương  tư duycao và nắm bắt kiến thức logic

 GV phải chuẩn bị tốt các bài giảng điện tử, không nên lạm dụng ứng dụngCNTT vào bài giảng điện tử và cần lưu ý là bài giảng điện tử không phải là tối

ưu, do đó phải kết hợp nhiều phương tiện dạy học : mẫu vật, bảng phụ, phiếuhọc tập

- Mẫu vật phản ánh những kiến thức chính xác

- Bảng phụ ghi các câu hỏi thảo luận hoặc bài tập để cho HS ghi trực tiếpsau khi thảo luận nhóm giúp các em tích cực tư duy và khắc sâu kiếnthức

- Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn những công việc làm độc lậphoặc làm theo nhóm, được phát cho HS để hoàn thành trong thời gianngắn của tiết học Mội phiếu học tập có thể giao cho HS một vài câu hỏi,bài tập cụ thể nhằm dẫn dắt tới kiến thức, tập một kỹ năng, rèn luyện mộtthao tác tư duy hoặc tham dò ý kiến trước một vấn đề nào đó Và cần chúý: Phiếu học tập không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp dạyhọc

 Khi thiết kế bài giảng điện tử phải bám sát giáo án nền

Trang 23

 Bản trình chiếu nhằm mục đích hỗ trợ bài giảng, thể hiện nội dung tóm tắt và những điểm nhấn của bài giảng, không sai chính tả.

 Cần đảm bảo phong phú nhưng vừa đủ các dạng thông tin, phần nội dung HSghi không trình chiếu

 Hình ảnh liên quan đến quá trình thảo luận phải trình chiếu suốt thời gian thảoluận

 Cấu tạo slide phải đảm bảo tính hệ thống của kết cấu bài giảng, phải thuận lợicho GV, kết hợp các phương pháp dạy, tổ chức hoạt động tương tác trong họctập

 Chú ý xây dựng các câu hỏi, bài tập phong phú đa dạng xoay quanh kiến thứctrọng tâm Lưu ý nội dung giáo dục tư tưởng tình cảm cho HS

 Sử dụng tốt các chức năng liên kết để tạo bài giảng mở, linh hoạt

 Sử dụng thước hoặc bút angten để chỉ màn hình

 GV tự nâng cao về tin học để phát huy các công năng của các phần mềm giáodục

 Thiết kế Slide: Nội dung trình bày trên một slide phải đảm bảo tính chính xác, ngắn gọn, xúc tích thể hiện được kiến thức trọng tâm cơ bản nhất, không nên chứa quá nhiều hình, nhiều chữ:

 Mỗi Slide chỉ có một tiêu đề lớn

 3-6 gạch đầu dòng

 6-8 từ trên mỗi dòng

 1-2 dòng cho mỗi gạch đầu dòng

 Tối đa khoảng 7-8 dòng

 Khi đọc một slide, cái quan trọng nhất cần thấy được phải là nội dung

 Các slide nên thống nhất về phong cách trình bày cỡ chữ (ví dụ : Tiêu đề 40, nộidung 32), tông màu, cách bố trí tiêu đề và nên có logo của đơn vị

Trang 24

 Màu sắc phải hài hòa, phối màu dễ đọc Không dùng quá 4 màu trong một slide.Chỉ dùng các hiệu ứng động (nhấp nháy, thay hình gây sự chí ý) khi các hiệuứng này dễ cho việc tiếp nhận thông tin (như tạo một cảm nhận trực quan dễnhớ)

 Khuyến khích BGĐT có âm thành hình ảnh động kết hợp với trình diễn slidenhưng phải hài hòa phù hợp Các bài tập trắc nghiệm giúp người học tự kiếmtra, các thí nghiệm mô phỏng

1.5 Thực trạng việc biên tập tư liệu và sử dụng BGĐT trong trường phổ thông 1.5.1 Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong biên tập tư liệu và sử dụng BGĐT trong trường phổ thông

Mặc dù nhà nước đã có nhiều cố gắng trang bị cơ sở vật chất cho các trường phổthông trong đó có các trường THCS, nhưng cho đến nay các thiết bị nghe nhìn phục vụdạy học vẫn còn nhiều hạn chế Theo kết quả điều tra sơ bộ của chúng tôi ở một sốđiểm, thì chỉ có khoảng 50% số trường THCS được trang bị phòng máy có máy vi tính

để bàn, số trường được trang bị Projector chiếm khoảng 30% Như vậy nếu trường cónhiều lớp thì không thể thường xuyên sử dụng thiết bị tin học phục vụ cho việc học tậpđược, dù nhà trường đã có phòng học bộ môn Sinh học Còn như các trường không cóphòng bộ môn thì hầu như giáo viên không sử dụng các thiết bị tin học

Máy vi tính ở nhiều trường vẫn chưa được kết nối mạng Internet, chính vì vậyrất hạn chế trong việc khai thác tư liệu dạy học hay trao đổi kinh nghiệm qua mạng

Chính vì vậy, về mặt nhận thức, nhiều giáo viên cho rằng việc ứng dụng CNTT,nhất là trong biên tập và sử dụng BGĐT trong dạy học là hiệu quả nhưng sử dụng vẫnrất e dè và thường chỉ áp dụng trong 1 số giờ học trường yêu cầu, đánh giá tiêu chí ứngdụng

Trang 25

Tuy nhiên hiện nay, ngoài những khó khăn về cơ sở hạ tầng, thiết bị máy móc,việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào nhà trường gặp phải những khó khăn sau:

- Thứ nhất: Hạ tầng cơ sở về thông tin còn rất hạn chế hoặc các phần mềm hỗtrợ dạy và học Sinh học hiện có trên thị trường chưa tuân thủ các nguyên tắc xâydựng phần mềm phục vụ đào tạo, chưa sát với nội dung môn học ở trường phổthông

- Thứ hai: Khả năng Tin học của giáo viên và học sinh còn hạn chế và chưa cóthói quen lấy thông tin và trao đổi qua mạng máy tính và máy tính

1.5.2 Năng lực của giáo viên sử dụng CNTT để biên tập tư liệu và sử dụng BGĐT trong dạy học

Nhìn chung, năng lực của giáo viên về sử dụng CNTT không đồng đều Khánhiều giáo viên chưa biết sử dụng các phần mềm dạy học, mà chỉ mới tập sử dụng máy

vi tính Vì vậy để có thể sử dụng thông thạo các phần mềm dùng để biên tập tư liệu vàsoạn thảo BGĐT dùng trong dạy học là rất khó khăn

Những giáo viên thường xuyên soạn và dạy bằng giáo án điện tử đều tự trang bịcho mình máy vi tính xách tay có nối mạng Internet nên có nhiều thuận lợi từ khai thácthông tin đến soạn giảng và hầu như không lệ thuộc vào các đồ dùng dạy học có ởtrường Nhiều giáo viên chưa trang bị được máy vi tính xách tay, nhưng đã trang bịđược máy vi tính để bàn, số ít có nối mạng Internet, họ cũng có thể soạn giảng rồi copysang USB để giảng dạy, nếu phòng học bộ môn của nhà trường có trang bị máy vi tínhvới projector

Trước thực trạng nêu trên, nhiều giáo viên mong muốn được học tập, bồi dưỡng

về CNTT và trang bị thêm cho các trường THCS các phương tiện nghe nhìn, nhất làđược trang bị máy vi tính có kết nối Internet và projector ít nhất là một bộ, đặt tạiphòng bộ môn Trang thiết bị không có, giáo viên tích cực tự tìm tòi học hỏi, nhưng

Trang 26

phần thực hành không có Để có thể ứng dụng CNTT trong giảng dạy học tập, các nhàtrường phổ thông cần được trang bị, đồng thời có các lớp đào tạo bồi dưỡng giáo viên

sử dụng các thiết bị đó Có như vậy việc ứng dụng CNTT, đặc biệt là trong biên tập tưliệu và sử dụng BGĐT mới thực tế và đạt kết quả cao hơn

Trang 27

CHƯƠNG 2: BIÊN TẬP TƯ LIỆU VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC PHẦN KIẾN THỨC TẾ BÀO THỰC VẬT

TRONG SINH HỌC 6 2.1 Nội dung phần kiến thức: tế bào thực vật trong sinh học 6

Sinh học lớp 6 tìm hiểu về Thực Vật theo các cấp độ tổ chức sống: Tế bào (tếbào thực vật ), cơ quan (rễ, thân lá, hoa, quả, hạt ), cơ thể (thực vật hạt kín, thực vậthạt trần, cây một lá mầm, cây hai lá mầm) và đồng thời sinh học 6 cũng đề cập tớigiá trị và vai trò của thực vật đối với đời sống con người, tìm hiểu về lịch sự phátsinh và phân loại của thế giới thực vật phong phú

Nội dung kiến thức phần TBTV trong sinh học lớp 6 nằm trọn trong chương I – Tế bào thực vật, gồm 4 bài, từ bài 5 đến bài 8 :

- Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

- Bài 6: Quan sát tế bào thực vật

- Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

- Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

Tế bào và đơn vị cấu trúc của cơ thể, và TBTV cũng là đơn vị cấu trúc nên cơthể thực vật Từ những bước ban đầu, hình thành cho các em những hình dung cơ bảnnhất về tế bào, về thực vật với phương tiện quan sát là kính lúp, kính hiểu vi giúp nhậnbiết được hình dạng của TBTV Sau đó các em sẽ được tìm hiểu để biết TBTV có cấutạo ra sao, chúng lớn lên và phân chia như thế nào

Sử dụng BGĐT sẽ giúp học sinh tiếp cận một cách trực quan hơn, tạo được sựhứng thú và tăng tính tập trung, giúp các em nắm được kiến thức dễ dàng và nhanhhiểu bài hơn đối với phần kiến thức cơ bản và rất quan trọng này

Trang 28

2.2 Tư liệu dạy học phần kiến thức tế bào thực vật trong sinh học 6

2.2.1 Tư liệu dạy học bài 5 – Kính lúp , kính hiển vi và cách sử dụng.

Kính lúp.

 Kính lúp cầm tay gồm một tay cầm kim loại hoặc bằng nhựa, được gắn với tấmkính trong, dày, hai mặt lồi Có khung bằng kim loại hoặc nhựa Kính lúp cho tahình ảnh phóng to của vật từ 3-20 lần

Kính lúp dùng trong dạy học sinh học:

Trang 29

Giới thiệu chung

Kính hiển vi (microscope) là thiết bị để quan sát các vật thể có kích thước rấtnhỏ mà mắt thường không nhìn thấy được Khoa học nhằm khám phá và kiểm tranhững vật thể nhỏ nhờ một thiết bị như vậy được gọi là khoa học hiển vi (microscopy).Hình ảnh hiển vi của vật thể được phóng đại thông qua một hoặc nhiều thấu kính, hìnhảnh này nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của thấu kính (hoặc các thấu kính).Khả năng quan sát của kính hiển vi được quyết định bởi độ phân giải

Kính hiển vi là một dụng cụ quang học hỗ trợ cho mắt gồm có nhiều lăng kínhvới các độ phóng đại khác nhau, có tác dụng làm tăng góc trông ảnh của những vật rấtnhỏ mà ta không thể nhìn thấy được bằng mắt thường

Lịch sử ra đời:

Năm 1590, hai cha con thợ làm kính mắt người Hà Lan: Hans Janssen vàZaccharias Janssen đã phát minh ra kính hiển vi đầu tiên Sau đó, Anton vanLeeuwenhoek (1623 - 1732), Hà Lan, là người đầu tiên chế tạo ra kính hiển vi để quansát tế bào hồng cầu, nấm, vi khuẩn, tinh trùng và các vi sinh vật trong nước Từ đó, rấtnhiều khám phá và công trình nghiên cứu được công bố, Anton van Leeuwenhoekđược coi là “Cha đẻ của khoa học hiển vi – Father of Microscopy) cho dù ông chưatừng được học qua trường lớp nào Robert Hook (1635 – 1703) đã sử dụng nguồn sáng

để quan sát thế giới vi sinh vật bằng kính hiển vi, ông cũng chính là người đầu tiênquan sát được cấu trúc tế bào Cuốn sách “Hình ảnh hiển vi” được xuất bản năm 1665

đã mô tả rất nhiều đối tượng mà mắt thường không nhìn thấy được Ông cũng được tônvinh là “Cha đẻ của khoa học hiển vi người Anh”

Trong những thập kỷ gần đây, nhờ sự phát triển nhanh chóng của khoa học vàcông nghệ, các thế hệ kính hiển vi hiện đại liên tục được giới thiệu và tung ra thịtrường với nhiều tính năng ưu việt Do vậy, rất khó để phân ra chính xác thành từng

Trang 30

loại kính hiển vi Tuy nhiên, một số nhóm kính hiển vi có thể được tóm lược như sau:

kính hiển vi quang học (kính hiển vi ánh sáng truyền qua, kính hiển vi soi nổi, kính

hiển vi phản pha, kính hiển vi soi ngược, kính hiển vi phân cực, kính hiển vi huỳnh

quang, kính hiển vi đồng tụ,…), kính hiển vi điện tử (kính hiển vi điện tử truyền qua

-TEM, kính hiển vi điện tử quét - SEM,…), kính hiển vi quét đầu dò (kính hiển vi lựcnguyên tử - AFM, kính hiển vi quét chui hầm - STM, kính hiển vi quang học quéttrường gần – SNOM,…)

Phân loại kính hiển vi

Kính hiển vi ánh sáng truyền qua (transmitted light microscope) là loại kính

hiển quang học được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, thường sử dụng mộtnguồn ánh sáng trắng rọi qua mẫu đặt trên một lam kính để quan sát hình dạng

và vi cấu trúc của mẫu Ảnh của mẫu là hình ảnh hai chiều

Kính hiển vi soi nổi (stereoscopic microscope) là loại kính hiển vi quang học

được thiết kế để quan sát hình ảnh bề mặt của mẫu vật thể ở độ phóng đại thấp.Loại kính này thường sử dụng chùm ánh sáng trắng chiếu tới bề mặt của vật thể,hình ảnh tạo ra bởi ánh sáng phản xạ thông qua hai trục quang học riêng biệt vớihai vật kính (hoặc một vật kính phẳng), hệ thống kính phóng và đến thị kính.Ảnh của mẫu vật thường là hình ảnh 3 chiều

Kính hiển vi phân cực (polarizing microscope) là loại kính hiển vi sử dụng ánh

sáng phân cực để quan sát, nghiên caứu định tính và định lượng những mẫu cóđặc tính lưỡng chiết (có hai chỉ số khúc xạ) Kính hiển vi phân cực có khả năngcung cấp những thông tin về màu hấp thụ và đường biên quang học giữa cácchất liệu khác nhau (có chỉ só khúc xạ khác nhau) trong cùng một mẫu Hìnhảnh hiển vi phân cực có độ tương phản cao

Kính hiển vi quang học có hai nicon phân cực ánh sáng, đặt thẳng góc nhau:nicon phân cực đặt dưới mâm kính, nicon phân tích đặt giữa vật kính và thị

Trang 31

nhựa Canađa vào tấm thuỷ tinh và đặt trên mâm kính Kính hiển vi phân cựccho phép xác định các hằng số quang học của khoáng vật (chiết suất, lưỡngchiết suất, góc quang học, màu tự nhiên, màu đa sắc của khoáng vật kim loại) vànhờ đó có thể xác định chính xác tên khoáng vật

Kính hiển vi huỳnh quang (flourescence microscope) là loại kính hiển vi

quang học sử dụng một nguồn ánh sáng kích thích để nghiên cứu, quan sát cácthuộc tính của mẫu sinh học sau khi mẫu này nhuộm với chất phát huỳnh quang(hoặc mẫu tự phát huỳnh quang) Kỹ thuật hiển vi huỳnh quang cũng cho phépquan sát những thuộc tính sinh hóa và sinh lý học của các tế bào sống

Trong bài khóa luận này em chỉ giới thiệu một số kính hiển vi dùng trong quan sát tếbào trong trường phổ thông

 Kính hiển vi sinh học XSZ-207 Nikon: kính hiển vi để bàn thường được dùngtrong lĩnh vực sinh học phục vụ cho nghiên cứu sinh vật ( hình 2.3)

Trang 32

 Kính hiển vi 2 mắt Labomed LX4009126003

- Hệ thống quang học: Hiệu chỉnh vô cực

- Thân máy: Khối đồng nhất, cứng chắc, chất liệu không gỉ Chân đế cho độ ổn định antoàn

- Đầu giữ thị kính: Nghiêng 30 độ, xoay 360 độ và

khoảng cách giữa 2 thị kính 48 - 75mm

- Thị kính: Quang trường soi rộng có thể điều chỉnh

độ hội tụ đồng bộ 10x/22 mm với bộ phận bảo vệ có

thể xếp gập, khóa

- Đầu giữ vật kính: Đầu giữ vật kính với 4 lỗ kết nối

vật kính, góc đảo ngược, loại bạc đạn với rãnh cao

su đàn hồi

- Vật kính: Các vật kính tiêu sắc RS Series DIN Semi Plan 4x, 10x, 40x (chịu tải bằng

lò xo), 100x (chịu tải bằng lò xo, dầu), chống nấm mốc

- Bàn để mẫu: 2 tầng cơ học, kích thước 200mm x 160mm với dải dịch chuyển X/Y 78

x 54mm Bề mặt bàn được phủ chất liệu cứng chống trầy xước

- Bộ tụ quang: Bộ tụ quang Sub Stage Abbe NA 1.25 với các thấu kính không mặt cầu Màng chắn sáng với các vạch khẩu độ Dịch chuyển bằng thanh răng vá bánh răng trên các thanh dẫn kim loại Bộ lọc xanh dương cho ánh sáng như ánh sáng ban ngày

- Độ hội tụ: Điều chỉnh độ hội tụ tinh và thô đồng trục trên hệ thống CAM cho chuyển động êm nhẹ

- Nguồn sáng: Halogen 6V - 30W với nút điều chỉnh độ sáng và tuổi thọ đèn 2000 giờ

- Nguồn điện: 100V - 240V AC, 50/60Hz

- Chứng nhận CE - UL

Hình 2.4: Kính hiển vi 2 mắt Labomed LX4009126003

Trang 33

Hiện nay, chương trình sách giáo khoa vẫn giới thiệu cấu tạo và cách sử dụngcủa loại kình hiển vi không dùng điện – loại kình hiển vi quang học khá cũ và hầu nhưcác trường phổ thông không còn sử dụng do chất lượng quan sát và độ phóng đạikhông cao (hình 2.5)

dùng điện

trình bày cách sử dụng của kính hiển vi quang học dùng nguồn điện

- Đặt tiêu bản lên bàn để tiêu bản, dùng kẹp để giữ tiêu bản, nhỏ 1 giọt dầu soi

để soi chìm trên phiến kính khi soi vật kính x100

- Chọn vật kính: tùy theo mẫu tiêu bản và mục đích quan sát để chọn vật kínhthích hợp

- Điều chỉnh ánh sáng

Trang 34

- Điều chỉnh tụ quang: đối với vật kính x10 hạ tụ quang đến tận cùng, vật kínhx40 để tụ quang ở đoạn giữa, vật kính x100.

- Điều chỉnh cỡ màn chắn tương ứng với vật kính

- Hạ vật kính sát vào tiêu bản (mắt nhìn tiêu bản)

- Mắt nhìn thị kính, tay vặn ốc vĩ cấp để đưa vật kính lên cho đến khi nhìn thấyhình ảnh mờ của vi trường

- Điều chỉnh ốc vi cấp để được hình ảnh rõ nét

Bảo quản kính hiển vi:

- Sử dụng và bảo quản kính hiển vi một cách thận trọng

- Đặt kính ở nơi khô thoáng, vào cuối ngày làm việc đặt kính hiển vi vào hộp cógói hút ẩm silicagel để trách bị mốc

- Lau hệ thống giá đỡ hàng ngày bằng khăn lau sạch, lau vật kính dầu bằng giấymềm chuyên dụng có tẩm xylen hoặc cồn

- Bảo dưỡng, mở kính lau hệ thống chiếu sáng phía trong định kỳ

Bài tập vận dụng khi dạy bài 5- kính lúp – kính hiển vi và cách sử dụng: Câu 1 Kính hiển vi có 3 bộ phận chính sau:

A giá đỡ, chân kính, gương phản chiếu

Trang 35

B giá đỡ để gắn các bộ phận khác vào giúp cho kính đứng vững

C hệ thống ốc để điều chỉnh làm cho vật quan sát được rõ hơn

D tất cả các bộ phận đều có giá trị như nhau

Đáp án : Câu 1 – C

Câu 2 – A

2.2.2 Tư liệu dạy học bài 6- quan sát tế bào thực vật.

 Một số hình ảnh tế bào thực vật quan sát được dưới kính hiển vi:

Trang 36

Hình 2.6: Tế bào lá nhót

Hình 2.7: Tế bào lá cây khoai lang

Trang 37

Hình 2.8: Tế bào vảy hành nhuộm xanh metylen

Hình 2.9: Tế bào vảy hành nhuộm xanh metylen

Trang 38

Hình 2.10: Tế bào vảy hành nhuộm xanh metylen

Thành TB

Nhân

Trang 39

Hình 2.12: Tế bào vảy hành nhuộm iot

Hình 2.13: Tế bào thịt quả cả chua chín

Trang 40

Hình 2.14: Tế bào thịt quả cả chua chín

Ngày đăng: 21/07/2014, 18:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009, Sách giáo khoa Sinh học 6, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Sinh học 6
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vở bài tập sinh học 6, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vở bài tập sinh học 6
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2010, Giáo trình tế bào học thực vật, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tế bào học thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2010, Sách giáo viên sinh học 6, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên sinh học 6
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
[7] Trần Bá Hoành (chủ biên) – Trịnh Nguyên Giao (2007), Đại cương phương pháp dạy học Sinh học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương phương pháp dạy học Sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành (chủ biên) – Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2007
[8] Trần Khánh Ngọc – Lê Thủy Trang (2008), Giáo án và tư liệu dạy học điện tử Sinh học 6, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo án và tư liệu dạy học điện tử Sinhhọc 6
Tác giả: Trần Khánh Ngọc – Lê Thủy Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2008
[9] Trần Khánh Phương (2012), Thiết kế bài giảng Sinh học THCS 6, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Sinh học THCS 6
Tác giả: Trần Khánh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản HàNội
Năm: 2012
[10] ThS. Nguyễn Văn Hiền, Thiết kế bài dạy sinh học bằng phần mềm Powerpoint, Tạp chí Giáo dục, số 152(kì 2 – 12/2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài dạy sinh học bằng phần mềm Powerpoint
[12] Phạm Viết Vượng (2004) Hoạt động dạy học ở trường THCS - Nhà xuất bàn Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động dạy học ở trường THCS -
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2004, Lý luận dạy học ở trường Trung học cơ sở Khác
[6] Đảng cộng sản Việt Nam; Văn kiện hội nghị BCHTW Đảng khóa VIII, IX, X Khác
[11] Từ điển tiếng Việt – xuất bản năm 2007 – NXB ĐHSPHN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Kết quả thực nghiệm. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Bảng 3.1 Kết quả thực nghiệm (Trang 6)
Hình 2.8: Tế bào vảy hành nhuộm xanh metylen - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.8 Tế bào vảy hành nhuộm xanh metylen (Trang 37)
Hình 2.9: Tế bào vảy hành nhuộm xanh metylen - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.9 Tế bào vảy hành nhuộm xanh metylen (Trang 37)
Hình 2.10: Tế bào vảy hành nhuộm xanh metylen - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.10 Tế bào vảy hành nhuộm xanh metylen (Trang 38)
Hình 2.12: Tế bào vảy hành nhuộm iot - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.12 Tế bào vảy hành nhuộm iot (Trang 39)
Hình 2.13: Tế bào thịt quả cả chua chín. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.13 Tế bào thịt quả cả chua chín (Trang 39)
Hình 2.14: Tế bào thịt quả cả chua chín - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.14 Tế bào thịt quả cả chua chín (Trang 40)
Hình 2.16: Tế bào thịt quả cả chua chín - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.16 Tế bào thịt quả cả chua chín (Trang 41)
Hình 2.21: Cấu tạo tế bào thực vật - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.21 Cấu tạo tế bào thực vật (Trang 45)
Hình 2.22: Tranh câm về cấu tạo tế bào thực vật - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.22 Tranh câm về cấu tạo tế bào thực vật (Trang 46)
Hình 2.23: Tranh câm về cấu tạo tế bào thực vật - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.23 Tranh câm về cấu tạo tế bào thực vật (Trang 47)
Hình 2.24: Tranh câm về cấu tạo tế bào thực vật - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.24 Tranh câm về cấu tạo tế bào thực vật (Trang 48)
Hình 2.25: hình ảnh trong đoạn phim về cấu tạo tế bào thực vật - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.25 hình ảnh trong đoạn phim về cấu tạo tế bào thực vật (Trang 49)
Hình 2.27: Sự lớn lên và phân chia tế bào thực vật - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Hình 2.27 Sự lớn lên và phân chia tế bào thực vật (Trang 51)
Bảng 3.3: Đánh giá chất lượng giờ dạy có sử dụng BGĐT - Ứng dụng công nghệ thông tin trong biên tập tư liệu và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phần kiến thức tế bào thực vật  sinh học 6
Bảng 3.3 Đánh giá chất lượng giờ dạy có sử dụng BGĐT (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w