NỘI DUNGTổng quan Lí thuyết cơ bản của năng lượng hạt nhân Tổng hợp hạt nhân Chất thải hạt nhân Lò phản ứng hạt nhân Đơn vị phóng xạ Tốc độ phân rã phóng xạ Mô hình hạt nhân và phản ứng
Trang 1Trường Đại học Thủ Dầu Một
Khoa Khoa học tự nhiên
Trang 2NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Trang 3NỘI DUNG
Tổng quan
Lí thuyết cơ bản của năng lượng hạt nhân
Tổng hợp hạt nhân Chất thải hạt nhân
Lò phản ứng hạt nhân Đơn vị phóng xạ Tốc độ phân rã phóng xạ
Mô hình hạt nhân và phản ứng hạt nhân
Trang 4I TỔNG QUAN
Hầu hết các quốc gia đã bắt đầu thực hiện chương
trình phát triển năng lượng hạt nhân
Tính tới tháng 7 năm 2008, có tổng cộng 430 nhà
máy điện hạt nhân trên thế giới cung cấp tới 15% tổng số điện năng thế giới của năm 2007 Trong số
31 nước có nhà máy điện hạt nhân thì có nhiều
nước lệ thuộc nhiều vào lượng điện hạt nhân cung cấp
Trang 6I TỔNG QUAN
Do tai nạn ở Ukraine và Nhật trở thành mối lo ngại chính
về khả năng an toàn từ lò phản ứng hạt nhân
Mặc dù, nhiều quốc gia đã có lệnh cấm xây dựng nhà
máy năng lượng hạt nhân, nhưng dự đoán chỉ ra rằng trên thế giới hiện nay sự sản xuất năng lượng hạt nhân là
22.7EJ sẽ đạt khoảng 30EJ vào năm 2020
Sự gia tăng sử dụng năng lượng hạt nhân chủ yếu là do nó
có sự thu hút như là nguồn năng lượng "sạch" không thể thay thế được
Trang 7Hiện trường nhà máy điện hạt nhân Chemobyl khi xảy ra
Trang 8Three Mile Island (Hoa kỳ)
Trang 9II LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA NĂNG LƯỢNG
Trang 10II LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA NĂNG LƯỢNG
HẠT NHÂN
Khối lượng và điện tích của các hạt cơ bản được đưa ra trong bảng 7.1
Trang 11II LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA NĂNG LƯỢNG HẠT
NHÂN
Đồng vị của phân tử có cùng số proton (và electron) nhưng khác nhau số nơtron Vì vậy, uranium tự nhiên gồm 3 đồng
vị, có 5 đồng vị của zirconium Bảng 7.2:
Trang 12II LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA NĂNG LƯỢNG
Mp: khối lượng của proton.
Mn: khối lượng của nơtron.
Trang 13III MÔ HÌNH HẠT NHÂN VÀ PHẢN ỨNG
HẠT NHÂN
• Một vài mô hình của hạt nhân tồn tại và thử nghiệm từ việc tính
toán đến độ bền của những hạt nhân khác nhau Vỏ mô hình được
dự đoán là một hạt nhân bền với N hoặc Z bằng 2, 8, 20, 28, 50,
82, 126 và 152.
• Đồng vị trên đường ổn định trở nên bền bởi hạt β liên quan đến
chuyển hóa 1 nơtron thành proton.
Trang 14III MÔ HÌNH HẠT NHÂN VÀ PHẢN ỨNG
HẠT NHÂN
• Phản ứng mà hạt nhân có thể phóng xạ ra nơtron chỉ diễn ra khi hạt nhân ở trạng thái kích thích và đó là nguồn gốc của kết quả phản ứng
• Ở đó hạt α có thể được cung cấp bởi nguồn radium
Trang 15III MÔ HÌNH HẠT NHÂN VÀ PHẢN ỨNG
Trang 16IV TỐC ĐỘ PHÂN RÃ PHÓNG XẠ
• Phóng xạ hạt nhân phân rã tự phát với tỉ lệ tương ứng
với số hạt nhân hoạt động
Trang 17Một vài chu kì bán rã của hạt nhân
Trang 18IV TỐC ĐỘ PHÂN RÃ PHÓNG XẠ
• Đồng đẳng được tạo thành bởi phản ứng tạo thành nơtron do
phóng xạ khí quyển.
• Kí hiệu viết tắt của phản ứng trên là
• phản ứng với oxi và tạo thành CO2 kết hợp để tạo thành hoạt chất.
• Tốc độ mà phân rã cân bằng với tốc độ mà nó được hình thành khi trạng thái cân bằng được thiết lập và được thay thế liên tục như
sự phân rã của nó Khi hoạt chất "chết", nó không còn hấp thụ CO2, và như vậy, bắt đầu phân rã mà không bị thay thế.
Trang 19V ĐƠN VỊ PHÓNG XẠ
- Phóng xạ hạt nhân phân rã bởi quá trình tự phát Hoạt động
đó được tính toán bằng một vài phương pháp:
(1) bởi hoạt động của nguyên liệu Đơn vị cơ bản là curie (Ci) tương đương 3.7 x 1010 phân rã/giây từ 1g radium Đơn
vị hiện đại, becquerel : 1Bq = 1 phân rã trong giây
(2) năng lượng của phóng xạ trong điều kiện hấp thụ năng lượng
Trang 20V ĐƠN VỊ PHÓNG XẠ
Đơn vị của phóng xạ:
Trang 21V ĐƠN VỊ PHÓNG XẠ
- Tia α độc hại hơn nhiều so với tia β Tuy nhiên, RBE
( hiệu quả sinh học tương đối) của phóng xạ có thể bình thường hóa những tổn hại đến mô bởi các loại phóng xạ khác nhau Điều đó được minh họa bởi công thức :
Rem = (Rad)(RBE)
- Giá trị RBE của một số loại phóng xạ:
Trang 22V ĐƠN VỊ PHÓNG XẠ
• Mức tổn hại phóng xạ khoảng 400- 500 Rem gây tử vong cho con
người
• Mức tổn hại phóng xạ đến sức khỏe con người:
• Một vài bằng chứng chỉ ra rằng 1 lượng nhỏ có thể có lợi và gợi ý
rằng cơ chế trong cơ thể sống và động vật chịu tác động bởi 1
lượng nhỏ phóng xạ.
Trang 23V ĐƠN VỊ PHÓNG XẠ
Trong cơ thể con người ngoài 14C còn chứa 1 vài
đồng vị phóng xạ tự nhiên
Trang 25
VI LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Các đồng vị xuất hiện trong tự nhiên, chỉ có 235U là phân hạch Phản ứng 235U với nơtron tạo ra plutonium (Pu) bởi phản ứng liên tục
Trang 26VI LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Trong tự nhiên một số hạt nhân đồng vị phóng xạ nặng như Urani
235 hoặc Plutoni 239 có khả năng xảy ra phản ứng phân hạch hạt
nhân.
Khi một hạt nhân nguyên tử này hấp thụ một neutron, nó chuyển
sang trạng thái kích thích với số nguyên tử lượng tăng 1, ví
dụ 235U thành 236U.
Sau đó chia tách thành hai hoặc nhiều hạt nhân nhẹ hơn, giải
phóng ra nhiều năng lượng, bức xạ gamma và khoảng 2 -
3 neutron tự do; được gọi chung là sản phẩm phân hạch.
Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch lại có thể bị hấp thụ bởi
các hạt nhân ở gần đó, làm xảy ra phân hạch tiếp theo và cứ thế,
sự phân hạch diễn ra thành phản ứng dây chuyền.
Trang 27VI LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Chu trình nhiên liệu hạt nhân
Trang 28VI LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Toàn bộ quá trình phân
hạch xảy ra trong trong
lõi bằng thép của lò
phản ứng Nhiệt mà
phản ứng tạo khiến
nước sôi và bốc hơi
Luồng hơi nóng của
nước làm quay các
turbin và tạo ra điện
Trang 29VI LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Trong lõi của lò phản ứng,
nguyên tố uranium hoặc
plutonium được nạp vào
các thanh nhiên liệu (màu
đỏ) chìm trong nước Các
thanh điều khiển (màu đen)
để làm nhanh hoặc chậm
quá trình phân hạch của
nhiên liệu hạt nhân được
đặt bên dưới các thanh
nhiên liệu.
Trang 30VI LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Khi sự cố bất ngờ, như động đất,
xảy ra thì các thanh điều khiển
tự động kích hoạt và trồi lên,
nằm xen kẽ với các thanh nhiên
liệu nhằm hấp thụ neutron từ các
thanh nhiên liệu Do bị hấp thụ,
các hạt neutron không thể bắn
phá nguyên tử urani hoặc
plutoni nên phản ứng phân hạch
chấm dứt và lò phản ứng ngừng
hoạt động.
Trang 31VI LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
• Lò phản ứng có thể phân loại theo điều kiện cuả nhiên liệu,
(235U, 233U, 239Pu) và hợp kim chứa nó, máy giảm tốc cần thiết
để làm chậm các nơtron, thiết bị trao đổi nhiệt được sử dụng để tạo ra hơi nước Loại phổ biến nhất sử dụng tác nhân làm lạnh có thể là chất lỏng hoặc khí.
Trang 32Lò phản ứng nước nhẹ (LWR) được phân loại tiếp
Trang 33 Nước áp lực cao trong lò phản ứng vừa là chất tải nhiệt, vừa là chất làm chậm, nó được dẫn qua thiết bị sinh hơi để tạo ra hơi nước và làm quay turbine của máy phát điện.
Một Lò phản ứng PWR có từ 150 – 250 Khối nhiên liệu, mỗi
Khối nhiên liệu có từ 200 – 300 Viên nhiên liệu trong nó Như vậy khi Lò phản ứng đang vận hành thì trong tâm lò phản ứng thường có từ 80 – 100 tấn Uranium.
Nước trong tâm Lò phản ứng ở vào khoảng 3250C, vì vậy nó
phải được giữ khoảng 150 lần áp suất khí quyển để ngăn cản nước sôi Áp lực này sẽ được duy trì bởi hơi trong thiết bị tạo
áp lực Nước trong vong thứ cấp sẽ có áp lực thấp hơn trong vòng sơ cấp
NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC CỦA LÒ PHẢN
ỨNG NƯỚC ÁP LỰC (PWR)
Trang 34NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC CỦA LÒ PHẢN
ỨNG NƯỚC ÁP LỰC (PWR)
Trang 36NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC CỦA LÒ PHẢN
ỨNG NƯỚC SÔI (BWR)
Trang 37BWR sử dụng nước khử khoáng (nước nhẹ - light water) làm chất tải nhiệt và chất làm chậm neutron Nhiệt sinh ra tại tâm lò phản ứng sẽ làm cho nước bay hơi, hơi nước sinh
ra được chuyển trực tiếp tới turbine và làm quay máy phát điện, sau đó nó sẽ được ngưng tụ thành chất lỏng (dạng
nước) và chuyển trở lại tâm lò phản ứng Nước tải nhiệt
được duy trì ở 75atm (7.6Mpa) vì vậy nước sôi ở tâm lò
phản ứng có nhiệt độ khoảng 2850C (5500F).
NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC CỦA LÒ PHẢN
ỨNG NƯỚC SÔI (BWR)
Trang 38Lò phản ứng làm mát bằng khí được phát triển ở
Great Britain sử dụng CO2 như là khí làm mát và than chì là chất điều hành với kim loại urani tự nhiên là
nhiên liệu Hiệu suất nhiệt khoảng 25%
Với việc làm giàu urani đến 2.2%, hiệu suất nhiệt tăng 41% và nó là lò phản ứng khí nâng cao(AGR) hê –li cũng được sử dụng ở nhiệt độ cao
VI LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Trang 39Lò phản ứng nước nặng được phát triển ở Canada
và được biết đến như lò phản ứng CANDU sử dụng nhiên liệu chuẩn Mỗi bó nhiên liệu là tập hợp của
nhiều thanh nhiên liệu có vỏ bọc làm bằng hợp kim zircaloy, bên trong chứa các viên UO2 thiên nhiên
VI LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Trang 40VII CHẤT THẢI HẠT NHÂN
Chất thải phóng xạ là chất thải có chứa chất phóng xạ
Chất thải phóng xạ thường là sản phẩm phụ của nhà máy điện hạt nhân và các ứng dụng khác của phân hạch hạt nhân hoặc công nghệ hạt nhân, chẳng hạn như nghiên cứu và y học.
Chất thải phóng xạ nguy hiểm cho hầu hết các hình thức của sống
và môi trường, và được quy định bởi các cơ quan chính phủ để bảo
vệ sức khỏe con người và môi trường
Trang 41Bể chứa chất thải hạt nhân
Trang 42Rút ngắn chu
kì bán rã
Chôn dưới sông băng
Chôn sâu dưới đáy biển
Trang 43VIII TỔNG HỢP HẠT NHÂN
1 Phản ứng Đơteri – tritrum
Trang 46ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA NĂNG
LƯỢNG HẠT NHÂN
ƯU ĐIỂM
- Tạo ra một số lượng lớn
năng lượng
- Nguồn năng lượng xanh
- Không làm ô nhiễm không
- Tai nạn nhà máy điện hạt nhân
- Vận chuyển nhiên liệu và chất thải