• Vai trò của nơtrônPhản ứng bắt bức xạ: Nơtrôn bắn vào hạt nhân bia và bị bắt Phản ứng phân hạch: Là một loại phản ứng hết sức đặc biệt, dùng nơtrôn bắn vào hạt nhân... Phản ứng phân
Trang 1Chương 10:
NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN
§1 PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH
1932, nhà vật lý người Anh James Chadwick
Tới nay có nhiều phương pháp để thu được nơtrôn: nguồn Ra – Be
+ +
• α phóng xạ từ Radi va chạm với Be của hỗn hợp tạo thành phản ứng
9 Be ( ,n) α 12C
I Nơtrôn:
Trang 2Nguồn nơtrôn có độ phóng xạ 107 nơtrôn/s
• Nguồn khác, Eγ =1,76 MeV 9 8
( ,n)
4 Be γ 4 Be
• Phản ứng bắn phá các hạt
nhân bia khác nhau bằng các
hạt đạn mang điện như p, d, …
nơtrôn được tạo ra đơn năng
• Prôtôn năng lượng 2 GeV đập vào một bia, các nơtrôn có cùng năng lượng được bật ra
Trang 3• Vai trò của nơtrôn
Phản ứng bắt bức xạ: Nơtrôn bắn vào hạt nhân bia và bị bắt
Phản ứng phân hạch: Là một loại phản
ứng hết sức đặc biệt, dùng nơtrôn bắn vào hạt nhân
Trang 4I Phản ứng phân hạch
Strassman
hạch trên phụ thuộc nhiều vào năng lượng nơtrôn
Trang 5I Phản ứng phân hạch
Strassman
hạch trên phụ thuộc nhiều vào năng lượng nơtrôn
phát ra 0 đến 10 MeV
liên tiếp
Trang 61 235 236 144 89 1 + * + + 3
36Kr 37Rb 38Sr 39Y
Hai mảnh vở phóng xạ β− liên tiếp:
( bền)
Trang 7140 140 140 140
38Sr 39Y 40Br
(bền)
Trang 8• Năng lượng Q giải phóng từ phản ứng phân
hạch vào khoảng 200 MeV Năng lượng này được phân bố như sau:
MeV
- Năng lượng của tia β− và γ ≈ 15 MeV
gọi là phản ứng dây chuyền
Trang 9• Cơ chế phân hạch:
Nơtrôn
Hạt nhân hấp thụ một nơtrôn nhiệt
Nó tạo thành hạt nhân với năng lượng kích thích, nó dao động mạnh.
Chuyển động này
có thể tạo thành dạng thắt cổ chai.
Lực Coulomb làm cho nó duỗi dài ra. Sự phân hạch xảy
ra.
Hai mảnh tách ra và các nơtrôn nhanh văng ra.
Trang 10§2 LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN – NHÀ
MÁY ĐIỆN NGUYÊN TỬ
I LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Thực hiện được sự phân hạch bằng các
nơtrôn chậm
235
92 U
Trung bình một phản ứng phân hạch tạo ra
khoảng 2,5 nơtrôn thứ cấp
235
92 U 92238U
Các nơtrôn bị mất mát không gây ra phân hạch đối với
là: bị
các tạp chất hấp thụ hoặc rò ra khỏi lò
bắt mà không gây ra phân hạch,
Trang 11• Tiết diện hiệu dụng đối với 235U tăng khi năng
lượng nơ trôn giảm (đạt tới 550 barn đối với nơtrôn
nhiệt); mặt khác tiết diện bắt nơtrôn của 238U lại
tăng khi năng lượng nơtrôn tăng
chất làm chậm thích hợp là nước nặng (D2O), Graphit, Be và một số hợp chất hữu cơ
• Hệ số nhân nơtrôn k = ηpfε là một thông số trong
lò phản ứng hạt nhân Trong đó η là hệ số tái sản xuất, là số trung bình nơtrôn thứ cấp sinh ra khi một nơtrôn chậm bị hạt nhân 235U hấp thụ Chẳng hạn đối với 235U: η = 2,11 ; đối với 239Pu: η = 1,94
Trang 12- một phần p biến thành nơtrôn chậm
- f được gọi là hệ số sử dụng nôtrôn chậm
- ε là hệ số sử dụng nơtrôn nhanh
Nếu k = 1, sự hoạt động của lò phản ứng được gọi là tới hạn và đó là điều mong muốn để sản xuất ra năng lượng đều đặn và ổn định Các lò phản ứng được
thiết kế để có thể k > 1
Phân loại lò phản ứng hạt nhân:
Theo nhiên liệu, theo chất làm chậm, theo cách phân
bố của nhiên liệu, theo công dụng, …
Các đồng vị 239Pu và 235U là những hạt nhân phân hạch với nơtrôn nhiệt
Trang 13II Nhà máy điện nguyên tử
Bộ phận ngưng tụ
Chất làm chậm
Máy phát điện
Tua bin hơi
Bơm
Bơm
Bộ phận trao đổi nhiệt Thanh Urani
Trang 14§3 PHẢN ỨNG NHIỆT HẠT NHÂN
(NHIỆT HẠCH)
1 H +1 H →2 He +0 n d ( - ) , Q = 17,59 MeV t
1 H +1 H →2 He +0 n d ( - ) , Q = 3,27 MeV d
1 H +1 H →1 H +1 H d ( - ) , Q = 4,03 MeV d
Tokamak
1 PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN
Trang 151 1 2
1 H +1 H → 1 H e + + + υ
1H +1 H → 2He + γ
4 H → H + 2 e+ + 2 υ + 2 γ
Phản ứng nhiệt hạch xảy ra trong lòng các
vì sao và trong lòng mặt trời
2 PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN TRONG VŨ TRỤ
Chu trình hiđrô
2 He +2 He → 2He + 21 H
Trang 161 12 13
8 O → 7 N e + ++ υ
Chu trình các bon (Chu trình Bethe )
7 N → 6 C e + + + υ
1 H + 6 C → 7 N + γ
1H + 7 N → 6 C + 2He
4 H → He + 2 e+ + 2 υ + 3 γ
Trang 17Năng suất tỏa nhiệt
g(J/kgs)
(x10 6 K)
10 -12
10 -8
10 -4
(C)
(H)
Mặt trời: 2 chu trình tương đương
Chu trình (H) trội
hơn: sao mờ
Chu trình (C) trội
hơn: sao sáng