1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II 2020

16 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 43,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu một số đặc điểm của thơ Việt Nam giai đoạn 1930- 1945 - Biết cách đọc hiểu một tác phẩm, đoạn trích thơ Việt Nam theo đặc trưng thể loại - Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng

Trang 1

BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN KHỐI 11 NĂM HỌC 2019- 2020

CHỦ ĐỀ: THƠ LÃNG MẠN VÀ CÁCH MẠNG VIỆT NAM

I Chuẩn kiến thức kĩ năng:

- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm thơ lãng mạn và cách mạng

- Hiểu một số đặc điểm của thơ Việt Nam giai đoạn 1930- 1945

- Biết cách đọc hiểu một tác phẩm, đoạn trích thơ Việt Nam theo đặc trưng thể loại

- Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào làm văn nghị luận

Từ đó giúp học sinh hình thành các năng lực sau:

- Năng lực thu thập, xử lí thông tin liên quan đến văn bản (lịch sử, xã hội văn hóa Việt Nam)

- Năng lực đọc – hiểu thơ lãng mạn và cách mạng theo đặc trưng thể loại

- Năng lực giải quyết tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực cảm thụ ý nghĩa của văn bản văn học

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

II Ma trận đề kiểm tra:

Mức độ

Chủ đề

Trang 2

Đọc - hiểu - Xác định

phương thức

PCNN,thao tác lập luận của đoạn văn bản

- Nhận diện chi tiết, thể thơ

- Nêu được nội dung chính của đoạn văn bản;

hoặc hiểu ý nghĩa của cụm

từ, chi tiết, câu văn… trong văn bản

-Xác định biện pháp tu từ, tác dụng

- Viết đoạn văn ngắn cảm nhận về một vấn

đề hoặc nội dung, ý nghĩa của văn bản

-Thông điệp và lí giải

lí do lựa chọn thông điệp

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 0,5 5%

1 1,0 10%

1 1,5 15%

3 3 30%

Làm văn Vận dụng kiến thức đọc hiểu và kỹ năng tạo lập văn bản để

viết bài nghị luận văn học về một phương diện, khía cạnh từ văn bản…

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 7,0 70%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

1 0,5 5%

1 1,0 10%

2 8,5 85%

4 10,0 100%

III Đề kiểm tra

Trang 4

SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG

TRƯỜNG THPT CỘNG HIỀN

ĐỀ 03

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Ngữ Văn 11 Năm học: 2019 – 2020

(Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề)

(Đề thi gồm 02 trang)

Họ và tên:………;Lớp:………;Số báo danh:………

I ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu sau:

Khổ như chị, đến thế thôi

Lẽ đâu Giời cứ bắt người khổ thêm Xương rồng đội cát mà lên Đem gan con gái làm mềm đá xanh Chân trần qua lửa chiến tranh Tuổi xuân chị đã hóa thành núi sông Ngày về biển vẫn mênh mông Múc lên nước đục mà trong với đời Cong vênh đành một kiếp người Với ai cũng chỉ rằng: Tui thiệt thà!

Huy chương buộc giắt vách nhà Thương bạn nằm chốn rừng xa không về

Trang 5

Biển thì xanh tít ngoài kia Xóm chài cát trắng bốn bề bủa vây Tay gầy che nắng xiên khoai

Lá dương khói đốt còn cay mắt người Gồng vai gánh lấy cuộc đời Cắn răng chẳng hé nửa lời kêu ca Như xương rồng giữa phong ba Chị bấu vào cát mà qua phận mình.

(Kao Sơn, Xương rồng trên cát, http://Baohaiduong.vn)

Câu 1 (0.5 điểm) Tác giả chọn hình ảnh gì để sáng tác bài thơ?

Câu 2 (1,0 điểm) Xác định biện pháp tu từ trong dòng thơ sau và nêu tác dụng:

Xương rồng đội cát mà lên Đem gan con gái làm mềm đá xanh Chân trần qua lửa chiến tranh Tuổi xuân chị đã hóa thành núi sông

Câu 3 (1,5 điểm) Hai dòng thơ cuối: Như xương rồng giữa phong ba/Chị bấu vào

cát mà qua phận mình gửi gắm thông điệp gì (Viết đoạn văn từ 5-7 dòng)?

II- LÀM VĂN ( 7,0 điểm)

Cảm nhận của anh (chị) về tâm trạng nhân vật trữ tình qua hai khổ thơ sau:

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp, Con thuyền xuôi mái nước song song Thuyền về nước lại sầu trăm ngả, Củi một cành khô lạc mấy dòng.

Trang 6

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;

Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

(Tràng giang – Huy Cận, SGK Ngữ Văn 11, tập 2, NXBGD, 2007, tr 28)

Hết

XÁC NHẬN CỦA TỔ TRƯỞNG

Vũ Thị Mận

NGƯỜI RA ĐỀ

Nguyễn Thị Mai

SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG

TRƯỜNG THPT CỘNG HIỀN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Ngữ Văn 11 Năm học: 2019– 2020

Trang 7

ĐỀ 04 (Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề)

(Đề thi gồm 02 trang)

Họ và tên:………;Lớp:………;Số báo danh:………

I.ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Hai mươi năm chiến trận đã qua rồi

Tổ quốc lại trao Huân chương Anh hùng cho mẹ

Nỗi đau cũ nguôi ngoai, vinh quang này mới mẻ

Mẹ đã già từ những tháng năm xưa

Ai thay thế được con để mẹ ấm lạnh tuổi già?

Ai thay thế được con để mẹ nhìn thấy mặt?

Ai thay thế được con để mẹ thêm một lần bế ẵm?

Ai thay thế được con để trong sân ríu rít tiếng bà?

Hai mươi năm mẹ vẫn trông chờ

Con sẽ trở về một đêm khuya vắng

Đòi mẹ làm bánh khoai, nấu nồi canh mướp đắng

Thuở chấy rận qua rồi mẹ chỉ ngồi vuốt tóc ngắm con

Hai mươi năm!

Nước mắt khiến mẹ lòa

Trang 8

Lưng mẹ còng hơn!

Đêm đêm chỉ gió về gọi cửa

Chiêm bao có cả màu khói lửa

Sao không về báo mộng ở đâu con!

Giá có cửa nhà để mẹ được thăm nom

Ngày báo tử, đâu phải ngày giỗ mất!

Mẹ vẫn thắp hương trên bàn thờ Tổ quốc

Cầu tổ tiên mình che chở đứa con xa!

(Trích bài thơ Mẹ vẫn chờ, Đoàn Thị Lam Luyến)

Câu 1 (0,5 điểm) Theo tác giả hình ảnh nào diễn tả nỗi đau trong tâm can của mẹ? Câu 2 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng 01 biện pháp tu từ ở các dòng thơ sau:

Ai thay thế được con để mẹ ấm lạnh tuổi già?

Ai thay thế được con để mẹ nhìn thấy mặt?

Ai thay thế được con để mẹ thêm một lần bế ẵm?

Ai thay thế được con để trong sân ríu rít tiếng bà?

Câu 3 (1,5 điểm) Hình ảnh người mẹ vẫn chờ con trong đoạn trích gợi cho anh/chị

suy nghĩ gì? (Viết đoạn văn từ 5-7 dòng)?

II.LÀM VĂN (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng nhân vật trữ tình trong đoạn thơ sau:

“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim

Trang 9

Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim…

Tôi buộc lòng tôi với mọi người

Để tình trang trải với trăm nơi

Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời"

(Trích: Từ ấy- Tố Hữu - Ngữ Văn 11, tập 2, NXBGD Việt Nam)

Hết

XÁC NHẬN CỦA TỔ TRƯỞNG

Vũ Thị Mận

NGƯỜI RA ĐỀ

Nguyễn Thị Mai

HƯỚNG DẪN CHẤM

A Hướng dẫn chung

Trang 10

1 Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm thi để đánh giá tổng quát bài làm

của học sinh, tránh cách đếm ý cho điểm Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong quá trình chấm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

2 Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm thi, phải đảm bảo

không sai lệch với tổng điểm của mỗi câu và được thống nhất trong nhóm chấm thi

B Hướng dẫn chấm cụ thể

MÃ ĐỀ 03

Ph

ần

Câu/

Ý

1 Tác giả dùng hình ảnh cây xương rồng trên cát để sáng tác bài

2 Phép đối: Xương rồng cát, gan con gái đá xanh, chân trần

-chiến tranh, tuổi xuân - núi sông;

- Tác dụng: nhằm tăng hiệu quả diễn đạt, giàu sức gợi về cuộc chiến tranh khốc liệt mà những người con gái nhỏ bé như chị đã góp sức mình cống hiến cả tuổi thanh xuân một cách giản dị và hồn nhiên nhất, đồng thời ca ngợi sức mạnh tinh thần, sự kiên gan quả cảm, tình yêu đối với quê hương, đất nước để trụ vững,

để chiến thắng quân thù

0,25

0,75

3 -Hình thức: Viết đoạn văn từ 5-7 dòng, không mặc lỗi dùng từ,

diễn đạt

-Nội dung: Hai dòng thơ cuối: Như xương rồng giữa phong ba/Chị bấu vào cát mà qua phận mình gửi gắm thông điệp ca

ngợi sức sống, sự kiên gan bền bỉ, cho sự tảo tần, chịu đựng của bao người phụ nữ trong và sau chiến tranh

0,25

1,25

Trang 11

II Làm văn 7,0

Cảm nhận của anh (chị) về tâm trạng của nhân vật trữ tình

qua hai khổ thơ đầu trong bài Tràng giang.

1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu

được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận

được vấn đề.

0,5

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tâm trạng của

nhân vật trữ tình qua khổ 1,2 của bài thơ Tràng giang.

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện

sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận để

triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích,

bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

HS có thể trình bày theo nhiều cách khac nhau nhưng cần

đảm bảo ý sau:

1.Mở bài: Tác giảtác phẩm ->Vấn đề đề ra

2.Thân bài

a.Khái quát chung

b.Phân tích, chứng minh

*Tâm trạng bế tắc của người thanh niên tiểu tư sản trước sự

ngột ngạt, bế tắc, ứ đọng của xã hội thực dân nửa phong kiến

đương thời: (Khổ 1)

- Câu thơ đầu tiên có 2 lớp sóng: sóng nước gợn trên sông; sóng

miên man trong lòng người

- Câu 2 + H/a Con thuyền xuôi mái: chỉ một con thuyền nhỏ nhoi

0,5

0,5

2,0

0,5

Trang 12

trụi trờn sụng rộng; -> gợi sự lẻ loi, cụ đơn -> cảm giỏc buồn.

+ Nghệ thuật tương phản: hỡnh ảnh con thuyền nhỏ bộ càng làm

nổi bật cỏi mờnh mụng, hoang vắng của con sụng rộng

-Cõu 3 sử dụng phộp đối gợi nỗi buồn vỡ sự chia lỡa, xa cỏch.

Thậm chớ chỳng cũn vận động theo hai hướng ngược chiều nhau,

xa rời, chia li, trở nờn cụ đơn, lạc lừng

+ Từ sầu đặt giữa cõu thơ khiến cả cõu thơ là nỗi sầu lan toả

khắp trăm ngả đất trời

-Cõu 4: mang nột hiện đại với hỡnh ảnh rất đời thường: Hỡnh ảnh

đầy sức ỏm ảnh: biểu trưng cho kiếp người nhỏ nhoi, lạc lừng, cụ

đơn, mất phương hướng giữa dũng đời nghiệt ngó

-> Tụ đậm cỏi nhỏ bộ, lạc lừng, cụi cỳt đến tội nghiệp của cành

củi khụ bập bềnh trụi dạt trờn súng nước mờnh mang vụ định, gợi

kiếp người nhỏ bộ lờnh đờnh Nhấn mạnh nỗi buồn nỗi cụ đơn

thấm thớa trong lũng tỏc giả

* Tõm trạng: bế tắc - - Cỏi tụi cụ đơn của HC dường như đang

khắc khoải vựng vẫy vươn lờn tỡm chỗ bấu vớu để thoỏt khỏi

khụng gian rợn ngợp ấy nhưng càng vẫy vựng càng bế tắc

- Buồn sầu, khắc khoải trước khụng gian hoang vắng

- Nhỏ bộ, bế tắc trước vũ trụ rộng lớn

+ Khụng gian được mở ra ở một kớch hước khỏc, đú là tầm vúc

vũ trụ với nhiều chiều kớch

-Chỉ bằng 2 cõu thơ, tỏc giả đó dựng lờn một bức tranh với khụng

gian mở 3 chiều (dài, rộng, cao) mở ra 4 hướng (Lờn, xuống, dài,

rộng) chiều nào hướng nào cũng được đẩy lờn đến tột cựng,

hướng nào cũng trải dài đến vụ tận

+ Có thêm nhiều chi tiết của sự sống nhng bức

tranh sông nớc không sinh động, vỡ nú thiếu vắng

õm thanh của cuộc sống

+ Gợi sự tỡm kiếm, khiến cho khụng gian đó vắng vẻ lại càng

0,5

0,5

0,5

2,0

0,5

0,5

0,5

Trang 13

vắng vẻ hơn, cô tịch hơn Thủ pháp lấy động gợi tĩnh.

-> Cảnh hoang vắng, hầu như không có âm thanh của sự sống

-> không đem lại sự sống động, rộn ràng mà trái lại càng làm tăng thêm cái mênh mang, hiu quạnh của cảnh vật

=> TÊt c¶ chØ lµm cho c¶nh vèn hiu qu¹nh mªnh mang cµng trë nªn mªnh mang hiu qu¹nh h¬n

c.Đánh giá chung

3.Kết bài

0,5 0,5 0,5

4 Sáng tạo

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới

mẻ về vấn đề nghị luận.

0,25

5 Chính tả, dùng từ, đặt câu Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

MÃ ĐỀ 04

Ph

1 Tác giả hình ảnh nào diễn tả nỗi đau trong tâm can của mẹ:

Hai mươi năm!

Nước mắt khiến mẹ lòa

0.5

Trang 14

Lưng mẹ còng hơn!

Đêm đêm chỉ gió về gọi cửa Chiêm bao có cả màu khói lửa Sao không về báo mộng ở đâu con!

Giá có cửa nhà để mẹ được thăm nom Ngày báo tử, đâu phải ngày giỗ mất!

Mẹ vẫn thắp hương trên bàn thờ Tổ quốc Cầu tổ tiên mình che chở đứa con xa!

2 -Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc : “Ai thay thế được con ”/ Câu

hỏi tu từ

-Tác dụng: Tạo nhịp điệu sâu lắng, trăn trở, nhấn mạnh nỗi khát

khao được nhìn thấy mặt con của người mẹ có con đã hi sinh vì

độc lập dân tộc

0,25

0,75

3 -Hình thức: Viết đoạn văn từ 5-7 dòng, không mặc lỗi dùng từ,

diễn đạt

-Nội dung: Hình ảnh người mẹ vẫn chờ con trong đoạn trích gợi

suy nghĩ :

- Đây là một người mẹ liệt sĩ, tuy đã nhận giấy báo tử con hai

mươi năm nhưng vẫn da diết nhớ thương và đau đáu đợi chờ con

- Suy nghĩ của bản thân: Chiến tranh đã lùi xa nhưng vết thương

chiến tranh để lại vẫn chưa lành Ta biết ơn những anh hùng đã hi

sinh cho Tổ quốc được tự do, độc lập Đồng thời, ta càng tri ân

và tự hào những người mẹ vĩ đại đã cống hiến giọt máu cuối

cùng cho đất nước.Hình ảnh mẹ vẫn chờ con thể hiện nỗi đau

không thể nguôi ngoai trong lòng mẹ, làm cho ta xúc động và suy

nghĩ về trách nhiệm quan tâm đến đời sống của những người

từng hi sinh cho dân tộc trong cuộc kháng chiến trường kì

0,25

1,25

Cảm nhận về tâm trạng nhân vật trữ tình trong 2 khổ đầu bài

thơ Từ ấy của Tố Hữu.

Trang 15

1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu

được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận

được vấn đề.

0,5

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tâm trạng của

nhân vật trữ tình qua khổ 1,2 của bài thơ Từ ấy

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện

sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận để

triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích,

bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

HS có thể trình bày theo nhiều cách khac nhau nhưng cần

đảm bảo ý sau:

1.Mở bài: Tác giảtác phẩm ->Vấn đề đề ra

2.Thân bài

a.Khái quát chung

b.Phân tích, chứng minh

- Giây phút giác ngộ lí tưởng cộng sản - giây phút thiêng liêng

nhất trong cuộc đời nhà thơ - đã đem đến cho người thanh niên

trẻ tuổi niềm vui lớn: khai thác các hình ảnh nắng hạ, mặt trời

chân lí, vườn hoa lá, hương thơm, tiếng chim, các động từ

mạnh bừng, chói, rộn… làm rõ tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.

- Giác ngộ lí tưởng cộng sản với Tố Hữu, có nghĩa là giác ngộ

lập trường giai cấp, gắn cá nhân mình với quần chúng nhân dân

để tạo cho mình sức mạnh tinh thần to lớn: khai thác hình ảnh tôi

- mọi người, hồn tôi - bao hồn khổ, khối đời, các động từ buộc,

trang trải, gần gũi…

- Bút pháp trữ tình lãng mạn, hình ảnh thơ tươi sáng, giọng thơ

sảng khoái, nhịp thơ dồn dập, hăm hở,… biểu hiện cảm xúc sôi

nổi, cảm hứng lãng mạn tràn đầy

0,5

0,5

1,5

1,5

0,25

Trang 16

+ Các biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hóa, điệp từ được sử dụng hài

hòa, hiệu quả

c.Đánh giá chung

- Chất men say lãng mạn đã làm nổi bật bức hân dung tinh thần

của người thanh niên cộng sản: yêu nước, say mê lí tưởng cộng

sản, sẵn sàng cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc

3.Kết bài

0,25

0,5 0,5

4 Sáng tạo

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới

mẻ về vấn đề nghị luận.

0,25

5 Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

Ngày đăng: 23/09/2020, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w