1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TV 5(du ca nam)

417 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tv 5(du Ca Nam)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 417
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu các từ ngữ trong bài -ND :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy yêu bạn và tin twngr rằng học sing sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của ca ông, xây dựng thành nớc Việt Nam mới I

Trang 1

-Hiểu các từ ngữ trong bài

-ND :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy yêu bạn và tin twngr rằng học sing sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của ca ông, xây dựng thành nớc Việt Nam mới

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu

A-Mở đầu:

GV nêu một số điểm càn l ý trong giờ tập

đọc lớp 5 việc chuẩn bị cho giờ học nhằm

củng cố nề nếp cho học sinh

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài: Th gỉ các học sinh

-GV giới thiệu chủ điểm

giới thiệu "Th gỉ các học sinh"

2-Hớng dẫn HS luyện đọc và Tìm hiểu bài

a)Luyện đọc:

-Một HS khá đọc bài

-GV chia đoạn: HS luyện đọc nối tiếp đoạn

lần 1(GV chỉ định 1 HS đầu bàn hặc đầu

dãy nối tiếp đọc )

Có thể chia làm các đoạn sau:

HS đọc thầm đoạn 1(Từ đầu đến Vậy các

em nghĩ sao0Trả lời câu hỏi 1

HS đọc thầm đoạn 2(Trả lời câu hỏi 2)

- HS đọc thầm đoạn 3(Trả lời câu hỏi 2)

HS có trách nhiệm nh thế nào trong công

cuộc kiến thiết đó

đầu dãy nối tiếp đọc )-HS luyện đọc nối tiếp đoạn lần

2 kết hợp cho HS luyện đọc các

từ khó đọc trong bài-HS luyện đọc nối tiếp đoạn lần

-TL:Đó là ngày khai trờng đầu tien của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, ngày khai trờng của n-

ớc Việt Nam độc lập sau 80 năm

bị thực dân Pháp đô hộ-Từ ngày khai tròng này các em

đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàm Việt Nam

TL: Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta đẻ lại, làm cho nớc ta theokịp các nớc khác trên hoàn cầu-HS phải cố gắng siêng năng học tập các cờng quốc năm châu

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp

Trang 2

d) Huớng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng

3-Củng cố dặn dò

GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà học thật tốt bài đọc và

chuẩn bị bài học sau

- 1 vài HS thi đọc diễn cảm

đoạn trớc lớp -HS nhẩm HTLnhững câu văn đã

chỉ định

Tiết2 : Chính tả (Nghe viết)

Việt nam thân yêu

I-Mục Tiêu:

-Nghe viết đúng trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu

-Làm bài tập đẻ củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ngh/g/gh/c/k

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu

A-Mở đầu:

GV nêu một số điểm cần l ý trong giờ Chính

tả lớp 5 việc chuẩn bị cho giờ học nhằm

củng cố nề nếp cho học sinh

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay

các em sẽ nghe thầy cô giáo đọc bài để viết

đúng bài chính tả Sau đó làm các bài tập

phân biệt chính tả các tiếng có âm vần

thanh

2 -Hớng dẫn HS nghe Viết

GV đọc bài chính ta trong SGK1 lợt HS theo

dõi trong SGK GV chú ý đọc trong thả ,

phát âm chính xác các tiếng có âm , vần

thanhHS dễ viết sai

GV đọc từng dòng thơ cho HS chép bàitheo

tốc đọ đúng quy định, cách ngồi ,ghi, chữ

đầu viết hoa , lùi vào 1 ô li

HS gấp SGK

HS soát lại bài

HS đổi vở soát lại bài cho bạn

- 1 HS đọc yêu cầu bài tậpMỗi HS làm bài vào VBT

1 vài HS đọc lại bài làm hoàn chỉnh

Trang 3

-Vận dụng những hiểu biết đã cón, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa

đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu

A-Mở đầu:

GV nêu một số điểm cần l ý trong

giờ LTVC lớp 5 việc chuẩn bị cho

Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng

nghĩa hoàn toàn và từ đòng nghĩa

các từin đẩmtong đoạnvăn a, sau đó

trong đoạn van b( Xem chúng giống

nhau hay khác nhau)

GV chot lại:Những từ có nghĩa giống

nhau nh thế gọi là từ đồng nghĩa

BT2 :

Lớp và GV nhận xét :

+ Xây dựng kiến thiết có thể thay thế

đợc cho nhau vì nghĩa của các từ ấy

giống nhau hoàn toàn

+ vàng xuộm ,vàng hoa chúng không

thể thay thế cho nhau vì nghĩa của

các từ ấy không giống nhau

-Yêu cầu HS về nhà học thật tốt bài

tập và chuẩn bị bài học sau

1 HS đọc yêu cầu bài tập1 lớp theo dõi SGK

-1 HS đọccác ừ in đậmđã đựoc các thầy cô viết săn trên bảng

a) Xây dựng-Kiến thiết b)Vàng xuộm -vàng hoe -vàng lịm

-Lời giải (nghĩa của các từ này giống nhau

1 HS đọc yêu cầu bài tập1 lớp theo dõi SGK

-HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm )

Trang 4

-Tập trung nghe thầy cô kể chuyệ, nhớ chuyện.

- Chăm chú nghe bạn kể chuyện nhận xét đánh giá bạn kể, kể đợc tiếp lời của bạn

II-Các HDDH

1-Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu câu chuyệ hôm nay

sẽ kể cho các em nghe về câu chuyện

" Lí Tự Trọng"

2-GV kể chuyện:(2hoặc 3 lần)

- Giọng kể chậm ở phần đầu , hồi

hộp và nhấn giọng ở một số chi tiết ,

tình tiết

- GV kể lần 1

-Viết lên bảng các nhân vật lần lợt

xuất hiện trong truyện sau đó giúp

-HS giải nghiã một số từ trong truyện

-GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ

-GV kể lần 3

3-H ớng dẫn HS kể chuyện trao đổi

ý nghĩa câu chuyện

- GV:Dựa vào tranh minh hoạ và trí

nhớ các em hãy tìm cho mỗi tranh

một câu thuyết minh

-Lớp và GV nhận xét

BT 2,3 (Tong tự)

- GV cùng HS đánh giá bình chọn

bạn kể hay nhất, tự hiên nhất bạn nêu

câu hỏi thú vị nhất , bạn hiểu câu

-!HS đọc YC bài tập HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm )

HS phát biểu lời thuyết minh-Một số HS xung phong kẻ câu chuyện

-Về nhà kẻ lại câu chuyện cho GĐ

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- ND :Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngà mùa làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp sinh đọng và trù phú , qua đó thể hiện tình yêu quê hơng đất n-

Trang 5

-GV chia đoạn: HS luyện đọc nối tiếp đoạn

lần 1(GV chỉ định 1 HS đầu bàn hặc đầu dãy

nối tiếp đọc )

Có thể chia làm các đoạn sau:

Đoạn 1Từ: câu mở đầu

Đoạn 2Từ: tiếp heo Đến nh những chuỗi

HS đọc thầm đoạn 1(Trả lời câu hỏi 1 sgk)

Câu 2:Mỗi HS chọn 1 từ chỉ màu vàng trong

bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác

gì ?

- HS đọc thầm đoạn 3(Trả lời câu hỏi 3) có

thể chia làm hai câu hỏi

-Những chi tiết nào về thời tiết làm cho làng

-Yêu cầu HS về nhà học thật tốt bài đọc và

chuẩn bị bài học sau."Nghìn năm văn hiến "

-Một HS khá đọc bài-HS luyện đọc nối tiếp đoạn lần 1(GV chỉ định 1 HS đầu bàn hặc đầu dãy nối tiếp đọc )-HS luyện đọc nối tiếp đoạn lần

2 kết hợp cho HS luyện đọc các

từ khó đọc trong bài-HS luyện đọc nối tiếp đoạn lần

-TL: Lúa -vàng xuộm Nắng -vàng hoe Xoan-vàng lịm

TL: -Lúa :Vàng xuộm - màu

vàng đậm lúa vàng xuộm là lúa

đã chín

-Nắng -Vàng hoe Chỉ màu

vàng nhạt tơi ánh lên

-HSTL- GV cùng HS Nhận xét -HSTL- GV cùng HS Nhận xét

4HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trớc lớp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp

- 1 vài HS thi đọc diễn cảm

đoạn trớc lớp lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 6

Tiết 6-Tập làm văn Cấu tạo của bài văn tả cảnh

I-Mục tiêu:

1-Nắm đợc cấu tạo 3 phần củac bài văn tả cảnh

2-Phân tích cụ thể cáu tạo của bài văn tả cảnh

II-Các hoạt động dạy học

1-Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu và nắm đợc cấu tạo của bài văn

tả cảnh đối tợng cụ thể nh (cây cối,

con vạt đồ vật )

2-Phần nhận xét :

BT1:

GV giải nghĩa thêm từ "Hoàng hôn"

a)Mở bài "Từ đầu đếẩutong thnàh

phố vốn hằng ngày đã rất yên tĩnh

này"

b) Thân bài:" "Từ mùa thu đến

khoảnh khắc yên tĩnh của buổi chiều

chấm dứt

c) Kết bài:"Câu cuối "

BT2:GVnêu yêu cầu BT

- Lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải

Đoạn 1 :Buổi tra lên mãi

Đoạn 2 :Tiếng gì khép lại

Đoạn 3 :Con gà nào lặng im

Đoạn 4 :Aýy thế mà cha xong

- Lớp dọc lại bài văn mỗi em tự xác

-Sự thay đổi của sông hơng và hoạt

động của con nghòi bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc phố lên đèn -Sự thc dậy của huế sau hoàng hôn

-1HS đọc YC bài tập HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm )

HS phát biểu trình bày kết quả

- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ

- GV yêu cầu HS đọc thuộc ghi nhớ-HS nêu lại cáu tạo bài văn tả cảnh 2,3 HS đọc YC bài tập"Nắng tra" HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm )

HS phát biểu trình bày kết quả

HS về nhà HTL ghi nhớ

Trang 7

Tuần 2: Từ ngày đến ngày tháng năm 2008

Bài 3: Nghìn năm văn hiến

I Mục tiêu

1 đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc: tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, cổ kính

- đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù hợp với vănbản thống kê Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hào

- đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm chân trọng tự hào

2 đọc - hiểu

- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- Hiểu nội dung bài: Nớc VN có truyền thống khoa cử lâu đời của nớc ta

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ trang 16 SGK

- Bảng phụ viết sẵn: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ11/ số trạng nguyên/ o/

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng

mạc ngày mùa

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

H: Tranh vẽ cảnh ở đâu?

Em biết gì về di tích lịch sử này?

GV: đây là ảnh chụp Khuê Văn Các

trong Văn Miếu- Quốc tử Giám- Một

di tích lịch sử nổi tiếng ở HN Đây là

tr-ờng đại học đầu tiên của VN một

chứng tích về nền văn hiến lâu đời của

- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn

+ Đoạn1: từ đầu cụ thể nh sau

+ Đoạn2; bảng thống kê

+ đoạn 3 còn lại

- - Gọi HS nối tiếp đọc bài

- GV sửa lỗi cho HS

- HS đọc , cả lớp đọc thầm bài-6 HS đọc nối tiếp ( đọc 2 lợt)

- HS đọc thầm bài và đọc to câu hỏi

- Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết

Trang 8

ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

H: đoạn 1 cho ta niết điều gì?

GV ghi bảng ý đoạn 1: VN có truyền

thống khoa cử lâu đời

- VN có truyền thống khoa thi cử lâu

H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về

truyền thống văn hoá VN?

H: đoạn còn lại của bài văn cho em

biết điều gì?

- GV ghi bảng ý 2 : Chứng tích về một

nền văn hiến kâu đời

H: bài văn nói lên điều gì?

- GV ghi bảng nội dung chính của bài

c) đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

H: 3 bạn đọc đã phù hợp với nội dung

bài dạy cha

- Treo bảng phụ có nội dung đoạn chọn

- Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời

- VN có truyền thống khoa thi cử lâu

đời Văn Miếu - Quốc Tử Giám - làmột bằng chứng về nền văn hiến lâu

đời của nớc ta

- HS đọc và bình chọn bạn đọc haynhất

Chính tả (Nghe – Viết) Viết)

Lơng Ngọc Quyến

I – Mục đích yêu cầu: Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lơng Ngọc Quyến

- Nắm đợc mô hình cấu tạo hình Chép đúng tiếng, vần vào mô hình

II - Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3

III – Viết) Hoạt động dạy học:

I – Mục đích yêu cầu: KTBC:

ii – Mục đích yêu cầu: Bài mới:

! Viết bảng tay các tiếng gậpghềnh; nghênh ngang; kiến quyết

! Nêu quy tắc chính tả với g/gh;

- 2 học sinh lên bảngviết, lớp viết bảng tay

- 2 học sinh lên bảng trả

Trang 9

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh

nghe-viết.

ng/ngh; c/k/q

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài, ghi đầu bài

- Giáo viên đọc toàn bộ bài 1

? Đoạn văn nói về ai?

? Ông là ngời nh thế nào?

- Giáo viên nói về Lơng NgọcQuyến: Ông sinh năm 1885, mấtnăn 1917 là một ngời yêu nớc khitham gia khởi nghĩa Thái Nguyên,ngày nay để tởng nhớ công ơn

ông ngời ta lấy tên ông đặt chomột số trờng học, con đờng

! 1 học sinh đọc bài, lớp đọc thầm

? Trong đoạn, em thấy có những

từ ngữ nào khi viết dễ sai chínhtả?

- Học sinh đọc giáo viên viết lênbảng và phân tích: mu; khoét;

xích sắt;

- Giáo viên xoá bảng và đọc chohọc sinh viết bảng tay

lời câu hỏi

- Nhắc lại đầu bài

- Nghe gv đọc

- Nói về ông Lơng NgọcQuyến, ông là ngời yêunớc

- Nghe gv giới thiệu về

! Gấp sách giáo khoa, giáo viên

đọc mẫu, học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại bài, học sinhsoát lỗi

! 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi

mờ vào vở bài tập

! Thảo luận nhóm 2 và trình bày ýkiến của mình trớc lớp

- Lớp theo dõi, nhận xét và chỉnhsửa vào vở bài tập của mình

! Đọc yêu cầu và mô hình của bài

! Lớp làm vở bài tập, đại diện 1học sinh làm bảng nhóm

- Hết thời gian học sinh gắn bảngnhóm, lớp đối chiếu vở bài tập,nhận xét, bổ sung

- Giáo viên chốt: Phần vần của tấtcả các tiếng đều có âm chính

- Nghe và chỉnh đốn tthế

- Lớp gấp sách giáokhoa và nghe gv đọc vàviết vào vở

- Lớp soát lại lỗi

- 2 học sinh ngồi cạnhtrao đổi vở soát lỗi chonhau

- Nghe gv nhận xét một

số bài viêt

- 1 học sinh đọc và nêuyêu cầu

- 1 học sinh trả lời, lớptheo dõi, nhận xét

- Nghe gv hớng dẫn

- Lớp làm việc cá nhân

- Thảo luận nhóm 2 vàtrình bày trớc lớp

- Đối chiếu, sửa vở bàitập

- 1 học sinh đọc

- Lớp làm vở bài tập, 1học sinh làm bảngnhóm

- Theo dõi bảng nhóm

đối chiếu, nhận xét

- Nghe gv chốt kiếnthức

Trang 10

III – Mục đích yêu cầu: Củng cố – Mục đích yêu cầu: dặn

Ngoài âm chính, một số vần còn

có thêm âm cuối, âm đệm Cónhững vần có đủ cả âm đệm, âmchính và âm cuối

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu ghi nhớ mô hình cấutạo vần và chuẩn bị bài giờ sau:

- Nghe và ghi nhớ yêucầu về nhà

Bài 3 : Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc

I Mục tiêu

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Tổ quốc

- Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc

II đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to bút dạ

- Từ điển HS

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và dặt

câu với từ vừa tìm

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Chúng ta đã hiểu thế

nào là từ đồng nghĩa và thực hành luyện

tập về từ đồng nghĩa Bài học hôm nay

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài Th gửi

các học sinh, một nửa còn lại đọc thầm

bài Việt Nam thân yêu, viết ra giấy nháp

các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc

- Gọi HS phát biểu , GV ghi bảng các từ

HS nêu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

H: Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì ?

GV giải thích: Tổ Quốc là đất nớc gắn bó

với những ngời dân của nớc đó Tổ Quốc

giống nh một ngôi nhà chung của tất cả

- 4 HS lần lợt lên bảng thực hiện yêu cầu:

+ HS 1: chỉ màu xanh + HS 2: chỉ màu đỏ + HS 3: chỉ màu trắng + HS 4: chỉ màu đen

- HS nối tiếp nhau trả lời, lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài theo yêu cầu

- Tiếp nối nhau phát biểu + Bài th gửi các học sinh: nớc, nớc nhà, non sông

+ bài Việt Nam thân yêu: đất nớc, quê

h-ơng

- Tổ Quốc: đất nớc , đợc bao đời xây dựng

và để lại, trong quan hệ với những ngời dân có tình cảm gắn bó với nó.

Trang 11

mọi ngời dân sống trong đất nớc đó

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- Gọi HS trả lời GV ghi bảng

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét

sửa chữa cho từng em

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ ngữ:

quê mẹ, quê hơng, quê cha đất tổ, nơi

chôn rau

GV: quê cha đất tổ, quê mẹ, quê hơng, nơi

chôn rau , cùng chỉ một vùng đất, trên đó

có những dòng họ sinh sống lâo đời, gắn

bó với nhau, với đất đai, rất sâu sắc Từ tổ

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận

- Tiếp nối nhau phát biểu + đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất nớc, quê hơng, quốc gia, giang sơn, non sông, nớc nhà

- 2 HS nhắc lại từ đồng nghĩa

- Lớp ghi vào vở

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm và viết vào phiếu bài tập

- Nhóm báo cáo kết quả

nhóm khác bổ xung

- HS đọc lại bảng từ trên bảng mỗi HS dới lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếng quốc ( quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc khánh, quốc ngữ, quốc sách, quốc dân, quốc phòng quốc học, quốc tế ca, quốc tế cộng sản, quốc tang, quốc tịch, quuốc vơng, )

- Quốc doanh do nhà nớc kinh doanh VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệp quốc doanh.

- Quốc tang: tang chung của đất nớc VD: Khi Bác Đồng mất nớc ta đã để quốc tang 5 ngày

- HS đọc yêu cầu

- 4 HS đặt câu trên bảng

- 8 HS lần lợt đọc bài làm của mình + Em yêu Sơn La quê em

+ Thái Bình là quê mẹ của tôi + Ai đi đâu xa cũng luôn nhớ về quê cha

đất tổ của mình + Bà tôi luôn mong khi chết đợc đa về nơi chôn râu cắt rốn của mình

- 4 HS nối tiếp nhau giải thích theo ý hiểu: + quê hơng: quê của mình về mặt tình cảm

là nơi có sự gắn bó tự nhiên về tình cảm + Quê mẹ: quê hơng của ngời mẹ sinh ra mình

+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từ lâu đời

có sự gắn bó tình cảm sâu sắc + Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh ra , nơi ra đời, có tình cảm gắn bó tha thiết

Trang 12

- Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân Bảng phụ.

III – Viết) Hoạt động dạy học:

I – Mục đích yêu cầu: Ktbc:

II – Mục đích yêu cầu: Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh

kể chuyện.

a) Hớng dẫn học sinh

tìm hiểu yêu cầu đề.

Hãy kể lại một câu chuyện

? Câu chuyện cho em biết điều gì

về anh Lý Tự Trọng?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu, ghi đầu bài

! Đọc đề bài

? Đề bài yêu cầu chúng ta làmnhững công việc gì?

- Giáo viên nhận xét, gạch chânnhững từ ngữ quan trọng

? Em hiểu thế nào là một anhhùng; danh nhân?

- Giáo viên giải thích

! 4 học sinh đọc 4 gợi ý sách giáokhoa

! Em hãy kể tên một số các anhhùng dân tộc có công trong công

- 2 học sinh lên bảng kểtrớc lớp Lớp theo dõi,nhận xét

- Nêu ý nghĩa câuchuyện

- Nhắc lại đầu bài

- 1 học sinh đọc bài

- Nêu các yêu cầu của

đề bài

- Giải thích một số từngữ khó

- 4 học sinh đọc 4 gợi ýsách giáo khoa

- Vài học sinh nêu một

số anh hùng, danh nhân

cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

! Thảo luận nhóm 2 trao đổi vớibạn về tên và nội dung câuchuyện mình định kể đã chuẩn bị

ở nhà

- Lớp thảo luận nhóm 2trao đổi với nhau về nộidung

Trang 13

b) Học sinh thực hành

kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

III – Mục đích yêu cầu: Củng cố:

! Một số học sinh nối tiếp nhaunói trớc lớp tên câu chuyện các

em sắp kể và nói rõ đó là anhhùng, danh nhân nào?

! Thảo luận nhóm kể chuyện chonhau nghe và trao đổi về ý nghĩacâu chuyện

- Giáo viên quan sát định hớngvới một số câu chuyện dài

! Thi kể chuyện trớc lớp Sau mỗilần kể học sinh có thể hỏi bạn kể

về ý nghĩa câu chuyện

? Bạn thích nhất hành động nàocủa ngời anh hùng trong câuchuyện tôi vừa kể? Bạn thích nhấtchi tiết nào tôi vừa kể? Qua câuchuyện bạn hiểu đợc điều gì?

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Giáo viên tuyên dơng

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Hớng dẫn học sinh ở nhà vàchuẩn bị bài học giờ sau

- Vài học sinh đại diệncho lớp nêu tên và anhhùng, danh nhân mình

định kể

- 2 học sinh ngồi cạnhnhau thảo luận nhóm

- Đại diện một số họcsinh thi kể và trao đổitrớc lớp Một số họcsinh đợc bạn hỏi đứngdậy trả lời nghiêm túckhông cời cợt, nô đùa

- Lớp theo dõi, nhậnxét

Trang 14

Bài 4: Sắc màu em yêu

I mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- đọc đúng các từ: Lá cờ, rừng, rực rỡ, màu nâu, bát ngát

- đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, giữa các khổ thơ

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

2 đọc hiểu

- Hiểu nội dung bài thơ: tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con ngời và

sự vật xung quanh, thể hiện tình yêu của bạn với quê hơng đất nớc

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy- học

Tranh minh hoạ trong SGK

Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học

A kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đọc theo đoạn bài

Nghìn năm văn hiến

H: Tại sao du khách lại ngạc nhiên

khi đến thăm văn miếu?

H: Em biết điều gì qua bài văn?

H: tại sao lại nói văn miếu - Quốc tử

giám nh một chứng tích về 1 nền văn

hiến lâu đời của dân tộc ta?

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc

Yêu cầu HS mô tả lại những gì vẽ

trong tranh?

GV: Mỗi sắc màu quê hơng ta đều

gợi lên những gì thân thơng và bình

dị Bài thơ Sắc màu em yêu nói lên

tình yêu của bạn nhỏ đối với màu sắc

quê hơng Bạn nhỏ yêu những màu

sắc nào? vì sao bạn lại yêu những màu

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài thơ 2 lợt

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

Nhấn giọng ở những từ ngữ: màu đỏ,

máu con tim, màu xanh, cá tôm, co

vợi, màu vàng, chín rộ, rực rỡ, màu

trắng, mà đen, óng ánh, màu tím, nét

mực, màu nâu, sờn bạc,cần cù, bát

- 3 HS lần lợt đọc nối tiếp 3 đoạn và trảlời câu hỏi

- HS quan sát và mô tả núi đồi, làngxóm, ruộng đồng

- 1 HS nối tiếp đọc toàn bài thơ

- 8 HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 khổthơ

- 2 HS đọc nối tiếp

- HS theo dõi

Trang 15

ngát, dành cho, tất cả, sắc màu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài

H: Bạn nhỏ yêu thơng sắc màu nào?

H: Mỗi sắc màu gợi ra những hình

ảnh nào?

H: Mỗi sắc màu đều gắn với những

hình ảnh rất đỗi thân yhuộc đối với

bạn nhỏ Tại sao với mỗi sắc màu ấy,

bạn nhỏ lại liên tởng đến những hình

ảnh cụ thể ấy?

H: Vì sao bạn nhỏ nói rằng: Em yêu

tất cả sắc màu VN?

H: Bài thơ nói lên tình cảm gì của

bạn nhỏ đối với quê hơng đất nớc?

H: Em hãy nêu nội dung bài thơ?

- GV ghi nội dung bài: Tình yêu tha

thiết của bạn nhỏ đối với cảnh vật

và con ngời VN

c) Đọc diễn cảm, học thuộc lòng

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ

- Yêu cầu HS dựa vào nội dung bài

thơ tìm giọng đọc thích hợp

GV: Để dọc bài này đợc hay ta nên

nhấn giọng ở từ nào?

- Màu đỏ: Màu máu, màu cờ TQ, màukhăn quàng

- Màu xanh: Màu của đồng bằng, rừngnúi, biển cr, bầu trời

- Màu vàng: Màu của lúa chín, hoa cúcmùa thu, của nắng

- Màu trắng: Màu của trang giấy, hoahồng bạch

- Màu đen: Hòn than, đôi mắt bé, màn

đêm yên tĩnh

- Màu tím: Màu hoa cà, hoa sim, nétmực , chiếc kgăen

- Màu nâu: áo mẹ, màu đất, gỗ rừng

- HS nối tiếp nói về 1 màu+ Màu đỏ: để chúng ta luôn ghi nhớcông ơn, sự hi sinh của ông cha ta đểdành độc lập cho dân tộc

+ Màu xanh: gợi 1 cuộc sống thanhbình êm ả

+ màu vàng: gợi màu sắc của sự tơi

đẹp, giàu có, trù phú, đầm ấm+ màu trắng:

+ màu đen:

- Vì mỗi sắc màu đều gắn liền vớinhững cảnh vật, sv vật, con ngời gầngũi thân quen với bạn nhỏ

- Bạn nhỏ rrất yêu quê hơng đất nớc

- Bạn nhỏ yêu những cảnh vật con ngờixung quanh mình

- bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏvới những sắc màu, những con ngời ,mọi sự vật xung quanh mình Qua đóthể hiện tình yêu quê hơng , đất nớc thathiết của bạn nhỏ

Trang 16

- Nhận biết đợc cách quan sát của nhà vẳntong đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng.

- Hiểu đợc thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh

- Lập đợc dàn ý bài văn tả cảnh từ những điều quan sát đợc và trình bày theo dàn ý

II Đồ dùng dạy- học

- HS su tầm tranh ảnh về vờn cây, công viên, đờng phố, cánh đồng

- Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

1 giới thiệu bài

- Kiểm tra kết quả quan sát cảnh một

buổi trong ngày của HS

- GV: để chuẩn bị viết tốt bài văn tả

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

giác quan nào?

H: tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát

tinh tế của tác giả ?

đồng, mặt trời mọc

- Tác giả quan sát bằng xúc giác( cảmgiác của làn da): thấy sớm đầu thu mátlạnh, một vài ma loáng thoáng rơi trênkhăn và tóc, những sợi cỏ đẫm nớc làm

ớt lạnh bàn chânBàng thị giác( mắt) thấy đám mây xám

đục, vòm trời xanh vòi vọi, vài giọt

m-a

- Một vài giọt ma loáng thoáng rơi trênchiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xoãngang vai của Thuỷ

Trang 17

GV nhận xét

KL: Tác giả lựa chọn chi tiết tả cảnh

rất đặc sắc và sử dụng nhiều giác quan

để cảm nhận vẻ riêng của từng cảnh

vật

Để có 1 bài văn hay chúng ta phải biết

cách quan sát cảm nhận sự vật bằng

nhiều giác quan: xúc giác, thính giác,

thị giác và đôi khi là cả sự liên tởng

Để chuẩn bị cho làm văn tốt chúng ta

cùng tiến hành lập dàn ý bài văn tả

cảnh

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả quan sát cảnh

một buổi trong ngày

- Nhận xét khen ngợi những HS có ý

thức chuẩn bị bài, quan sát tốt

- HS làm bài cá nhân

Gợi ý: mở bài: Em tả cảnh gì ở đâu?

vào thời gian nào? lí do em chọn cảnh

vật để miêu tả là gì?

Thân bài: tả nét nổi bật của cảnh vật

Tả theo thời gian

- chuẩn bị bài sau

Bài 4: Luyện tập về từ đồng nghĩa

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Tìm đợc từ đồng nghĩa phân loại các từ đồng nghĩa thành nhóm thích hợp

- Sử dụng từ đồng nghĩa trong đoạn văn miêu tả

II Đồ dùng dạy học

- Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ

- Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 3 HS lên bảng mỗi HS đặt 1 câu

trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa với từ

Tổ Quốc

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc các từ có tiếng

Quốc mà mình vừa tìm đợc Mỗi hS đọc 5

từ

- Nhận xét bài làm trên bảng của bạn

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

Tiết học hôm nay các em cùng luyện tập

về từ đồng nghĩa, viết 1 đoạn văn có sử

- HS nhận xét ý kiến

- Lắng nghe

Trang 18

- Phát giấy khổ to, bút dạ cho nhóm và

hoạt động nhóm theo yêu cầu sau:

+ đọc các từ cho sẵn

+ Tìm hiểu nghĩa của các từ.

+ Xếp các từ đồng nghĩa với nhau vào 1

- HS đọc yêu cầu bài

- yêu cầu HS tự làm bài

- Cho điểm những HS viết đạt yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở

mênh mông long lanh hiu quạnh bát ngát lóng lánh vắng teo thênh thang lấp loáng vắng ngắt

- N1: đều chỉ một không gian rộng lớn, rộng đến mức vô cùng vô tận

- N2: đều gợi tả vẻ lay động rung rinh của vật có ánh sáng phản chiếu vào

- N3: đều gợi tả sự vắng vẻ không có ngời không có biểu hiện hoạt động của con ng- ời.

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài, đọc bài của mình

- Lớp nhận xét

- 3 HS đọc bài của mình làm trong vở

VD: Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát Đứng ở đầu làng nhìn xa tắp, ngút tầm mắt.Những làn gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn Đàn trâu thung thăng gặm cỏ ven

bờ sông ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt sông lấp lánh.

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả cảnh một

buổi trong ngày

- Nhận xét cho điểm

- 3 HS đọc đoạn văncủa mình

Trang 19

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

H: bài tập đọc Nghìn năm văn hiến

cho ta biết điều gì?

H: Dựa vào đâu em biết điều đó?

GV: Bài tập đọc Nghìn năm văn hiến

đã giúp các em biết đọc bảng thống kê

số liệu Bảng thống kê số liệu có tác

dụng gì, cách lập bảng nh thế nào? Bài

học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ

+ trả lời từng câu hỏi

- GV cho lớp trởng điều khiển

H: Số khoa thi, số tiến sĩ của nớc ta từ

năm 1075- 1919?

H: Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng

nguyên của từng triều đại?

- Cho ta biết VN có truyền thốngkhoa cử lâu đời

- Dựa vào bảng thống kê số liệu cáckhoa thi cử của từng triều đại

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 4 ghi câu trảlời ra giấy nháp

- 1 HS hỏi HS nhóm khác trả lời,nhóm khác bổ xung

- Từ năm 1075 đến 1919 số khoathi: 185 số tiến sĩ: 2896

- 6 HS nối tiếp đọc lại bảng thốngkê

KL: Các số liêu đợc trình bày dới 2

hình thức đó là nêu số liệu và trình bày

bảng số liệu

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Gọi HS trình bày bài trên bảng

- nhận xét bài

- Số bia: 82, số tiến sĩ có tên khắc trênbia: 1006

- đợc trình bày trên bảng số liệu

- Giúp ngời đọc tìm thông tin dễ dàng,

dễ so sánh số liệu giữa các triều đại

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm dới lớp làm vàovở

- HS nhận xét bài trên bảng VD: Bảng thống kê số liệu của từng tổ lớp 5A

Trang 20

trong lớp

H: Nhìn vào bảng thống kê em biết đợc

điều gì?

H: Tổ nào có nhiều HS khá giỏi nhất?

H: Tổ nào có nhiều HS nữ nhất?

gia đình ở gần nơi em ở về; số ngời, số

con là nam, số con là nữ

- Hiểu nghĩa các từ: cai, hổng, thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ láng

- Hiểu nội dung phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Nămdũng cảm, mu trí trong cuộc đấutrí dể lừa giặc cứu cán bộ

II đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 25 SGK

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ Sắc màu em yêu

H: Em thích hình ảnh nào trong 4 khổ

thơ đầu ? vì sao?

H: Tại sao bạn nhỏ trong bài lại nói:

Em yêu tất cả sắc mau VN?

H: Nội dung chính của bài thơ là gì?

phần đầu của vở kịch Lòng dân Đây là

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lờicâu hỏi

- Vở kịch ở vơng quốc tơng lai

- ! HS mô tả

Trang 21

vở kịch đã đợc giải thởng Văn nghệ

trong thời kì kháng chiến chống Pháp

Tác giả của vở kịch là Nguyễn Văn Xe

cũng đã hi sinh trong kháng chiến

- HS đọc từng đoạn của đoạn kịch

GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS

- Giải nghĩa từ:

+ Lâu mau: lâu cha

+ Lịnh: lệnh

+ tui: tôi

+ Con heo: con lợn

- Yêu cầu luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc lại đoạn kịch

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc câu hỏi và đọc thầm đoạn

H: Câu chuyện xảy ra ở đâu?

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn kịch

- Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhànông thôn Nam bộ trong thời kì khángchiến

H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy - Chú bị đich rợt bắt Chú chạy cô nhàhiểm?

- Dì vội đa cho chú một chiếc áo khoác

để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng

ăn cơm, vờ làm nh chú là chồng dì đểbọn địch không nhận ra

- Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừa

- Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí

Trang 22

GV : Ca ngợi dì Năm dũng cảm mu trí

cứu cán bộ cách mạng

KL: vở kịch lòng dân nói lên tấm lòng

của ngời dân Nam Bộ đối với Cách

Mạng Nhân vật dì Năm đại diện cho

bà con Nam Bộ: rất dũng cảm, mu trí

đối phó với giặc, bảo vệ cách mạng

Chi tiết kết thúc phần 1 của vở kịch hấp

- Gọi 5 HS đọc đoạn kịch theo vai

- Yêu cầu HS nêu cách đọc

I – Mục đích yêu cầu: Mục đích yêu cầu:

- Nhớ và viết lại đúng chính tả những câu đã đợc chỉ định học thuộc lòng trong

bài: Th gửi các học sinh.

- Luyện tập về cấu tạo của vần; bớc đầu làm quen với vần có âm cuối u Nắm đợc

quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

II - Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ

III – Viết) Hoạt động dạy học:

I – Mục đích yêu cầu: KTBC:

ii – Mục đích yêu cầu: Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài, ghi đầu bài

- Giáo viên nêu đoạn phải nhớviết trong bài

- Giáo viên đọc lại đoạn các emcần phải nhớ để viết bài

! Thảo luận nhóm 2, đọc cho nhaunghe về đoạn chuẩn bị viết

! 2 học sinh đọc to trớc lớp

? Trong đoạn này có những từ ngữ

nào mà lớp chúng ta hay viết sai?

- 2 học sinh lên bảng trảlời

- Nghe gv nhận xét bàiviết lần trớc và sửa lạinhững lỗi trong bài viếtcủa mình

- Nhắc lại đầu bài

- Nghe giới hạn của

đoạn thuộc lòng

- Nghe gv đọc bài

- 2 học sinh ngồi cạnhnhau đọc cho nhau nghe

- 2 học sinh đại diện

tr-ớc lớp đọc bài

- nô lệ; sánh vai;

Trang 23

- Giáo viên ghi bảng và hớng dẫnhọc sinh.

! 2 học sinh lên bảng, lớp làm vởbài tập

? Khi viết có những từ ngữ nàochúng ta cần phải viết hoa?

- Giáo viên lu ý cho học sinh trớckhi viết bài

! Viết bài

- Nghe gv hớng dẫn

- 2 học sinh lên bảng,lớp viết bảng tay

- Việt Nam; các chữ cái

đầu câu

- Nghe và chuẩn bị tthế, dụng cụ để viết bàitheo trí nhớ

hãy cho biết khi viết 1

tiếng, dấu thanh cần đặt

- Giáo viên chấm nhanh Nêunhận xét chung

! Đọc yêu cầu bài tập và mô hình

- Giáo viên gắn bảng 2 mô hình

và tổ chức chơi trò chơi tiếp sức

! Lớp quan sát và đa ra kết luận

đúng, sau đó chữa bài vào vở bàitập

! Đọc và nêu yêu cầu bài tập 3

? Các thanh khác đợc đặt trên haydới âm chính?

- Giáo viên nhắc lại quy tắc đánhdấu thanh và yêu cầu vài học sinhnhắc lại quy tắc

- Giáo viên nhận xét giờ học và ớng dẫn học sinh học ở nhà

h Trao đổi vở với nhau,dùng chì chỉ lỗi cho bạn

- Nghe gv nhận xétnhanh

- 1 học sinh đọc bài

- Lớp chia thành 2nhóm lớn Mỗi nhóm cử

đại diện 5 học sinh lênbảng chơi

- Chữa bài vào vở bàitập

- 1 học sinh đọc bài

- Lớp thảo luận nhóm 2,trao đổi với nhau về quytắc đánh dấu thành

- Đại diện một số nhómtrả lời

- Vài học sinh nhắc lạiquy tắc đánh dấu thanh

Trang 24

- Tích cực hoá vốn từ của HS: tìm từ, sử dụng từ

II Đồ dùng dạy- học

- Giấy khổ to, bút dạ

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động dạy hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó

có sử dụng một số từ đồng nghĩa

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Tiết luyện từ hôm nay các em cùng tìm

hiểu nghĩa của một số từ ngữ, tục ngữ,

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- HS đọc thành ngữ , tục ngữ trên

Bài tập 3

HS đọc nội dung bài

- lớp đọc thầm truyện con rồng cháu tiên

- HS làm vào vở

- HS nối tiếp nhau trả lời miệng

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu về làm lại các bài tập

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình

- HS cả lớp theo dõi, ghi lại các từ đồng nghĩa mà bạn sử dụng.

e) Giáo viên, bác sĩ, kĩ s g) HS tiểu học, HS trung học

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm vào vở bài tập.

- HS trả lời:

+Chịu thơng chịu khó: Cần cù chăm chỉ + Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn táo bạo

có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến.

+ Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí

và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc + Muôn ngời nh một: đoàn kết thống nhất

ý chí và hành động.

+ Uống nớc nhớ nguồn: Biết ơn ngời đã

đem lại những điều tốt đẹp cho mình.

- HS đọc nội dung bài

- HS đọc

- HS làm bài vào vở

- HS trả lời VD: Cả lớp đồng thanh hát một bài Ngày thứ hai cả trờng mặc đồng phục

kể chuyện

Trang 25

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I – Mục đích yêu cầu: Mục đích yêu cầu:

III – Viết) Hoạt động dạy học:

I – Mục đích yêu cầu: Ktbc:

II – Mục đích yêu cầu: Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh

hiểu yêu cầu của đề

bài.

3 Gợi ý kể chuyện.

! Em hãy kể lại một câu chuyện

đã đợc nghe hoặc đợc đọc về anhhùng, danh nhân của nớc ta

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên giới thiệu, ghi đầu bài

! 1 học sinh đọc đề bài

? Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Học sinh trả lời gv gạch chânnhững từ ngữ quan trọng

? Câu chuyện các em sẽ kể phải

đảm bảo yêu cầu gì?

- Giáo viên chốt nội dung các em

- Nhắc lại đầu bài

- Kể lại một việc làm tốt

đã chứng kiến hoặctham gia

- Tính chân thực

- Nghe gv định hớng

- 3 học sinh đọc bài.Lớp đọc thầm và liên hệthực tế trả lời câu hỏi

- Nh sách giáo khoa vàmột số việc làm khác

? Những câu chuyện qua xem ti vi

có đựơc coi là những câu chuyện

! Dựa vào dàn ý đã lập 2 học sinh

kể cho nhau nghe câu chuyện củamình đã chuẩn bị

- Giáo viên quan sát giúp đỡ các

- Học sinh trả lời theothực tế

- Có vì nó mang tínhchân thực đợc phản ánhlên ti vi

- Có 2 cách (trả lời nh

sách giáo khoa).

- 1 học sinh đọc

- 2 học sinh ngồi cạnhnhau kể và trao đổi vớinhau nghe về câuchuyện của mình chuẩn

Trang 26

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

? Khi kể một câu chuyện chứngkiến hoặc tham gia, em phải đảmbảo yêu cầu gì? Nên sắp xếp theotrật tự nào?

- Giáo viên nhận xét tiết học vàgiao nhiệm vụ về nhà

bị

- Một số học sinh đạidiện ở nhiều trình độkhác nhau kể câuchuyện của mình chuẩn

bị và trao đổi với bạnxung quanh câu chuyệncủa mình

- Cả lớp bình chọn

- Tính chân thực và theothứ tự thời gian sự việcgì diễn ra trớc thì kể tr-

ớc, diễn ra sau thì kểsau

Trang 27

Bài 6: lòng dân ( tiếp theo)

 Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với tính cách của từng nhân vật , tình huống vởkịch

2 Đọc hiểu

 Hiểu nghĩa các từ ngữ : tía, chỉ, nè

 Hiểu nội dung vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm mu trí trong cuộc đấitrí để lừa giặc, cán bộ cách mạng, ca ngợi tấm lòng son sắt của ngời dân nam

Bộ đối với cách mạng

II Đồ dùng dạy - học

 Tranh minh hoạ trang 30 SGK

 Bảng phụ ghi sẵn đoạn kịch cần luyện đọc

 Trang phục, dụng cụ để HS đóng kịch

III các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

là chi tiết nào?

GV: Câu chuyện tiếp theo diễn ra nh

thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

GV ghi đầu bài lên bảng

- gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Giải nghĩa từ khó trong SGK

Trang 28

trả lời câu hỏi

H: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt

H: Nội dung chính xcủa vở kịch là gì?

GV: đó là nội dung chính của bài ( ghi

bảng ): Ca ngợi mẹ con dì Năm mu trí

dũng cảm lừa giặc , tấm lòng son sắt

của ngời dân Nam Bộ đối với cách

mạng

KL: Trong cuộc đấu trí với giặc , mẹ

con dì Năm đã mu trí dũng cảm , lừa

giặc để cứu cán bộ vở kịch nói lên tấm

lòng son sắt của ngời dân Nam Bộ đối

với Cách Mạng Lòng dân tin yêu cách

- Treo bảng phụ có đoạn văn hớng dẫn

đọc diễn cảm.( đoạn đầu)

ba, chứ hổng phải tía

- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗnào, rồi nói tên, tuổi của chồng, bốchồng để chú cán bộ biết mà nói theo

- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của ngờidân với cách mạng Lòng dân là chỗdựa vững chắc nhất của cách mạng

- Vở kich ca ngợi dì Năm và bé An mutrí dũng cảm để lừa giặc cứu cán bộ

- HS đọc lại nội dung bài

Trang 29

- Phân tích bài văn Ma rào để biết cách quan sát, chọn lọc chi tiết trong một bài văn tảcảnh.

- Lập dàn ý bài văn miêu tả một cơn ma

II Đồ dùng dạy- học

- HS chuẩn bị những ghi chép khi quan sát một cơn ma

- giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 5 HS mang bài để GV kiểm tra

việc lập báo cáo thống kê về số ngời ở

khu em ở

- Nhận xét việc làm bài của HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

H: Chúng ta đang học kiểu bài văn

nào?

GV: Trong giờ tập làm văn hôm nay

chúng ta cùng phân tích bài văn tả cơn

ma rào của nhà văn Tô Hoài để học tập

cách quan sát miêu tả của nhà văn, từ

đó lập dàn ý cho bài văn miêu tả cơn

H: Tìm những từ ngữ tả cây cối, con

vật, bầu trời trong và sau cơn ma?

- 5 HS mang vở để GV kiểm tra

- Kiểu bài văn tả cảnh

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS thảo luận nhóm-Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầytrời, tản ra từng nắm nhỏ rồi san đềutrên một nền đen xám xịt

Gió: thổi giật, bỗng đổi mát lạnh,nhuốm hơi nớc, khi ma xuống gió càngthêm mạnh, mặc sức điên dảo trên cànhcây

- Tiếng ma lúc đầu lẹt đẹt lẹt đẹt,lách tách; về sau ma ù xuống, rào ràosầm sập, đồm độp, đập bùng bùng vàotàu lá chuối, giọt tranh đổ ồ ồ

- Hạt ma: những gọt nớc lăn xuốngtuônrào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vàotrong bụi cây, giọt ngã, giọt bay , bụinớc toả trắng xoá

- Trong ma:

+ lá đoà, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy+ con gà sống ớt lớt thớt ngật ngỡngtìm chỗ trú

+ Vòm trời tối thẫm vang lên một hồi

ục ục ì ầmSau trận ma:

+ Trời rạng dần+ chim chào mào hót râm ran+ Phía đông một mảng trời trong vắt

Trang 30

- Tác giả dùng nhiều từ láy, nhiều từgợi tả khiến ta hình dung đợc cơn ma ởvùng nông thôn rất chân thực

GV: Tác giả tả cơn ma theo trình tự yhời gian: từ lúc có dấu hiệu báo ma đến khi matạnh, tác giả thả hồn mình theo cơn ma để nghe thấy, ngửi thấy , nhìn thấy, cảm giácthấy sự biến đổi của cảnh vật, âm thanh, không khí, tiếng ma Nhờ khả năng quan sáttinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác và độc đáo, tác giả đã viết đợc bài vănmiêu tả cơn ma rào đầu mùa sinh động, thú vị đến nh vậy

- Để chuẩn bị cho bài văn tả cảnh, chúng ta cùng lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnhcơn ma dựa trên các kết quả em đã quan sát đợc

- Giới thiệu điểm mình quan sát cơn

m-a hm-ay những dấu hiệu báo cơn mm-a sắp

1 Luyện tập sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu văn đoạn văn.

2 Biết thêm một số thành ngữ, tục ngữ có chung ý nghĩa: nói về tình cảm ngời VN đối với quê hơng đất nớc.

II Đồ dùng dạy học

- VBT, Bút dạ, 2 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

Trang 31

Bài tập 1

- GV nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc thầm nội dung bài tập, quan sát

tranh minh hoạ trong SGK và làm bài vào

- HS đọc nội dung bài tập

- GV giải nghĩa từ Cội: (gốc) trong câu

tục ngữ lá rụng về cội

- Gọi 1 HS đọc lại 3 ý đã cho

- HS đọc

- HS nghe

- HS đọc

- lớp trao đổi thảo luận và trả lời

- Lớp đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ trên.

- HS đọc + Trong sắc màu, màu em thích nhất là màu đỏ vì đó là màu lẫy, gây ấn tợng nhất Màu đỏ là màu của lá cờ Tổ Quốc, màu đỏ thắm của chiếc khăn quàng đội viên, màu

đỏ ối của mặt trời sắp lặn, màu đỏ rực của bếp lửa , màu đỏ tía của mào gà , màu đỏ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 5 HS mang vở lên để GV

kiểm tra- chấm điểm dàn ý bài văn

cấu tạo của bài văn tả cảnh , biết cách

quan sát chọn lọc chi tiết, lập dàn ý

cho bài văn miêu tả một cơn ma Tiết

- 5 HS mang bài lên chấm điểm

Trang 32

học này các em cùng viết tiếp các đoạn

văn miêu tả quang cảnh sau cơn ma

của 1 bạn HS và luyện viết đoạn văn

trong bài văn miêu tả một cơn ma dựa

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để

xác định nội dung chính của mỗi đoạn

- Gọi HS trả lời

- GV nhận xét kết luận

H: Em có thể viết thêm những gì vào

đoạn văn của bạn Quỳnh Liên?

- Yêu cầu hS tự làm bài

- Yêu cầu 4 HS trình bày bài trên bảng

lớp

- GV cùng HS cả lớp nhận xét sửa chữa

để rút kinh nghiệm, đánh giá cho điểm

- Gọi 5-7 HS đọc bài của mình đã làm

trong vở

- Gv nhận xét cho điểm

Bài 2

- gọi HS đọc yêu cầu

- Gợi ý HS đọc lại dàn ý bài văn tả

cơn ma mình đã lập để viết

- HS làm bài

- 2 HS trình bày bài của mình GV và

HS cả lớp nhận xét

- Gọi HS đọc bài của mình

- Nhận xét cho điểm bài văn đạt yêu

Đoạn 3: cây cối sau cơn ma

- Đoạn 4: đờng phố và con ngời saucơn ma

+ Đoạn1: viết thêm câu tả cơn ma+ Đoạn 2; viết thêm các chi tiết hình

ảnh miêu tả chị gà mái tơ, đàn gà con,chú mèo khoang sau cơn ma

+ Đoạn 3: viết thêm các câu văn miêutả một số cây, hoa sau cơn ma

+ Đoạn 4: viết thêm câu tả hoạt độngcủa con ngời trên đờng phố

- $ HS làm vào giấy khổ to, lớp làmvào vở

Trang 33

1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài

- đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn ; nhấn giọng những từ ngữ miêu tảhậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa- da- cô, mơ ớchoà bình của thiếu nhi

2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhâ, nói lên khát vọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

II đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về

vụ nổ bom nguyên tử nếu có

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ

điểm Cánh chim hoà bình và nội dung

các bài học trong chủ điểm: bảo vệ hoà

bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các

GV: Đây là cô bé da- cô

Xa-ki ngời nhật Bạn gấp những con chim

làm gì? Các em cùng tìm hiểu để thấy

đợc số phận đáng thơng của cô bé và

khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế

giới.( ghi bài lên bảng)

- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải

- GV đa câu dài khó đọc

+ GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi

- GV đọc mẫu toàn bài

Trang 34

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và đọc

câu hỏi1

H: Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ

nguyên tử từ khi nào?

H: Em hiểu thế nào là bom nguyên tử?

- GV ghi ý 1: Mĩ ném bom nguyên tử

Mĩ, hòng làm cho cả thế giới phải

khiếp sợ trớc loại vũ khí giết ngời hàng

loạt này Các em thấy số liệu thống kê

những nạn nhân bị chết ngay sau khi 2

quả bom nổ ( gần nửa triệu ngời) Số

nạn nhân chết dần chết mòn trong

khoảng 6 nămvì bị nhiễm phóng xạ

nguyên tử

gần 100 000 ngời, đấy là cha kể những

ngời phát bệnh sau đó 10 năm nh

Xa-da- cô Thảm hoạ do bom nguyên tử

H: Nếu đứng trớc tợng đài, em sẽ nói

gì với Xa- da- cô?

- Lớp đọc thầm đoạn 1 HS đọc to câuhỏi 1

- Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản

- Là loại bom có sức sát thơng và côngphá mạnh nhiều lần bom thờng

- HS nhắc lại

- Cớp đi mạng sống của gần nửa triệungời Đến năm 1951, lại có thêm gần

100 000 ngời chết do nhiễm phóng xạ

- Là chất sinh ra khi nổ bom nguyên

tử , rất có hại cho sức khoẻ con ngời vàmôi trờng

- HS nhắc lại

- HS đọc thầm đoạn 2, 1 HS đọc câuhỏi 2

- bằng cách ngày ngày gấp sếu , vì emtin vào một truyền thuyết nói rằng nếugấp đủ một nghìn con sếu treo quanhphòng em sẽ khỏi bệnh

- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấpnhững con sếu và gửi tới cho Xa- da-cô

- HS nhắc lại

- HS đọc đoạn 4 và câu 3 b+ 4

- Các bạn quyên góp tiền XD tợng đàitởng nhớ những nạn nhân đã bị bomnguyên tử sát hại Chân tợng đài khắcnhững dòng chữ thể hiện nguyện vọngcủa các bạn: Mong muốn thế giới nàymãi mãi hoà bình

- Chúng tôi căm ghét chiến tranh

- Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn

Trang 35

H: Câu chuyện muốn nói với em điều

gì?

GV ghi ý 4: Ước vọng hoà bình của

HS thành phố Hi- rô- xi- ma

H: Nội dung chính của bài là gì?

- GV KL ghi bảng nọi dung bài

- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới

- 4 HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc trên bảng phụ đoạn 3

- Vài nhóm đọc nối tiếp

- 3 nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét chon nhóm đọc haynhất

Chính tả (Nghe – Viết) Viết)

Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

I – Mục đích yêu cầu: Mục đích yêu cầu:

- Nghe – Viết) viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

- Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanhtrong tiếng

II - Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ

III – Viết) Hoạt động dạy học:

I – Mục đích yêu cầu: KTBC:

ii – Mục đích yêu cầu: Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh

nghe-viết.

- Giáo viên đa mô hình vần và yêucầu 2 học sinh lên bảng viết vầncủa các tiếng: chúng tôi mong thếgiới ngày nay mãi mãi hoà bình

? Nói quy tắc đặt dấu thanh

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài, ghi đầu bài lênbảng

- Giáo viên đọc bài chính tả sáchgiáo khoa

- Giáo viên giải thích: chínhnghĩa, phi nghĩa

? Nêu nội dung chính của bài

- Khẳng định một chân lí chínhnghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa

! Lớp đọc thầm và nêu một số từngữ khó viết

- Giáo viên hớng dẫn học sinh viếtbảng

- 2 học sinh lên bảng,lớp làm giấy nháp

Trang 36

? Khi viết tiếng nớc ngoài em cầnchú ý điều gì?

- Giáo viên cho học sinh viết một

số từ khó vào bảng tay

- Nhắc nhở học sinh một số yêucầu trớc khi viết bài chính tả

câu sau vào mô hình

cấu tạo vần Cho biết

các tiếng ấy có gì giống

nhau và khác nhau về

cấu tạo

Bài 3: Nêu quy tắc ghi

dấu thanh ở các tiếng

trên

* Trong tiếng nghĩa không

có âm cuối, đặt dấu thanh

ở chữ cái đầu ghi nguyên

âm đôi.

* Trong tiếng chiến có âm

cuối, đặt dấu thanh ở chữ

cái thứ hai ghi nguyên âm

- Hết thời gian học sinh dựa vàolàm của mình, nhận xét bài làmcủa bạn trên bảng

- Giáo viên nhận xét cho học sinhchữa vào vở bài tập

+) Giống:Hai tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái.

+) Khác: Tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có

- Giáo viên kết luận, cho học sinhchữa vở bài tập

- Giáo viên nhận xét giờ học, ớng dẫn học sinh học ở nhà

h Lớp viết vở bài tập

- Lớp soát lỗi

- 2 học sinh ngồi cạnhtrao đổi vở soát lỗichính tả cho nhau

- 1 học sinh đọc thôngtin và yêu cầu

- Cả lớp làm vở bài tập,

2 học sinh làm bảngnhóm

1 Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2 Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa

II Đồ dùng dạy học

- bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập

III Các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của

những sự vật theo một ý , một khổ thơ - HS trả lời

Trang 37

trong bài sắc màu em yêu.

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: từ trái nghĩa

2 Nội dung bài

* Phần nhận xét

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập

H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm:

phi nghĩa, chính nghĩa

GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có

nghĩa trái ngợc nhau Đó là những từ trái

nghĩa.

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu bài tập

H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu

- HS đọc yêu cầu bài

H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục

ngữ trên có tác dụng nh thế nào trong việc

thể hiện quan niệm sống của ngời VN ta?

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi và thi tiếp sức.

Bài tập 4

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

- HS đọc yêu cầu + Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục

đích xấu xa, không đợc những ngời có

l-ơng tri ủng hộ.

+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải chống lại cái xấu, chống lại áp bức bất công

- HS đọc + Sống/ chết , vinh/ nhục

+ cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tơng phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của ngời VN : Thà chết mà dợc tiếng thơm còn hơn sống

mà bị ngời đời khinh bỉ

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

- HS đọc

- 4 HS lên bảng gạch chân cặp từ trái nghĩa trong một thành ngữ tục ngữ.

+ Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay.

- HS đoạ

- 3 HS lên điền từ + hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dới.

- HS đọc + Hoà bính/ chiến tranh, xung đột + Thơng yêu/ căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận,

+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc + Giứ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại

Trang 38

3 củng có dặn dò

- Nhận xét tiết học

- HS học thuộc các thành ngữ.

+ Chúng em ai cũng yêu hoà bình ghét chiến tranh.

Kể chuyện

Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

(Phim tài liệu - Đạo diễn: Trần Văn Thuỷ)

I – Mục đích yêu cầu: Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của gv, những hình ảnh minh hoạ phim trong sách giáo khoa vàlời thuyết minh cho mỗi ảnh, kể lại đợc câu chuyện; kết hợp lời kể với điệu bộ, nétmặt, cử chỉ một cách tự nhiên

2 Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện:

- Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngời Mĩ có lơng tâm đã ngăn chặn và

tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam

- Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện

II - Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện sách giáo khoa Bảng phụ

III – Viết) Hoạt động dạy học:

I – Mục đích yêu cầu: Ktbc:

II – Mục đích yêu cầu: Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giáo viên kể chuyện:

! Kể lại việc làm tốt em đã chứngkiến hoặc tham gia góp phần xâydựng quê hơng, đất nớc của mộtngời nào đó mà em biết

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên giới thiệu về bộ phim

và sự chân thực của những hình

ảnh có thực đó đã đợc dựng lại

- Giáo viên hớng dẫn học sinhquan sát các bức ảnh và 1 họcsinh đọc lời chú giải bên dới

- Giáo viên kể lần 1, kết hợp chỉcác dòng chữ ghi ngày tháng, tênriêng, kèm chức vụ, công việc củanhững lính Mĩ

- Giáo viên kể lần 2 theo các bứctranh sách giáo khoa

- 2 học sinh kể lại câuchuyện mình đã chuẩn

bị giờ trớc Lớp theodõi, nhận xét

- Nghe gv giới thiệu về

bộ phim và sự chân thựccủa những hình ảnh đợctái tạo lại từ thực tế

- 1 học sinh đọc phầnchữ dới tranh

? Câu chuyện trên giúp cho emhiểu đợc điều gì?

? Bạn có suy nghĩ gì về chiếntranh?

- Lớp thảo luận nhóm 2tìm lời thuyết minh chotừng cảnh trong sáchgiáo khoa

- Đại diện một số nhómtrình bày

- Lớp nhận xét

- Học sinh thảo luận trảlời và rút ra ý nghĩa câu

Trang 39

quân đội Mĩ trong cuộc

chiến tranh xâm lợc Việt

! Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- Hớng dẫn học sinh học ở nhà vànhận xét tiết học

chuyện

Tham khảo:

- Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng Kể xong giới thiệu ảnh 1: Đây là cựu chiến binh Mĩ,

ông Mai-cơ Ông trở lại Việt Nam với mong ớc đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồn những ngời đã khuất ở Mỹ Lai.

- Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mĩ Kể

xong giới thiệu ảnh 2: Năm 1968, quân đội Mĩ huỷ diệt Mỹ Lai Đây là tấm ảnh t liệu ghi lại một cảnh có thực – Viết) cảnh một tên lính Mĩ đang châm lửa đốt nhà .

- Đoạn 3: Giọng hồi hộp.

- Đoạn 4: Giới thiệu các ảnh t liệu 4 và 5

- Đoạn 5: Giới thiệu các ảnh t liệu 6 và 7.

Bài 8: Bài ca về trái đất

I mục tiêu

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộcsống bình yên và quyền bình dẳng giữa các dân tộc

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- bảng phụ để ghi những câu thơ hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài những con sếu bằng giấy

H: Cô bé kéo dài cuộc sống bằng cách

nào?

H: các bạn nhỏ đã làm gì?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

Bài thơ Bài ca về trái đất của nhà thơ

Định Hải đã đợc phổ nhạc thành một

bài hát mà tyer em VN nào cũng biết

Qua bài thơ này, nhà thơ Định Hải

muốn nói với các em một điều quan

Trang 40

- Chia đoạn: 3 đoạn theo 3 khổ thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ

GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- GV ghi từ khó học sinh hay đọc sai

lên bảng

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

Kết hợp giải nghĩa từ Trong SGK

- Đọc theo lớt bài tìm từ, câu khó đọc

GV ghi ý 1: Trái đất này là của trẻ em

H:Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên

cho trái đất?

GV ghi ý 2: Phải chống chiến tranh,

giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi

H: 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?

H: Bài thơ muốn nói với em điều gì?

GV ghi ý 3: Mọi trẻ em trên thế giới

+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhng

đều thơm và quý, nh mọi ngời trên thếgiới dù là da vàng, da trắng, da đen đều

có quyền bình đẳng, tự do nh nhau, đều

đáng quý đáng yêu

+ Chúng ta phải cùng nhau chốngchiến tranh, chống bom nguyên tử,bom H, bom, A, xây dựng một thế giớihoà bình Chỉ có hoà bình , tiếng cờimới mang lại sự bình yên trẻ mãikhông già cho trái đất

+ khẳng định trái đất và tất cả mọi vật

đều là của những con ngời yêu chuộnghoà bình

+ Bài thơ muốn nói rằng:

 Trái đất này là của trẻ em

 Phải chống chiến tranh, giữ chotrái đất bình yên và trẻ mãi

 mọi trẻ em trên thế giới đều bình

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đó là nêu số liệu và trình bày - TV 5(du  ca nam)
Hình th ức đó là nêu số liệu và trình bày (Trang 19)
Hình   cấu   tạo   vần   dới - TV 5(du  ca nam)
nh cấu tạo vần dới (Trang 23)
- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ. - TV 5(du  ca nam)
b ài tập TV5 tập 1; Bảng phụ (Trang 35)
- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ. - TV 5(du  ca nam)
b ài tập TV5 tập 1; Bảng phụ (Trang 45)
Bảng GV và lớp nhận xét - TV 5(du  ca nam)
ng GV và lớp nhận xét (Trang 47)
Bảng thống kê kết quả học tập tháng 9 Tổ 3 - TV 5(du  ca nam)
Bảng th ống kê kết quả học tập tháng 9 Tổ 3 (Trang 51)
- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ. - TV 5(du  ca nam)
b ài tập TV5 tập 1; Bảng phụ (Trang 56)
- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ. - TV 5(du  ca nam)
b ài tập TV5 tập 1; Bảng phụ (Trang 79)
- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ. - TV 5(du  ca nam)
b ài tập TV5 tập 1; Bảng phụ (Trang 90)
Bảng   dới   đây   ghi   một - TV 5(du  ca nam)
ng dới đây ghi một (Trang 91)
Hình anh r trái ngợc nhau: cua sợ nớc - TV 5(du  ca nam)
Hình anh r trái ngợc nhau: cua sợ nớc (Trang 153)
Hình cấu tạo vần - TV 5(du  ca nam)
Hình c ấu tạo vần (Trang 180)
Bảng   tổng   kết   về   tác - TV 5(du  ca nam)
ng tổng kết về tác (Trang 406)
Bảng tổng kết sau. - TV 5(du  ca nam)
Bảng t ổng kết sau (Trang 412)
Bảng   thống   kê   về   tình - TV 5(du  ca nam)
ng thống kê về tình (Trang 414)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w