1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE CUONG ON TAP ngu van 10

12 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 108 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nghệ thuật: cải tạo thể thơ Nôm, sử dụng những hình ảnh quên thuộc, góp phần làm cho tiếng Việt trở thành ngôn ngữ văn học giàu và đẹp.. - Niềm tự hào trước truyền thống lịch sử của dâ

Trang 1

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 10

HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2009- 2010

Tuần 19: - Phú sông Bạch Đằng

- Đại cáo bình Ngô (tác giả)

Câu hỏi 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác của “Phú sông Bạch Đằng”?

Trả lời: T H Siêu khi đang làm trọng thần của vương triều Trần có dịp qua thăm sông B Đằng đã làm bài thơ này Thời điểm sáng tác chưa rõ, khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống giặc Mông- Nguyên thắng lợi

Câu hỏi 2: Cảm nhận của em về hình tượng nhân vật khách và các bô lão?

Trả lời:

a Hình tượng nhân vật “khách”.

- Khách: người có tâm hồn thanh tao, giong thuyền chơi sông dưới ánh trăng với niềm say mê

- Tâm trạng:

+ Vui, tự hào trước cảnh sông nước thuyền bè xuôi ngược nhịp nhàng, cảnh mùa thu nước trời một sắc

+ Buồn trước nỗi tang thương của cuộc đời, chiến trường oanh liệt lừng lẫy khi xưa nay trở thành hoang vu, hiu quạnh

- Lời ca của khách:ca ngợi công đức, bày tỏ khát vọng hoà bình, khẳng định phẩm chất chủ yếu của người anh hùng là đức cao

=> khách có tâm hồn thanh tao, gắn bó với cảnh sắc thiên nhiên và lịch sử dân tộc

b Hình tượng các bô lão.

- Các bô lão xuất hiện đại diện cho nhân dân địa phương cũng là nhân chứng của lịch sử

- Thái độ: tôn kích, hăm hở kể chuyện chiến công xưa

- Kể rất chi tiết theo trình tự diễn biến trận đánh như đang diễn ra với giọng văn hào hứng, sôi nổi, khinh bỉ kẻ thù

- Nguyên nhân, ý nghĩa chiến thắng theo lời các bô lão:

+ Thiên thời

+ Địa lợi

+ Nhân hòa

+ Ý nghĩa: rửa nhục cho đất nước, tiếng thơm còn mãi

- Lời ca của các bô lão khẳng định chân lí, qui luật thiên nhiên và lịch sử:

+ kẻ bất nghĩa nhất định bị tiêu vong, anh hùng lưu danh thiên cổ

+ Con người quyết định sự phát triển của lịch sử bên cạnh các yếu tố thiên thời, địa lợi

Câu hỏi 3: Nêu những nét cơ bản về cuộc đời của Nguyễn Trãi.

Trả lời:

Trang 2

a Quê hương

- N Trãi (1380-1442), làng Chi Ngại, Chí Linh, Hải Dương sau dời về Nhị Khê, Thường Tín, Hà Tây

- Cha: Nguyễn Phi Khanh, mẹ: Trần Thị Thái, con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán

- Gđ: có truyền thống yêu nước, văn hoá, văn học

2 Cuộc đời.

- Thuở nhỏ chịu nhiều đau thương, mất mát: tang mẹ lúc 5 tuổi, tang ông ngoại lúc 10 tuổi

- Năm 1400: đỗ thái học sinh, cùng với cha ra làm quan dưới triều nhà Hồ

- 10 năm chống nhà Minh xâm lược:

+ Đem tài năng giúp nước

+ Dâng Bình Ngô sách cho Lê Lợi và trở thành một trong những yếu nhân của cuộc khởi nghĩa

- Hoà bình lập lại:

+ Tham gia xây dựng đất nước

+ Bất bình trước sự bạc nhược của quan lại

- 1439: về ở ẩn tại Côn Sơn

- 19-9-1442: bị chu di tam tộc

→ một nhà chình trị, một nhà ngoại giao, một anh hùng dân tộc kiệt xuất, một nhà văn hoá lớn

Câu 4: Kể tên các tác phẩm chính của Nguyễn Trãi.

Trả lời:

- Chữ Hán:

+ Quân trung tự mệnh tập

+ Bình Ngô đại cáo.

+ Lam Sơn thực lục

+ Ức Trai thi tập.

+ Băng Hồ di sự lục

+ Chí Linh sơn phú

- Chữ Nôm: Quốc âm thi tập.

- Ngoài ra: Dư địa chí- bộ sách địa lí cổ nhất VN

Câu 5: Nêu những giá trị của thơ văn Nguyễn Trãi.

Trả lời:

a Nguyễn Trãi- nhà văn chính luận kiệt xuất

- Là nhà văn chính luận lỗi lạc nhất, để lại khối lượng văn chính luận đồ sộ

- Các tác phẩm:

+ Quân trung từ mệnh tập

+ Bình Ngô đại cáo.

- Tư tưởng chủ đạo: tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân

- Nghệ thuật: đạt tới trình độ mẫu mực: kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, xác định đối tượng và mục đích phù hợp

b Nguyễn Trãi- nhà thơ trữ tình sâu sắc.

- Các tác phẩm:

+ Ức Trai thi tập.

+ Quốc âm thi tập.

Trang 3

- Nội dung:

+ Hình ảnh con người bình thường- con người trần thế thống nhất, hoà quỵên với con người anh hùng vĩ đại

+ Lí tưởng nhân nghĩa yêu nước kết hợp với thương dân

+ Đau nỗi đau con người, yêu tình yêu con người, đau đớn chứng kiến thói đời nghịch cảnh

+ Khao khát dân giàu mạnh, thái bình

+ Tình cảm cha con, vua tôi, gia đình, bạn bè, quê hương chân thành, cảm độn + Tình cảm thiên nhiên phong phú

+ Nghệ thuật: cải tạo thể thơ Nôm, sử dụng những hình ảnh quên thuộc, góp phần làm cho tiếng Việt trở thành ngôn ngữ văn học giàu và đẹp

Tuần 20: - Đại cáo bình Ngô( tác phẩm)

Câu hỏi 1: Hoàn cảnh sáng tác của “Đại cáo bình Ngô”.

Trả lời:

- Tháng chạp năm Đinh Mùi (1428) sau khi quẩn ta đại thắng quân Minh, thừa lệnh Lê Lợi, Nguyễn Trãi đã viết bài cáo này

Câu hỏi 2: Phân tích tư tưởng nhân nghĩa và niềm tự hào dân tộc trong

đoạn 1 của “Bình Ngô đại cáo”.

Trả lời:

- Tư tưởng nhân nghĩa:

yên dân (mục đích)

Nhân nghĩa

trừ bạo (hành động)

→ tiến bộ vì gắn liền với lòng thương dân

→ nó là mục đích của cuộc k/c và là nền tảng tư tưởng hay là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bài cáo

- Niềm tự hào trước truyền thống lịch sử của dân tộc:

+ Tác giả nhấn mạnh Đại Việt có nền văn hiến lâu đời với lãnh thổ riêng, phong tục, tập quán riêng, anh hùng hào kiệt, chiến công nối tiếp nhau

+ Đặt các triều đại PKVN ngang hàng với các triều đại PKTH vừa làm nổi bật được truyền thống văn hiến của dân tộc vừa thể hiện niềm tự hào, tự tôn dân tộc

+ Giọng điệu: trang nghiêm, trịnh trọng, câu văn được đặt từng cặp sóng đôi

Câu hỏi 3: Nguyễn Trãi đã tố cáo những tội ác gì của quân Minh?

Trả lời:

- Vạch trần âm mưu xâm lược:

lợi dụng chính sự nhà Hồ rối ren

òng dân oán hận câu kết với bọn bán nước

- Tố cáo những tội ác của giặc:

+ giết người hung bạo

+ áp dụng chế độ sưu thuế nặng nề

+ vơ vét tài nguyên thiên nhiên

Trang 4

+ áp bức sức lao động của nhân dân.

→ Hậu quả: sx đình trệ, môi trường bị huỷ hoại đẩy nhân dân Đại Việt tới cảnh thê thảm

- Cách kể:

+ Với sự hung bạo của giặc: coi đó là hành động của loài cầm thú

+ Với nỗi khổ của ndân: đồng cảm, xót thương

Tuần 21: - Tựa trích diễm thi tập

- Khái quát lịch sử tiếng Việt

Câu hỏi 1: Thái độ của Hoàng Đức Lương trước việc thơ văn không lưu truyền được?

Trả lời:- Thái độ trước việc thơ văn không lưu truyền được:

+ Thở than, có ý trách lỗi các trí thức đương thời

+ Tiếc nuối, đau lòng cho nên văn hoá nước mình, dân tộc mình khi sánh với văn hoá Trung Hoa

- Nguyên nhân khiến tác giả sưu tầm thơ:

+ Tự hào, trân trọng thơ văn của ông cha

+ Tâm trạng xót xa trước di sản quý báu bị huỷ hoại, đắm chìm trong lãng quên + Ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn di sản văn học của tiền nhân

- Giọng kể: khiêm tốn ( không tự lượng sức mình, tài hèn sức mọn )

Câu hỏi 2: Nêu nguồn gốc và quan hệ họ hàng của tiếng Việt?

Trả lời

- Nguồn gốc:

+ TV có nguồn gốc bản địa

+ Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á, nhánh Việt Mường, dòng Môn-Khmer

- TV có quan hệ họ hàng với tiếng Ba-na, Ca-tu, có quan hệ tiếp xúc với tiếng Thái, tiếng Hán

Tuần 22: - Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn

Câu hỏi: Nêu những phẩm chất của Hưng Đạo ĐạiVương Trần Quốc Tuấn.

Trả lời:

- Là một người trung quân ái quốc:

+ Hết lòng lo kế sách giúp vua giữ nuớc an dân

+ Đặt chữ trung lên trên chữ hiếu ( mối hiềm khích giữa cha và Trần Thái Tông, lời dặn dò của cha và việc ông nắm binh quyền trong tay)

+ Thái độ đôí với gia nô và con cái khi nghe câu trả lời của họ (với Dã Tượng, Yết

Kiêu: cảm phục đến khóc, với Hưng Vũ Vương: ngầm cho là phải, với Quốc Tảng: rút gươm định chém)

- Là một anh hùng tài đầy tài năng, mưu lược:

+ Tiếng vang đến giặc Bắc

+ Câu nói đầy dũng khí: “Bệ hạ chém đầu tôi trước rồi hãy hàng”

+ Để lại nhiều tác phâm binh pháp có giá trị: Binh gia diệu lí yếu lược

Trang 5

Vạn Kiếp tông bí truyền thư

+ Có tầm nhìn xa trông rộng trong việc đề ra kế sách đánh giặc ( chiêu nạp hiền tài, đoàn kết tướng sĩ, lấy dân làm gốc)

- Là một người có đức độ lớn lao:

+ Khiêm tốn giữ tiết làm tôi

+ Chủ trương khoan thư sức dân

+ Soạn sách dạy bảo, khích lệ tướng sĩ dưới quyền

+ Nghiêm khắc giáo dục con

+ Tiến cử người tài cho đất nước

Tuần 23: - Phương pháp thuyết minh

Câu hỏi: Kể tên những phương pháp thuyết minh mà em đã được học?

Trả lời:

Các pp thuyết minh đã học:

- Nêu định nghĩa

- Liệt kê

- Nêu ví dụ

- Dùng số liệu

- So sánh

- Phân loại

- Phân tích

- Chú thích

- giảng giải nghuyên nhân-kết quả

Câu hỏi 2: Nêu những yêu cầu đối với việc áp dụng phương pháo thuyết minh?

Trả lời:

- Không xa rời mục đích thuyết minh

- Làm nổi bật bản chất và đặc trưng của sự vật, hiện tượng

- Làm cho người đọc, người nghe tiếp thu dễ dàng và hứng thú

TỪ TUẦN 24 ĐẾN TUẦN 28

Câu 1: Trình bày nguồn gốc và quan hệ họ hàng của tiếng Việt?

a Nguồn gốc tiếng Việt:

- Có nguồn gốc bản địa

- Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á

b Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:

- Dòng Môn - Khmer

- Tiếng Việt có quan hệ họ hàng với tiếng Mường, Khmer, Ba-na, Ca-tu, quan hệ tiếp xúc với tiếng Thái, Hán,…

Trang 6

> Giao hoà với nhiều dòng ngôn ngữ trong vùng à tạo cơ sở vững chắc để tồn tại và phát triển

Câu2: Phẩm chất của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn?

- Phẩm chất nổi bật của Trần Quốc Tuấn là “trung quân ái quốc”:

+ Phẩm chất sáng ngời khi ông phải giải quyết những mối mâu thuẫn giữa hiếu và trung,

giữa tình nhà và nợ nước

+ Đặt trung lên trên hiếu, nợ nước trên tình nhà (Hiếu với nước, với dân mới là đại hiếu) + Trước lời cha dặn: “Con mà không vì cha lấy được thiên hạ thì cha dưới suối vàng cũng không nhắm mắt được”, ông “để điều đó trong lòng, nhưng không cho là phải”

+ Khi vận nước ở trong tay, ông vẫn một lòng trung nghĩa với vua Trần

+ Thái độ, hành động của Trần Quốc Tuấn: “cảm phục đến khóc”; “khen ngợi” Yết Kiêu,

Dã Tượng; “rút gươm kể tội”, “định giết” Trần Quốc Tảng càng tôn lên tấm lòng trung nghĩa của ông

+ Lòng yêu nước thể hiện qua câu nói đầy dũng khí: “Bệ hạ chém đầu tôi trước rồi hãy hàng”

- Ông là vị tướng tài ba mưu lược với tầm nhìn xa rộng:

+ Tâu trình vua cách dùng binh và thượng sách giữ nước Soạn sách binh gia lưu truyền răn dạy đời sau

+ Tư tưởng thân dân của bậc lương thần thể hiện ở chủ trương “khoan sức dân”, ở việc chú trọng tới vai trò, sức mạnh đoàn kết toàn dân

+ Chiêu hiền đãi sĩ, môn khách của ông nhiều người giỏi chính sự và nổi tiếng về văn chương

- Hưng Đạo Đại Vuơng Trần Quốc Tuấn là người có đức độ lớn lao:

+ Là thượng quốc công, được vua trọng đãi rất mực nhưng ông luôn kính cẩn, khiêm nhường “giữ tiết làm tôi”,

+ Người đời ai cũng ngưỡng mộ (hiển linh phò trợ nhân dân), giặc Bắc phải nể phục

>Trần Quốc Tuấn là một vị tướng tài năng, mưu lược, có lòng trung quân, biết thương dân, trọng dân, lo cho dân Hết lòng trung nghĩa với vua, với nước, không tư lợi, có tình cảm chân thành, nồng nhiệt, thẳng thắn, nghiêm khắc trong giáo dục con cái.

Câu3: Tóm tắt truyện “ Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”?

Tóm tắt truyện:

+ Ngô Tử Văn, kẻ sĩ khảng khái, chính trực đã đót đền của tên hung thần vốn là tướng giặc xâm lược để trừ hại cho dân

+ Tên hung thần đe doạ, Ngô Tử Văn được Thổ công mách bảo, chỉ dẫn cách đối phó + Ngô Tử Văn bị bắt xuống âm phủ Trước Diêm Vương, chàng dũng cảm tố cáo tội ác tên hung thần Công lý được khôi phục, kẻ ác bị trừng trị

Trang 7

+ Ngô Tử Văn được tiến cử và nhận chức phán sự đền Tản Viên.

Câu4: Ý nghĩa của truyện “ Chuyện chức phán sự đền Tản Viên?

“Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” đề cao tinh thần khảng khái, cương trực, dám đấu tranh chống lại cái ác trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn, một người trí thức nước Việt; đồng thời thể hiện niềm tin công lý, chính nghĩa nhất định sẽ chiến thắng gian tà

Câu5: Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp, cần đảm bảo những yêu cầu nào?

Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp, cần đảm bảo những yêu cầu:

1 Về ngữ âm và chữ viết:

- Về ngữ âm: phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt

- Về chữ viết: viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung

2 Về từ ngữ:

Dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt

3 Về ngữ pháp:

- Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt

- Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp

- Các câu trong văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất

4 Về phong cách ngôn ngữ:

Nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ

Câu 6: Khi nói và viết, ngoài việc sử dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực của nó, cần phải sử dụng như thề nào?

Khi nói và viết, ngoài việc sử dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực của nó, cần phải

Sử dụng một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức và quy tắc chung, theo các phép tu từ để cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật, đạt hiệu quả giao tiếp cao

Câu7: Vì sao đoạn trích được đặt nhan đề là Hồi trống Cổ Thành? Ý nghĩa?

- Hồi trống vang lên gấp gáp để thử thách cái đức, cái tài của người anh hùng.

- Hồi trống ra quân, thu quân - hồi trống giải oan - hồi trống đoàn tụ

Trang 8

- Hồi trống ca ngợi tình nghĩa cao đẹp của con người anh hùng: vì lợi ích chung chống lại những thế lực phi nghĩa - âm thanh chiến trận

Câu8: Phân tích tâm trạng người chinh phụ trong 16 câu thơ đầu.

- Một mình ở nhà, lẻ loi ngoài hiên, đi đi lại lại;

- Quanh quẩn, quẩn quanh;

- Buông rèm., cuốn rèm bao nhiêu lần,…

=> Những động tác, hành động lặp đi lặp lại không mục đích, vô nghĩa, người chinh phụ

cho ta thấy tâm trạng cô đơn, lẻ loi của nàng Nỗi lòng nàng không biết san sẻ cho ai!

- Điệp ngữ bắc cầu: “đèn biết chăng - đèn có biết” diễn tả tâm trạng buồn triền miên trong

thời gian và không gian dường như không bao giờ dứt

+“Đèn biết chăng - đèn có biết” còn là sự kết hợp việc sử dụng câu hỏi tu từ như lời than

thở, nỗi khắc khoải đợi chờ và hi vọng trong nàng day dứt không yên Từ lời kể chuyển thành lời độc thoại nội tâm da diết, tự dằn vặt, rất thương, rất ngậm ngùi

- Hình ảnh “ngọn đèn, hoa đèn” cùng với hình ảnh cái bóng trên tường của chính mình gợi

cho người đọc nhớ đên hình ảnh ngọn đèn không tắt trong bài ca dao: “Đèn thương nhớ ai

mà đèn không tắt? ”

=> Không gian quanh người chinh phụ mênh mông, khiến sự cô đơn càng đáng sợ

Tóm lại, 16 câu thơ đầu thể hiện tâm trạng buồn, cô đơn, lẻ loi, khát khao hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ

Tuần 29:

Bài: Đoạn trích trao duyên: Truyện Kiều

I- Cho biết vị trí đoạn trích:

Trước khi ra đi theo Mã Giám Sinh, Thúy Kiều tâm sự với Thúy Vân

II- Nội dung cơ bản của đoạn trích:

Thúy Kiều tâm sự những gì với Thúy Vân

1) Nhờ Thúy Vân thay mình kết nghĩa với Kim Trọng: một vấn đề thật khó khăn chỉ vì

tình máu mủ ruột thịt Thúy Vân mới nhận lời “Xót tình máu mủ thay lời nước non”

2) Thúy Kiều tâm sự với Thúy Vân về mối tình sâu nặng mãnh liệt giữa nàng và Kim Trọng

- Kiều nhắc đến những kỷ niệm tình yêu

- Liên tưởng đến cái chết khi xa Kim Trọng

Tác giả tỏ ra thông cảm cho số phận, bi kịch tình yêu của đời nàng

3) Thực chất qua tâm sự với Thúy Vân, Thúy Kiều muốn nói lời vĩnh biệt đối với tình yêu đầu đời của nằng và Kim Trọng

- Đau đớn tột cùng

- Oán trách số phận

Trang 9

Nguyễn Du tố cáo hiện thực xã hội phong kiến tàn ác và bày tỏ niềm thông cảm sâu sắc đối với nàng Kiều

Bài: Nối thương mình Trích Truyện Kiều

I - Vị trí đoạn trích: Thúy Kiều rơi vào bẫy của Tú Bà và buộc phải ra tiếp khách.

Đây là tâm sự của Thúy Kiều khi ở lầu xanh lần thứ nhất

II- Nội dung cơ bản:

1) Bốn câu đầu: Biết bao bướm lả Trường Khanh, cuộc sống nhộn nhịp ở lầu

xanh

2) Nỗi thương mình:

- Lúc tàn canh, khi cuộc vui đã tàn Thúy Kiều trở về với chính mình để cảm nhận

sự tủi nhục của thân phận cô gái làng chơi: “Giật mình mình lại thương mình xót xa”

- So sánh giữa hiện tại tủi nhục và quá khứ eemm đẹp của đời mình

→ khắc sâu nổi khổ, nguyền rủa số phận Điệp từ “sao” liên tiếp vang lên

- Cô đơn, buồn chán, bế tắc: không thể hòa nhập vòa cuộc sống nhơ nhớp ở lầu xanh, không có một ngày vui, một người tri kỷ

Nguyễn Du đề cao nhân cách của Thúy Kiều với niềm thương xót và cảm thông

I- Thế nào là lập luận trong văn nghị luận:

Là đưa ra các lý lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người nghe, người đọc đến một kết luận nào đó

- Bốn lần hóa thân của Tấm: chim vàng anh → cây xoan đào → chiếc khung cửi → quả thị

II- Cách xây dựng lập luận:

a) Xác định luận điểm: Thế nào là luận điểm?

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận

b) Tìm luận cứ: Thế nào là luận cứ?

- Đó là những chứng cứ, lý lẽ để làm sáng tỏ luận điểm thuyết phục người đọc

III- Lựa chọn phương pháp lập luận: Phải biết lựa chọn và áp dụng các phương

pháp lập luận hợp lý

- Sắp xếp luận điểm, luận cứ sao cho lập luận chặt chẽ và thuyết phục

Tuần 30:

Bài: Chí khí anh hùng: Trích Truyện Kiều

I- Vị trí đoạn trích: Từ Hải cứu Thúy Kiều ra khỏi lầu xanh Hai người sống hạnh

phúc “trai anh hùng gái thuyền quyên” Nhưng Từ Hải muốn có sự nghiệp lớn nên

từ biệt Thúy Kiều ra đi

II- Nội dung cơ bản:

1) Hình tượng nhân vật Từ Hải:

- Có chí lớn, hoài bão lớn

Trang 10

- Dứt khoát lên đường: người anh hùng không bịn rịn với cuộc sống đời thường.

- Tin tưởng sẽ làm nên việc lớn: “Làm cho rõ mặt phi thường

Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia”

2) Nguyễn Du thể hiện sự trân trọng, kính phục người anh hùng Từ Hải qua cách dùng từ: Trượng phu, động lòng bốn phương, mặt phi thường, chim bằng những từ ngữ có tính cách tôn xưng, ngợi ca

3) Nghệ thuật miêu tả: tính ước lệ, hình tượng người anh hùng có tầm vóc vũ trụ cách miêu tả phổ biến của văn học trung đại

Tuần 31:

Bài: Văn bản văn học:

I- Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

1) Thế nào là văn bản văn học (truyện cổ tích, bài thở, tiểu thuyết ): là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng của con người

2) Văn bản văn học được xây dựng như thế nào? Xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật,

có hình tượng, có tính thẩm mỹ cao, có ý nghĩa hàm súc

3) Được xây dựng theo phương thức riêng thuộc về một thể loại nhất định

II- Cấu trúc của văn bản văn học: mang nhiều tầng lớp:

1) Tầng ngôn từ: từ ngữ âm đến ngữ nghĩa

2) Tầng hình tượng: hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng

3) Tầng hàm nghĩa: chứa đựng những ý nghĩa sâu sắc của văn bản

Bài: Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối

I- Thế nào là phép điệp: cách lập lại các từ ngữ một cách có dụng ý tăng cường

hiệu quả diễn đạt nhấn mạnh, tạo ấn tượng gợi liên tưởng

Cho học sinh làm các bài tập

II- Thế nào là phép đối: cách sử dụng các từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu vế

câu song song, cân đối trong lời nói nhầm tạo hiệu quả diễn đạt

Cho học sinh làm các bài tập

Tuần 32:

Bài: Nội dung và hình thức của văn bản văn học:

I- Khái niệm: Nội dung và hình thức của văn bản văn học là 2 yếu tố không thể

tách rời

1) Các khái niệm thuộc về mặt nội dung:

- Đề tài: lĩnh vực được nhà văn thể hiện

- Chủ đề: vấn đề cơ bản được nêu ra trong văn bản

- Tư tưởng văn bản: thể hiện chủ đề, là linh hồn của văn bản

2) Các khái niệm thuộc về mặt hình thức:

Ngày đăng: 27/11/2016, 05:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w