Để chúng ta vận dụng một cách dễ dàng, dễ hiểu, trong ch-ơng này chúng tôi trình bày những tham biến nào có tác động tổng thể lên tất cả các lệnh liên quan, còn trong các chuyên mục theo
Trang 1ks nguyễn văn thiệp
Autocad 2d nâng cao
Các kỹ năng khai thác triệt để các chức năng của
AutoCAD Nâng cao hiệu quả thiết kế
CAD / CAM CENTRE
tr-ờng đại học giao thông vận tải
trung tâm công nghệ cad/cam
Trang 3Giới thiệu chung
Để tăng c-ờng hiệu quả trong thiết kế và vẽ các bản vẽ theo ph-ơng pháp truyền thống (vẽ các bản vẽ 2D) chúng tôi biên soạn tài liệu và mở các khoá đào tạo riêng những ng-ời đã biết dùng AutoCAD nh-ng ch-a phát huy hết khả năng của phần mềm cũng nh- của bản thân, nói cách khác là một khoá nâng cao giúp các bạn khai thác AutoCAD một cách triệt để hơn
Trong tài liệu này, chúng tôi đ-a ra các khả năng của AutoCAD ở mức độ sâu hơn, có các ví dụ, các tình huống minh hoạ vận dụng khả năng đó
Hiện nay các phiên bản AutoCAD phổ biến từ 2004 đến 2007 Trong tài liệu này chúng tôi giới thiệu các công cụ có trong các phiên bản nói trên Nếu bạn nào còn dùng AutoCAD R14, xin sứ dụng tài liệu xuất bản năm 2002
Những chức năng dễ hiểu, dễ dùng, chúng tôI giới thiệu tên kèm theo việc giảI thích ngắn gọn Đối với chức năng phức tạp hơn, chúng tôI trình bày chi tiết kèm theo phạm vi sử dụng
Cách trình bày trong tài liệu này có khác chút ít so với các tài liệu cơ bản, không mang tính tra cứu thuần túy mà còn có các tình huống hay mục đích công việc và cách giải quyết Những khác biệt giữa các phiên bản đ-ợc giới thiệu đầy đủ
Sách gồm các ch-ơng:
Ch-ơng 1: Tình huống và các tham biến liên quan
Ch-ơng 2: Các công việc th-ờng gặp và cách thao tác nhanh
Ch-ơng 3: Nhóm lệnh tăng c-ờng trong Express
Ch-ơng 4: Trao đổi dữ liệu giữa AutoCAD và các phần mềm khác
Ch-ơng 5: Bố cục, tạo khung để in bản vẽ
Trang 4Ch-ơng 1
Tình huống và các tham biến liên quan Trong AutoCAD, các chế độ làm việc, các ph-ơng án thực hiện công việc đ-ợc thi hành thông qua các tham biến Trong phần cơ sở của AutoCAD, phần lớn các tham
biến đ-ợc dùng ở chế độ mặc định Để hiểu sâu hơn và sử dụng chúng một cách hiệu quả, chúng tôi đ-a vào ch-ơng này các tham biến với các giá trị khác nhau cho các ph-ơng án thực hiện lệnh Khi đã nắm đ-ợc công dụng từng giá trị của các tham biến, chúng ta dễ dàng xử lý các tr-ờng hợp bất th-ờng xảy ra
Trên thực tế khi tiến hành một công việc hoặc thực hiện một lệnh, các ph-ơng án, các lựa chọn liên quan đến những phần cài đặt tại những lệnh khác Để chúng ta vận dụng một cách dễ dàng, dễ hiểu, trong ch-ơng này chúng tôi trình bày những tham biến nào có tác động tổng thể lên tất cả các lệnh liên quan, còn trong các chuyên mục theo nhóm sẽ đ-ợc trình bày tại các chuyên mục đó
I.1 Màn hình giao diện
I.1.1 Tr-ờng hợp mất các mục trên trình đơn
Khi màn hình chỉ có 1 mục nh- hình d-ới đây:
Trang 5Cách xử lý: Dùng lệnh Menu gõ từ bàn phím Hộp thoại xuất hiện:
1- Tại ô Files of Type, nhấn chọn theo các phiên bản sau:
- Các phiên bản từ 2006 trở về tr-ớc: Menu Template (*.mnu)
- AutoCAD 2007: Customize User Information (*.cui)
2- Tại o File name, chọn: acad
3- Nhấn nút Open, các mục của trình đơn và các thanh công cụ thiết yếu lại hiện lên
đầy đủ
I.1.2 Cho mặt phẳng vẽ chiếm toàn bộ màn hình
Lệnh này chỉ có trong AutoCAD 2007
Nút thanh công cụ nằm d-ới đáy màn hình
+ Sau khi ra lệnh, các thanh công cụ tạm ẩn, nh-ờng chỗ cho mặt phẳng chứa hình vẽ
+ Lặp lại lệnh, màn hình trở lại nh- bình th-ờng
Hình d-ới là màn hình chỉ chứa hình vẽ
Trang 6I.1.3 Khoá các thanh công cụ tại vị trí hiện hành
Lệnh này chỉ có trong AutoCAD 2007
Dạng lệnh
Trình đơn: Windows Lock Location All Locked
Thanh công cụ: All
Dòng lệnh: lockui
Giải thích
Nút thanh công cụ nằm d-ới đáy màn hình
Bình th-ờng, các thanh công cụ có thể di chuyển đến vị trí bất kỳ trong màn hình tuỳ ng-ời sử dụng
Khi bị khoá, các thanh này giữ nguyên vị trí, không di chuyển đ-ợc
Mở khoá: chọn Unlocked
+ Khi thực hiện trên dòng lệnh, dòng nhắc hiện ra:
Enter new value for LOCKUI <0>: cho giá trị mới Gõ số
Các số có ý nghĩa nh- sau:
0 các thanh công cụ và thanh lệnh không bị khoá
1 các thanh công cụ đã gắn vào các mép màn hình bị khoá
2 các thanh cửa sổ bị gắn vào mép màn hình hoặc bị neo sẽ bị khoá
4 các thanh công cụ đang nằm lửng lơ bị khoá
Trang 7I.1.4 Gắn dòng lệnh (Command Lines) vào đáy màn hình
Th-ờng dòng lệnh đ-ợc gắn d-ới đáy màn hình, nh-ng cũng có thể di chuyển nó
đến vị trí bất kỳ trong màn hình trừ tr-ờng hợp bị khoá (xem lệnh trên)
Trang 8Khi dòng lệnh đang nằm trong màn hình vẽ, muốn đ-a về đáy màn hình, phải thực hiện kiểm tra nh- sau:
+ Nhấn phải chuột vào đầu của thanh dòng lệnh
+ Đánh dấu chọn Allow docking – cho phép gắn vào cạnh mép cửa sổ
+ Nhấn trái chuột vào đầu thanh lệnh và di chuyển xuống đáy màn hình
+ Nếu bỏ dấu chọn, thanh này không thể gắn vào cạnh mép cửa sổ
I.1.5 Cho ẩn, hiện vùng dòng lệnh – Command Lines
Lệnh này chỉ có trong AutoCAD 2007
Dạng lệnh
Trình đơn: Tools Command Line
Dòng lệnh: Ctrl+9
Giải thích
Nếu đang hiện, ra lệnh này, vùng dòng lệnh bị ẩn đi
Đang bị ẩn, ra lệnh này, vùng dòng lệnh đ-ợc hiện lại
I.1.6 Mối lần chỉ làm việc với một bản vẽ
Trong AutoCAD từ 2000 trở đi, chúng ta có thể làm việc với nhiều bản vẽ một lúc tại các cửa sổ mở đồng thời Ngoài mặt tích cực, có mặt hạn chế làm cho ng-ời dùng
dễ bị nhầm lẫn Để khắc phục việc này, nếu cần chúng ta cũng có thể thiết lập hệ thống để mỗi lần làm việc chỉ mở đ-ợc một bản vẽ duy nhất
Trang 91 chỉ cho mở một bản vẽ duy nhất
I.2 Đặt các tham biến hệ thống
Trong AutoCAD, các tham biến hệ thống th-ờng đặt mặc định sao cho thuận tiện nhất cho ng-ời dùng Nh-ng trong một số tr-ờng hợp có ng-ời đặt lại theo sở thích làm cho ng-ời khác gặp khó khăn khi ngồi vào máy đó Trong phần này chúng tôi giới thiệu chức năng của các thiết lập hệ thống th-ờng gặp ảnh h-ởng đến công việc để ng-ời dùng dễ dàng thiết lập lại cho công việc tiến triển tốt hơn
I.2.1 Cho phép nhấp chuột đúp để sửa các đối t-ợng
Các đối t-ợng nh- chữ - TEXT, bảng biểu – TABLE, mặt cắt – HATCH, khối – BLOCK, v.v , rất cần thao tác nào đó để hiện ra các thông số và chỉnh sửa chúng một
cách nhanh chóng Công cụ đó là nhấp đúp vào đối t-ợng - Double click editing
+ Khi hộp thoại Options hiện ra, chọn mục User Preferences
+ Tại nhóm Windows Standard Behavior nhấn đánh dấu hoặc bỏ dấu ON trong lựa chọn Double click editing nh- hình d-ới
Trang 10- Có đánh dấu: cho phép nháy đúp để sửa đối t-ợng
- Không đánh dấu: không cho phép nháy đúp để sửa đối t-ợng
2- Dùng trên dòng lệnh
Dòng nhắc hiện ra:
Enter new value for DBLCLKEDIT <ON>: cho giá trị DBLCLKEDIT mới Gõ số 0 hoặc
1, hoặc gõ chữ ON hoặc OFF
ý nghĩa các số nh- sau:
0 (OFF) không cho phép nháy đúp để sửa đối t-ợng
1 (ON) cho phép nháy đúp để sửa đối t-ợng
I.2.2 Các thiết lập khi nhấn phải chuột vào đối t-ợng
Phím phải chuột cũng có những công dụng tích cực giống nh- nháy đúp phím trái Phím phải chuột th-ờng liên quan đến Trình đơn động Trình đơn động là các lệnh liên quan đến các đối t-ợng mà chúng ta nhắm vào làm cho thao tác cơ động hơn Dạng lệnh
Trình đơn: Tools Options User Preferences
Dòng lệnh: shortcutmenu
Giải thích
1- Dùng trình đơn
+ Khi hộp thoại Options hiện ra, chọn mục User Preferences
+ Tại nhóm Windows Standard Behavior nhấn đánh dấu hoặc bỏ dấu ON trong lựa chọn Shortcut Menus in Drawing Area nh- hình d-ới
- Có đánh dấu: nháy phải chuột hiện trình đơn động
Nút Right-click Customization đ-ợc kích hoạt
- Không đánh dấu: nháy phải chuột không hiện trình đơn động
+ Nhấn nút Right-click Customization thiết lập việc nhấn phím phải chuột
Hộp thoại tiếp theo hiện ra
Trong này có các nút chọn cho các nhóm công việc nh- sau:
Repeat Last Command: lặp lại lệnh vừa thực hiện.
Shortcut Menu: cho hiện trình đơn động.
+ Nhấn Apply& Close kết thúc hộp thoại này
Trang 111 nháy phải chuột hiện trình đơn động
2 nháy phải chuột trình đơn động hiện ra để sửa đối t-ợng
4 nháy phải chuột hiện trình đơn động khi một lệnh đang thực hiện Ví dụ khi
đang vẽ, nhấp phải chuột, trình đơn động hiện ra để chọn các ph-ớng án phục vụ cho lệnh vẽ đó
8 nháy phải chuột hiện trình đơn động khi một lệnh đang thực hiện chỉ trong tr-ờng hợp trong lệnh này có các ph-ơng án lựa chọn
16 nháy phải chuột hiện trình đơn động khi tại hộp thoại nói trên chọn:
Shortcut Menu
I.2.3 Tham biến Highlight
chức năng
Đặt chế độ đánh dấu (biến thành nét đứt) hay không đánh dấu các đối t-ợng khi
bấm chọn trong các lệnh hiệu chỉnh Không có tác dụng cho lựa chọn bằng grips
Dạng lệnh
Dòng lệnh: Highlight
Trang 12Trong một số tr-ờng hợp, do vô tình hay cố ý, các dòng chữ không đ-ợc hiển thị
đầy đủ, chỉ hiện ra khung hình chữ nhật Chúng ta có thể khắc phục bằng tham biến
Show text boundary frame only
ON (có đánh dấu ) cho hiển thị hình chữ nhật thay cho dòng chữ OFF chữ hiện bình th-ờng
Muốn cho chữ hiện đầy đủ thì nhấn bỏ không đánh dấu
2- Dùng trên dòng lệnh
Dòng nhắc xuất hiện:
New value for QTEXTMODE <0>: gõ số Cho một trong các số sau:
0 Quick Text mode off: chữ hiện đầy đủ
1 Quick Text mode on: dòng chữ thay bằng hình chữ nhật
I.2.5 Selections – chọn đối t-ợng
Mục này cho phép cài đặt các tham số liên quan đến các chế độ chọn đối t-ợng Dạng lệnh
Trình đơn: Tools Options Selection
Dòng lệnh: ddselect
Trang 13Hộp thoại xuất hiện, chọn mục Selection
Các nút chọn có tác dụng sau:
Use Shift to Add to Selection:
ON (có đánh dấu ) muốn chọn nhiều đối t-ợng phải giữ phím Shift
OFF chọn đối t-ợng nh- bình th-ờng
Press and Drag:
Cho phép chọn hai điểm kéo thành cửa sổ bao quanh các đối t-ợng
ON (có đánh dấu ) khi đã tạo ra các nhóm đối t-ợng bằng lệnh Group, nhấn
chọn vào một thành viên của nhóm thì tất cả các thành viên khác của nhóm đều đ-ợc chọn
OFF chọn đối t-ợng nh- bình th-ờng
Trang 141- Dùng trên trình đơn
Hộp thoại xuất hiện, chọn mục Display
Cho giá trị vào ô nhập liệu: Arc and circle smoothness
2- Dùng trên dòng lệnh
Dòng nhắc:
Do you want fast zooms? <Y>: gõ y hoặc n
- n: các lệnh ZOOM, PAN, theo chế độ Real time không có tác dụng
- Y: các lệnh ZOOM, PAN, theo chế độ Real time hoạt động bình th-ờng
Enter circle zoom percent (1-20000) <500>: cho số đoạn tạo thành cung tròn trong
lệnh ZOOM Số càng lớn thì đ-ờng tròn càng mịn mỗi khi ZOOM ở bất kỳ chế độ
nào và khu vực thực hiện lệnh ZOOM hoặc PAN càng rộng
I.3 Các tiền tố của lệnh và lệnh ngoại
Trong AutoCAD, có một số lệnh thêm một số tiền tố sẽ có các ph-ơng án thực hiện khác th-ờng một chút Chúng tôi sẽ giới thiệu một số lệnh có tiền tố có thể khai thác tốt hơn trong một số tr-ờng hợp nào đó
I.3.1 Huỷ bỏ (Undefine) và khôi phục (Redefine) tên lệnh
Command name: cho tên lệnh cần huỷ bỏ
Khi gõ xong tên lệnh, từ nay lệnh đó không còn tác dụng
2- Lệnh Redefine
Trang 15Command name: cho tên lệnh cần cần khôi phục
Khi gõ xong tên lệnh, từ nay lệnh đó lại có tác dụng
I.3.2 Lệnh bắt đầu bằng dấu chấm (.) tr-ớc tên lệnh
Đây là lệnh nguyên thủy của AutoCAD
Phạm vi: Tất cả các lệnh
Trong AutoCAD còn bao hàm phần mềm AutoLISP để lập trình có thể tạo ra các lệnh mới hoặc định nghĩa lại lệnh của AutoCAD Ví dụ nếu ai đó định nghĩa lại lệnh LINE theo ý của họ, hoặc tên lệnh bị huỷ bỏ bằng lệnh UNDEFINE, khi chúng ta ra lệnh LINE, các b-ớc thực hiện không phải là vẽ đoạn thẳng mà là làm một việc gì đó khác hoặc không thể thực hiện lệnh Lúc đó để gọi lại lệnh đúng chức năng của nó ta thêm dấu chấm tr-ớc tên lệnh kể cả gõ tắt cũng đ-ợc
Tóm lại nếu khi ra lệnh mà lệnh đó không thực hiện đúng các b-ớc và kết quả khác hoặc lệnh không thực hiện đ-ợc thì dùng lệnh nguyên thủy
Cách ra lệnh:
Gõ từ bàn phím, ví dụ line
I.3.3 Lệnh có dấu ' tr-ớc tên lệnh
Đây là lệnh xuyên suốt (transparent) Lệnh này có thể thực hiện độc lập hoặc có
thể đ-ợc thực hiện ngay trong quá trình đang thực hiện một lệnh khác khi thực hiện lệnh này, quá trình thực hiện lệnh chủ thể tạm ng-ng, khi kết thúc lệnh xuyên suốt, quá trình thực hiện lệnh chủ thể lại tiếp tục
Cách ra lệnh:
Thực hiện độc lập: tiến hành nh- bình th-ờng
Thực hiện trong quá trình thực hiện lệnh khác:
Gõ từ bàn phím, ví dụ 'zoom hoặc 'z hoặc có thể dùng trình đơn hoặc thanh công
cụ nếu có
Phạm vi:
Chỉ có một số lệnh đ-ợc gắn chứ năg này Sau đây là các lệnh xuyên suốt: 'ABOUT cho thông tin về AutoCAD
'APERTURE cho kích th-ớc ô vuông truy bắt điểm
'APPLOAD gọi ch-ơng trình ứng dụng
'ATTDISP cho attribute hiển thị hay không
'BASE lấy điểm cơ sở khi xuất hình thành khối hoặc ra tập tin dùng chung với phần mềm khác
'BLIPMODE cho hiện dấu tọa độ điểm hay không
'CAL trợ giúp tính toán
'COLOR định màu cho đối t-ơng sắp vẽ
'DDGRIPS hiện và định kích th-ớc GRIPS
'DDPTYPE định dạng điểm (POINT)
Trang 16'DDRMODES lệnh drawing aids
'DDSELECT lệnh selection
'DDUNITS lệnh Units có hiện hộp thoại
'DELAY lệnh l-u ảnh trên màn hình
'DIST lệnh DIST
'DRAGMODE cho phép hiện hình đối t-ợng khi kéo
'ELEV nâng cao độ trong không gian 3 chiều theo trục Z
'REGENAUTO cho chế độ tự đông khởi tạo bản vẽ
'RESUME kết thúc chạy tập tin đáp bản
'SCRIPT chạy tập tin đáp bản
'SETVAR cho giá trị biến hệ thống
'SNAP F9
'SPELL kiểm tra chính tả (tiếng Anh)
'STATUS hiển thi trạng thái bản vẽ
'STYLE lệnh STYLE
'TEXTSCR F2
'TIME hiện trạng thái thời gian thực hiện bản vẽ
'TREESTAT Displays information about the drawing's current spatial
'UNITS lệnh UNITS không hiện hộp thoại
'VIEW lệnh VIEW
'ZOOM lệnh ZOOM
I.3.4 Lệnh ngoại - External commands
Lệnh ngoại là các lệnh đ-ợc tạo thêm bằng các tệp ch-ơng trình AutoLISP hoặc ARX (lập bằng C hoặc C++) Nếu các ch-ơng trình này không đ-ợc gọi ra thì lệnh không có tác dụng
Một số lệnh ngoại thông dụng:
- PROPERTIES: đặc tính của đối t-ợng
- MATCHPROP: thay đổi một loạt các đối t-ợng theo đối t-ợng mẫu
- RECTANG: vẽ hình chữ nhật
- MTEXT: ghi chữ thành từng khối
Trang 17Hộp thoại xuất hiện, chọn mục Open and Save
Trong nhóm ObjectARX Applications, nhấn nút , chọn các ph-ơng án nh- hình d-ới
Các lựa chọn có công dụng sau:
0- Disable Load on Demand: không gọi các lệnh ngoại Các lệnh ngoại không có tác
dụng Nếu khi ra lệnh, thấy xuất hiện dòng nhắc:
properties Unknown command "PROPERTIES" Press F1 for help
- Tại ví dụ này, chúng ta đã ra lệnh "PROPERTIES", dòng nhắc cho biết là không hiểu lệnh đó, lệnh không đ-ợc thực hiện
- Nh- vậy lệnh này chính là lệnh ngoại
1- Custom Object Detect: chỉ gọi lệnh ngoại nào khi mở bản vẽ ra có đối t-ợng đã
dùng lệnh ngoại đó Không thực hiện đ-ợc lệnh "APPLOAD" gọi các ch-ơng trình chứa hàm ngoại vào
2- Command Invoke: cho gọi ch-ơng trình nguồn chứa lênh ngoại khi một trong các
lệnh ngoại đ-ợc sử dụng
3- Object Detect and Command Invoke: kết hợp cả hai tr-ờng hợp 1 và 2, các lệnh
ngoại luôn luôn sắn sàng để sử dụng
B- dùng trên dòng lệnh
Dòng nhắc xuất hiện:
Enter new value for DEMANDLOAD <1>: gõ một trong các số sau: 0,1, 2,3 Các giá
trị này có ý nghĩa nh- số thứ tự các lựa chọn tại mục A
I.4 Khi bản vẽ lỡ bị xóa hoặc không mở đ-ợc
Trong phần này chúng tôi giới thiệu cách khôi phục lại tệp bản vẽ bị xoá hoặc bị hỏng, hoặc đã đặt mật khẩu bảo vệ nh-ng quên mất, không mở đ-ợc bản vẽ
Trang 18I.4.1 Dùng tập tin *.sv$
Đây là tập tin l-u trữ tự động, cũng là bản sao của tập tin *.dwg Tập tin này
th-ờng đ-ợc l-u trữ tại th- mục:
C:\DOCUMENT AND SETTINGS\cad-cam\LOCALSETTING\Temp\
1- Nhấn chọn mục Files
2- Nhấn dấu + tại dòng Automatic Save File Location, đ-ờng dẫn và tên th-
mục hiện ra
B- Thiết lập chế độ l-u trữ tự động
Nhấn chọn mục Open and Save
1- Tại nhóm File Safety Precautions – các tệp dự phòng an toàn, nhấn ON cho lựa chọn Automatic save
2- Tại ô Minutes between saves cho số phút (sau bao nhiêu phút l-u trữ một lần)
C- Đổi tên tệp
Dùng NC để đổi tên tệp Chủ yếu là đổi phần mở rộng thành *.dwg
I.4.2 Dùng tập tin * bak để khôi phục
Tập tin dự phòng (backup file) Tập tin này đ-ợc sinh ra khi dùng lệnh Save,
Trang 19quả lần l-u trữ (Save) cuối cùng đ-ợc ghi vào bản *.bak cùng tên Ví dụ nếu ta có tập tin thietke1.dwg thì cũng sẽ có một bản thietke1.bak
Công dụng: Thay thế bản chính khi cần thiết Ví dụ trong các tr-ờng hợp bản chính bị xóa mất hoặc lỗi không khối phục đ-ợc, chỉ cần dùng lệnh đổi tên (RENAME)
của hệ điều hành thay *.bak thành *.dwg là có thể dùng nh- một bản vẽ bình th-ờng 1- Thiết lập tệp dự phòng
+ Tại hộp thoại Options, chọn mục Open and Save
+ Tại nhóm File Safety Precautions – các tệp dự phòng an toàn, nhấn ON cho lựa chọn Create backup copy with each save (tạo tập tin dự phòng sau mỗi lần l-u
Dùng để khôi phục dữ liệu cho những bản vẽ khi dùng lệnh OPEN không mở
đ-ợc Nguyên nhân có thể một số dữ liệu bị mất hoặc không đồng bộ
Trang 20Chọn tập tin cần khôi phục, nhấn Open
Quá trình khôi phục mất một thời gian Nếu thành công, bản vẽ sẽ đ-ợc mở Trong một số tr-ờng hợp, một số đối t-ợng có thể bị sai lệch
I.4.4 Đặt mật khẩu cho bản vẽ
Trang 21Password or phrase to openthis drawing: cho mật khẩu khi mở bản vẽ
Encrypt drawing properties: ON – mã hoá dữ liệu, nếu mở đ-ợc, dữ liệu cũng không đọc đ-ợc
Nhấn OK, kết thúc hộp thoại
Hộp thoại tiếp theo để khẳng định mật khẩu
Nhấn OK kết thúc công đoạn này
Nhấn OK kết thúc lệnh
2- Mở bản vẽ
Khi mở bản vẽ, hộp thoại nhập mật khẩu hiện ra
Gõ mật khẩu vào ô nhập liệu
Xoá mật khẩu đã đặt Nhấn OK
Hộp thoại tiếp theo khẳng định xoá hiện ra (hhọp thoại bên phải)
Nhấn OK Mật khẩu bị xoá
Nếu bị quên mật khẩu bạn sẽ không mở đ-ợc bản vẽ, do đó không nên đặt mật khẩu
Trang 22Hộp thoại xuất hiện:
+ Nhóm Select Filter - chọn các tiêu chuẩn lọc
Dùng chuột nhấn nút , danh sách một loạt các đối t-ợng kèm theo các tham số
Trang 23Đối với các đối t-ợng có các tham số kèm theo là toạ độ điểm ví dụ tâm đ-ờng
tròn, cung tròn, v.v , các ô nhập liệu X, Y, Z hiện rõ để ng-ời dùng cho giá trị khống chế Nút ngay cạnh cho phép chọn các ph-ơng án >=, =, != v.v
Đối với các đối t-ợng có các tham số kèm theo là giá trị bằng số ví dụ bán kính
đ-ờng tròn, cung tròn, v.v , chỉ có ô nhập liệu X hiện rõ để ng-ời dùng cho giá trị khống chế
Nút Substitute dùng để đ-a tên đối t-ợng và các tham số lọc (Filter) của các đối t-ợng lên vùng Object Selection Filter
Nút Add to List cho ghi tiếp danh sách các đối t-ợng vào bộ lọc
Nút Add Selected Object < đ-a tên và các tham số của đối t-ợng đ-ợc chọn
vào danh sách tham số của bộ lọc
+ Nhóm Named Filters - đặt tên các bộ lọc
Tại ô nhập liệu Save as cho tên của bộ lọc, đặt một cáI tên
Nút Edit Item cho phép sửa các tham số tiêu chuẩn lọc
Nút Delete xoá một vài tham số tiêu chuẩn
Nút Clear List xoá toàn bộ tham số tiêu chuẩn
Nút Delete filter list xoá tên bộ lọc khỏi danh sách
Nút Apply ra ngoàI hộp thoại để chọn các đối t-ợng có tiêu chuẩn trên Những đối t-ợng nào cùng tiêu chuẩn và đ-ợc chọn sẽ đ-ợc gom vào nhóm có tên đặt
tại ô Save as
áp dụng
Ví dụ, trong bản vẽ của chúng ta có 5 đ-ờng tròn có bán kính là 35, một số đoạn
thẳng thuộc lớp truc Chúng ta muốn nhóm thành các nhóm có tên là c1 và ltruc
A- Cách tạo bộ lọc
1- Ra lệnh Filter
2- Nhấn nút Add Selected Object để cho tên và các tham số vào danh sách
tiêu chuẩn Tại bản vẽ, chọn vào đ-ờng tròn có bán kính là 35
3- Tại hộp thoại chọn dòng circle Center x = , y = ., z = và nhấn nút
delete để xoá tiêu chuẩn này đi (nếu để tiêu chuẩn này thì trong bản vẽ chỉ có
một đ-ờng tròn duy nhất)
1- Tại ô Save as gõ tên c1 Tên này tồn tại mãi trong AutoCAD, ngay cả đối với bản vẽ hoàn toàn khác, chỉ khi nào dùng nút Delete filter list, tên này mới bị
xoá
Trang 242- Nhấn nút Apply để quay ra chọn các đ-ờng tròn có cùng tiêu chuẩn Nếu
chọn từng đối t-ợng một thì chỉ có đ-ờng tròn nào đ-ợc chọn đ-ợc đ-a vào
bộ lọc Nếu gõ all thì tất cả 5 đ-ờng tròn đ-ợc đ-a vào bộ lọc c1
Đối với đoạn thẳng cũng làm các b-ớc nh- trên và phảI xoá các tiêu chuẩn về
điểm đầu, điểm cuối của đoạn thẳng
B- Sử dụng bộ lọc trong các lệnh hiệu chỉnh
Khi đã có một số tên bộ lọc, các b-ớc tiếp theo để sử dụng chúng nh- sau:
6- Tại dòng nhắc Select Object: gõ p, tất cả những đ-ờng tròn thuộc bộ lọc c1
đ-ợc chọn Công việc tiếp theo tiến hành theo các b-ớc của lệnh hiệu chỉnh
Trang 25Group Name: cho tên nhóm
Description: cho một dòng mô tả nội dung nhóm này gồm những đối t-ợng nào
hoặc thuộc chi tiết nào v.v
Nhấn nút New để chọn đối t-ợng cho nhóm vừa đặt tên Dòng nhắc xuất hiện:
GROUP Select objects for grouping:
Select objects: chọn đối t-ợng
Sau khi chọn xong các đối t-ợng, quay lại hộp thoại và nhấn OK
Selectatble - ON cho phép trong các lệnh khi chọn đối t-ợng, chỉ cần nhấn vào
một thành viên của nhóm thì tất cả các thành viên đều bị chọn
- OFF các thành viên không lệ thuộc với nhau
2- Thay đổi tham số của các nhóm đã có
Hộp thoại nh- sau:
Nút Highlight cho hiện các thành viên của nhóm
Nút Find name tìm tên nhóm khi dùng con trỏ nhấn vào một thành viên
của nhóm
Dùng con trỏ đánh dấu tên nhóm cần thay đổi
Remove loại một số thành viên (đối t-ợng) ra khỏi nhóm Hộp thoại tạm ẩn, các
thành viên của nhóm đ-ợc hiện lên, dòng nhắc xuất hiện để chọn đối t-ợng cần loại ra:
GROUP Select objects to remove:
Remove objects : chọn đối t-ợng cần loại Quay trở lại hộp thoại
Add thêm thành viên vào nhóm Thao tác và dòng nhắc t-ơng tự nh- Remove
Rename đổi tên nhóm Đặt con trỏ vào ô Name, gõ tên mới nhấn Rename
Explode làm tan rã nhóm (huỷ việc tạo nhóm)
Selectable đặt "yes” hoặc "no” cho chế độ chọn đối t-ợng theo nhóm Nếu nhóm nào
đặt "yes” khi chọn đối t-ợng đ-ợc phép dùng tên nhóm, hoặc chọn một
thành viên thuộc nhóm thì tất cả các thành viên khác đều đ-ợc chọn
Trang 26Ng-ợc lại, chế độ này bị huỷ bỏ, nhóm không còn tác dụng nh-ng không bị phá huỷ
áp dụng
Giả định trong bản vẽ đã tạo ra các nhóm có tên obi1 gồm các đối t-ợng là ổ bi
(những đối t-ợng nằm bên trong hình chữ nhật tô đậm của d-ới)
Khi dùng các lệnh hiệu chỉnh (Modify) nh- Copy , tại dòng nhắc:
COPY
Select objects: g (gõ chữ g (lệnh Group))
Enter group name: obi1 (cho tên nhóm)
66 found
Các thành viên của nhóm đ-ợc chọn nh- hình d-ới
Sau đó các công việc tiếp theo của lệnh
Select objects:
<Base point or displacement>/Multiple:
Trang 27
- Loại đ-ờng: LINE (đoạn thẳng)
- Lớp: DTRUC
Dòng nhắc thứ hai cho phép chọn thêm các tiêu chí lựa chọn bằng cách gõ các chữ cái viết hoa Nếu không thêm tiêu chí gì, tại đây gõ ENTER kết thúc lệnh Dòng thông báo xuất hiện:
43 found nghĩa là có 43 đối t-ợng (trong ví dụ này) có các tham số nh- trên
Select object: gõ P
Kết quả là các đối t-ợng đ-ợc chọn là các đối t-ợng đã chọn tại SSX
Lệnh này gần giống với các lệnh GROUP và FILTER, nh-ng dễ dùng và cơ động hơn
II.1.4 Lệnh Get Selection Set (GETSEL.LSP)
Select an object on the Source layer <*>: chọn một đối t-ợng trên một lớp (layer) đã
định hoặc gõ ENTER chọn tất cả các lớp
Select an object of the Type you want <*>: chọn một đối t-ợng thuộc loại đã định hoặc gõ ENETER để chọn tất cả các đối t-ợng
Trang 28Chỗ này chúng tôi phải giải thích cụ thể hơn một chút
Tr-ớc hết chúng ta định ra mục tiêu công việc là làm gì với các đối t-ợng nào
Ví dụ: Trong bản vẽ có lớp MBHTRANG, các đối t-ợng thuộc lớp đó có mầu không theo lớp Việc hiện nay là chuyển màu tất cả các đối t-ợng là đoạn thẳng (LINE) của lớp này thành BYLAYER (màu theo lớp)
Tại dòng nhắc thứ nhất chúng ta chọn một đối t-ợng bất kỳ mà chúng ta biết chắc nó thuộc lớp MBHTRANG Nh- vậy tất cả các đối t-ợng thuộc lớp MBHTRANG là mục tiêu sẽ chọn
Tại dòng nhắc thứ 2 chúng ta chọn một đối t-ợng là đoạn thẳng (LINE), có thể nó thuộc bất kỳ lớp nào
Kết quả là tất cả các đoạn thẳng (LINE) thuộc lớp MBHTRANG đ-ợc đ-a vào danh sách chọn
Nh- vậy sẽ có các tổ hợp ph-ơng án xảy ra khi chọn:
1- Tất cả các đối t-ợng là LINE (hoặc CIRCLE, ARC, PLINE v.v tùy thuộc vào việc chọn tại dòng nhắc thứ 2) của tất cả các lớp đ-ợc chọn
2- Tất cả các đối t-ợng là LINE (hoặc CIRCLE, ARC, PLINE v.v tùy thuộc vào việc chọn tại dòng nhắc thứ 2) của một lớp cụ thể nào đó đ-ợc chọn tùy thuộc vào việc chọn tại dòng nhắc thứ 1
3- Tất cả các đối t-ợng trong bản vẽ đ-ợc chọn nếu tại cả 2 dòng nhắc ta đều gõ ENTER
áp dụng:
1- Đặt tiêu chí chọn đối t-ợng và lệnh hiệu chỉnh chúng
2- Ra lệnh Get Selection Set theo tiêu chí đã định
3- Ra lệnh hiệu chỉnh Tại dòng nhắc:
Select object: gõ P Kết quả là các đối t-ợng đ-ợc chọn là các đối t-ợng đã chọn
tại Get Selection Set
Lệnh này gần giống với các lệnh SSX, GROUP và FILTER, nh-ng phạm vi có khác một chút Do đó tùy theo ngữ cảnh để áp dụng
II.1.5 Lệnh Fast Select (fastsel.lsp)
Các ph-ơng án chọn phụ thuộc vào biến hên thống Fsmode Đây là biên số
đ-ợc cho bởi lệnh Fsmode
Giá trị này có ý nghĩa sau:
OFF: chỉ chọn các đối t-ợng liên quan trực tiếp đến đối t-ợng đ-ợc chỉ định ON: chọn tất cả các đối t-ợng có liên quan đến nhau theokiểu dắt dây bắt đầu từ
đối t-ợng đ-ợc chỉ định
Nh- vậy, để chắc chắn, chúng ta phải sử dụng lệnh Fsmode tr-ớc để đặt giá trị sau đó mới dùng fs
Trang 30Hộp thoại xuất hiện:
Nhóm Mode gồm các lựa chọn sau:
Invisible không cho hiện dòng chữ (attribute) khi chèn khối
Lựa chọn này bị phủ định bởi lệnh ATTDISP Cụ thể nh- sau:
Khi ra lệnh ATTDISP dòng nhắc xuất hiện:
Normal/ON/OFF <ON>:
- n cho tham số không có lựa chọn Invisible hiển thị trong khối, còn tham
số có Invisible không đ-ợc hiển thị
- ON cho hiển thị tất cả các Attribute
- OFF không cho hiển thị tất cả các Attribute
Constant giá trị mặc định là bất biến (không thay đổi khi chèn khối)
Verify cho phép kiểm tra lại lần cuối dòng chữ gõ vào tr-ớc khi kết
thúc lệnh Insert
Preset cho lấy giá trị mặc định của Attribute khi chèn khối Sự khác
nhau giữa lựa chọn Constant và Preset là: Preset cho phép
thay đổi Attribute khi sửa chữa, còn Constant thì không
Nhóm Attributes gồm ô nhập số liệu:
Tag tên tham biến chứa dòng chữ
Prompt dòng nhắc sẽ hiện ra d-ới đáy màn hình hoặc trong hộp thoại khi chèn khối, để chỉ cho ng-ời dùng biết cần nhập nội dung cho tham biến nào
Value giá trị mặc định của tham biến (dòng chữ)
Nhóm Text Option gồm ô nhập số liệu:
Justification Căn chỉnh chữ
Text Style Chọn kiểu chữ Các kiểu chữ này đ-ợc xây dựng tr-ớc đó bằng
lệnh TextStyle
Hight Cho chiều cao chữ Có thể cho bằng số hoặc nhấn nút này để
cho bằng cách nhấn 2 đIểm trên màn hình (xem phần nhập khoảng cách trong tàI liệu này)
Rotation Cho góc nghiêng của dòng Cách nhập số liệu cũng giống nh-
Trang 31Specify start point: cho điểm đặt dòng chữ
Kết thúc việc tạo một đối t-ợng
áp dụng
Đây là một thành viên của khối (block), do đó nó phảI đ-ợc tạo thành khối và
nên dùng trong tr-ờng hợp mỗi lần chèn khối, các dòng chữ có nội dung khác nhau Ví
dụ nh- khung tên cho một loạt các bản vẽ, các ký hiệu cột mốc v.v
Các b-ớc tiến hành nh- sau:
1- Vẽ các đối t-ợng cố định tạo nên thành viên của khối kể cả các dòng chữ không thay đổi nội dung
2- Dùng lệnh ATTDEF để tạo các dòng chữ biến đổi tại các vị trí định sẵn
3- Dùng lệnh BLOCK để tạo khối
4- Chèn khối vào bản vẽ Khi chèn khối, gõ các nội dung cần thiết theo các dòng nhắc Ví dụ khi tạo khối là khung tên, có xuất hiện dòng nhắc:
Biến hệ thống liên quan đến việc chèn khối có Attribute - ATTDIA
Bình th-ờng, biến ATTDIA nhận giá trị mặc định là 0, nghĩa là khi chèn khối có
attribute vào bản vẽ, các dòng nhắc nhập nội dung hiện tại dòng Command nh- đã nói
trên Nếu tr-ớc khi chèn khối, dùng lệnh:
Command: attdia
Dòng nhắc xuất hiện:
New value for ATTDIA <0>: gõ số 1, thì các nội dung đ-ợc nhập vào bằng hộp thoại
nh- hình d-ới:
II.2.2 Lệnh sửa chữa các Attribute
Sau khi tạo ra Attribute, nếu thấy không vừa ý có thể chỉnh sửa bằng các ph-ơng pháp sau:
1- Dùng lệnh TEXT EDIT
Trang 32Đây là lệnh s-ả chữ thông th-ờng áp dụng cho Attribute
<Select an annotation object>/Undo: chọn đối t-ợng là một Attribute
Hộp thoại xuất hiện để sửa:
Chọn vào các giá trị cần thiết để sửa
II.2.3 Sử dụng Attribute
Sau khi đã tạo đ-ợc Attribute, muốn sử dụng đ-ợc, chúng ta phải đ-a nó vào thành khối – Block và chèn vào bản vẽ
Trang 33Dùng lệnh Block hoặc Wblock (xuất khối thành bản vẽ riêng) để tạo khối
2- Chèn khối vào bản vẽ
Các thông số và ph-ơng án nh- chèn khối thông th-ờng
Tiếp theo cho các giá trị của Attribute bằng hộp thoại hoặc trên dòng lệnh
Hình d-ới minh hoạ hộp thoại nhập giá trị
II.2.3.1 Sửa chữa nội dung Attribute đã chèn vào bản vẽ
Select block: chọn khối có dòng chữ cần thay đổi
Hộp thoại xuất hiện
1- Mục Attribute – sửa giá trị
Đ-a con trỏ đến tham biến cần sửa
Ô Value: giá trị cần thay đổi Gõ giá trị mới
Trang 342- Mục Text Options – chọn thông số cho chữ
Tại đây cho các lựa chọn mới về chữ ghi giá trị (nội dung) Hộp thoại nh- hình d-ới
3- Mục Properties – chọn dawcj tính của đối t-ợng
Hộp thoại nh- hình d-ới chọn các thông số când thay đổi
Edit attributes one at a time? <Y> Có sửa tất cả các attribute hay không? Tại đây
có hai trr-ờng hợp: Y (Yes) - có
N (No) - không
Trang 35Dòng nhắc tiếp theo:
1- Block name specification <*>: cho tên khối hoặc gõ ENTER Nếu cho tên
khối thì chỉ đ-ợc thay đổi các attribute của khối đó Gõ ENTER, nghĩa là có
quyền chọn thay đổi attribute của bất kỳ khối nào
2- Attribute tag specification <*>: cho tên tham biến (tên biến chứa nội dung dòng chữ) hoặc gõ ENTER Nếu cho tên tham biến thì chỉ đ-ợc thay đổi thuộc tính của các thể hiện của tham biến đó Gõ ENTER, nghĩa là có quyền chọn thay đổi các thể hiện của bất kỳ tham biến nào
3- Attribute value specification <*>: cho giá trị của tham biến (nội dung dòng chữ) cần thay đổi hoặc gõ ENTER Nếu cho giá trị của tham biến thì chỉ
đ-ợc thay đổi thuộc tính của các thể hiện của tham biến có nội dung đ-ợc
gõ vào Gõ ENTER, nghĩa là có quyền chọn thay đổi bất kỳ thể hiện nào của tham biến
Đến đây có thể tạm dừng một chút để chúng tôI giảI thích rõ ràng hơn
Giả dụ chúng ta tạo đ-ợc 2 khối: KT (khung tên) và MGIOI (mốc giới)
Trong khối KT có các tham biến TKE (chứa tên ng-ời thiết kế), DUYET (chứa tên ng-ời duyệt) Khối KT đ-ợc chèn vào bản vẽ 2 lần Lần 1 tên ng-ời thiết kế là Nguyễn
Văn Trung (TKE = "Nguyễn Văn Trung"), lần 2 TKE = "Phạm Ngọc Nam" Cả 2 lần DUYET = "Đinh Công Thành"
Trong khối MGIOI có các tham biến X, Y, Z Khối MGIOI đ-ợc chèn vào bản vẽ n
lần, mỗi lần X, Y, Z nhận một giá trị khác nhau
Nếu tại b-ớc 1 ta gõ kt (tên khối):
Block name specification <*>: kt
Chỉ có các giá trị của các tham biến TKE và DUYET đ-ợc chọn để sửa đổi
Tại b-ớc 2, nếu gõ tke:
Attribute tag specification <*>: tke
Chỉ có các dòng Nguyễn Văn Trung hoặc Phạm Ngọc Nam đ-ợc chọn để sửa
đổi
Tại dòng nhắc:
Select Attributes: chỉ đ-ợc chọn vào 2 dòng nói trên, nếu chọn dòng khác sẽ khhông đ-ợc chấp nhận
Tại b-ớc 3, nếu gõ Nguyễn Văn Trung
Attribute value specification <*>: Nguyễn Văn Trung
Thì chỉ có dòng Nguyễn Văn Trung đ-ợc chọn để sửa đổi
Tại dòng nhắc:
Select Attributes: chỉ đ-ợc chọn vào dòng Nguyễn Văn Trung, nếu chọn dòng khác sẽ không đ-ợc chấp nhận
Nếu tại cả 3 b-ớc đều gõ ENTER, thì tất cả các nội dung của mọi khối, mọi
tham biến đều có thể đ-ợc chọn để sửa đổi Ph-ơng án này đ-ợc coi là thuận tiện và dễ dùng nhất
Tại dòng nhắc:
Select Attributes: chỉ việc nhấn chuột vào dòng chữ nào cần sử đổi
Select Attributes: Tiếp tục chọn hoặc gõ ENTER kết thúc chọn
Dòng nhắc tiếp theo cho cả 2 ph-ơng án nói trên:
1 attributes selected
Value/Position/Height/Angle/Style/Layer/Color/Next <N>: gõ một trong các chữ cái để chọn mục tiêu cần sửa đổi
Trang 36V (Value) thay đổi giá trị, dòng nhắc tiếp theo của ph-ơng án này:
Enter type of value modification [Change/Replace] <R>: gõ C hoặc R
R (Replace) Ghi đè lên giá trị đ-ợc chọn Theo ph-ơng án này, toàn bộ dòng thay bằng dòng mới.Dòng nhắc tiếp theo:
Enter new attribute value: cho giá trị mới
C (Change) Sửa đổi nội dung Theo ph-ơng án này có thể sửa một vài từ của dòng chữ
Enter string to change: gõ những chữ của dòng cũ cần thay đổi
Enter new string: gõ chữ mới thay thế Nếu tại dòng nhắc trên ta gõ ENTER
(không cho chữ cần thay thế), tại dòng nhắc này ta gõ một số chữ cái thì các chữ này đ-ợc thêm vào phía tr-ớc của dòng cũ
P (Position) Thay đổi vị trí của dòng chữ trong khối Lúc này dòng chữ đ-ợc
gắn với con trỏ, ta có thể đ-a dến vị trí mới và nhần phím trái chuột
H (Height) Thay đổi chiều cao chữ
New height <2.5000>: 5 cho chiều cao chữ
A (Angle) Thay đổi góc nghiêng của dòng chữ
New rotation angle <0>: 45 cho góc nghiêng của dòng
C (Color) Thay đổi màu của dòng chữ
New color <BYLAYER>: red cho số hiệu màu
S (Style) Thay đổi kiểu chữ
New style or press ENTER for no change: cho tên kiểu chữ cần thay đổi
L (Layer) Thay đổi lớp của dòng chữ
New layer <DAM-VUA>: 0 cho tên lớp cần chuyển đến
B- Khi gõ N
Edit attributes one at a time? <Y> n
Dòng nhắc tiếp theo:
Global edit of attribute values
Edit only attributes visible on screen? <Y> chỉ sửa giá trị của những attribute nhìn thấy trên màn hình
Y - đồng ý
N - không
Tr-ờng hợp gõ Y:
Ba dòng nhắc tiếp theo đ-ợc giải thích nh- phần trên 1,2,3
Block name specification <*>:
Attribute tag specification <*>:
Attribute value specification <*>:
String to change: gõ các chữ cần sửa Ví dụ: Văn
New string: gõ chữ thay thế Ví dụ: Trung
Trang 37Kết quả tại các dòng chữ (attribute) đã chọn nếy có chữ Văn đều bị thay bằng chữ Trung
Tr-ờng hợp gõ N:
Edit only attributes visible on screen? <Y> n
Ba dòng nhắc tiếp theo đ-ợc giả thích nh- phần trên 1,2,3
Drawing must be regenerated afterwards
Block name specification <*>:
Attribute tag specification <*>:
Attribute value specification <*>:
String to change: gõ chữ cần sửa Ví dụ chữ Hùng
New string: gõ chữ thay thế Ví dụ chữ Dũng
Kết quả trong tất cả các chữ Hùng trong tất cả các attribute bị thay bằng chữ Dũng
Chú ý:
Đối với Attribute, còn một số lệnh hữu ích chúng tôi giới thiệu tại phần EXPRESS
Trang 38Ch-ơng 3
Các công cụ tăng c-ờng
Phần này bổ sung thêm một số công dụng rất thuận tiện cho việc thiết kế
Th-ờng khi cài đặt AutoCAD, các công dụng này đ-ợc đ-a vào một cách tự
động
Các công dụng này đ-ợc xây dựng bằng các file LSP hoặc ARX Tên các tập tin chúng tôI ghi kèm theo ngay sau tên lệnh Ngoài những công dụng đã đ-ợc hiển thị trên trình đơn, chúng tôi còn đ-a thêm một số công dụng mà chúng tôi thấy hữu ích
đ-ợc gọi từ các tập tin (FILE) *.LSP hoặc *.ARX Cách sử dụng đ-ợc trình bày rõ ràng
cụ thể
III.1 Các thao tác với lớp – Layer
Các công cụ nâng cao để thao tác với các lớp đ-ợc bố trí tại các mục trình đơn (Menu) nh- sau:
AutoCAD 2007: Format Layer Tools
AutoCAD 2000 đến 2005: Express Layers
Để có công cụ Express, trong khi cài đặt AutoCAD, chúng ta phảI cài thêm phần
Trang 39III.1.2 Xem các đối t-ợng theo lớp
Dạng lệnh
Trình đơn: Layer Walk
Dòng lệnh: laywalk
Giải thích
Hộp thoại hiện ra:
Tại đây có 2 cách để xem các đối t-ợng của một lớp
1- Nhấn nút , chọn đối t-ợng Dòng nhắc:
Select objects: chọn đối t-ợng Lớp của đối t-ợng đ-ợc chọn sẽ đ-ợc bật còn
các lớp khác bị tắt
2- Đánh dấu (bôi đen) các lớp cần bật trong danh sách Lớp không bôi đen bị tắt
III.1.3 Đ-a các lớp về trạng thái tr-ớc đó
Nếu một số lớp bị tắt, bị khoá v.v , dùng lệnh này để đ-a về trạng thái nh- tr-ớc khi bị khoá hoặc bị tắt
Lệnh này chỉ có trong AutoCAD 2007
Trang 40III.1.4 Chuyển các đối t-ợng sang lớp của đối t-ợng đ-ợc chọn
Select objects: chọn đối t-ợng cần đổi lớp
Select object on destination layer or [Name]: chọn một đối t-ợng thuộc lớp cần chuyển đến hoặc gõ N cho tên lớp chuyển đến
+ Tr-ờng hợp gõ N, hộp thoại hiện ra:
Chọn lớp tại danh sách bên d-ới, nhấn OK kết thúc lệnh
III.1.5 Chuyển các đối t-ợng đ-ợc chọn sang lớp hiện hành
Select objects to be changed to the current layer: chọn đối t-ợng cần chuyển
Các đối t-ợng đ-ợc chuyển đến lớp hiện hành
III.1.6 Copy đối t-ợng và chuyển đến lớp mới
Dạng lệnh
Trình đơn: Copy Obiiect to New Current layer