1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giáo trình Auto CAD

193 691 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 5,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng để di chuyển tờ giấy vẽ màn hình theo mọi h-ớng, không làm thay đổi độ lớn của Khi gõ trên dòng lệnh, dòng nhắc xuất hiện: All/Center/Dynamic/Extents/Lelf/Previous/Vmax/Window/ Scal

Trang 2

1 Giới thiệu chung

AutoCAD là phần mềm vẽ thiết kế thông dụng nhất hiện nay tại Việt Nam Nó phục vụ

đắc lực cho các nhà thiết kế thuộc mọi ngành chuyên môn kỹ thuật nh- cơ khí, công trình, cầu

đ-ờng bộ, đ-ờng sắt, kiến trúc, xây dựng, qui hoạch đô thị, nông thôn, hệ thống thuỷ lợi v.v

AutoCAD là sản phẩm của hãng AutoDesk của Mỹ ra đời từ năm 1980 Nó đ-ợc hãng AutoDesk liên tục phát triển Đến năm 2006 phiên bản mới nhất là AutoCAD 2007 Hiện nay

các phiên bản AutoCAD đang đ-ợc dùng rộng rãi là R14, R2000, R2002, 2004, 2005, 2006 và mới nhất là R2007

AutoCAD có 3 phần :

- Vẽ thiết kế các hình phẳng 2D Đây là phần cơ sở cho các phần nâng cao khác

- Vẽ thiết kế các hình khối thể đặc, các mặt trong không gian 3 chiều 3D Phần này dùng cho các nhà thiết kế theo xu h-ớng thiết kế hình khối sau đó xuất ra thành bản

vẽ kỹ thuật 2D

- Lập trình ứng dụng trong AutoCAD – AutoLISP Phần này dành cho những ng-ời muốn tự mình tạo ra các ch-ơng trình khai thác AutoCAD theo chuyên ngành hoặc

tăng c-ờng khả năng thiết kế nhanh của AutoCAD

AutoCAD còn là nền tảng cho các phần mềm chuyên dùng khác nh-:

- AutoCAD Mechanical, Mechanical Desktop dùng trong cơ khí

- SoftDesk Civil, Nova-TDN dùng cho ngành công trình giao thông

- SoftDesk Architecture dùng cho ngành kiến trúc, xây dựng v.v

Do đó để học đ-ợc các phần mềm chuyên ngành, bắt buộc phải biết thành thạo AutoCAD cơ sở 2D

Trong tài liệu này chúng tôi giới thiệu AutoCAD 2007 - Vẽ thiết kế các hình

phẳng 2D

Đây là phần cơ sở dành cho những ng-ời bắt đầu tiếp cận với công nghệ thiết kế với sự

trợ giúp của máy tính - CAD ( Computer Aided Design) nên chúng tôi trình bày gần với hình

thức bài giảng của một khoá học để ng-ời dùng kết hợp lý thuyết với thực hành, học đến đâu có thể làm đ-ợc việc đó một cách chắc chắn Nội dung đ-ợc trình bày theo các công việc từ đơn giản đến phức tạp và kết quả cuối cùng ng-ời học có thể hoàn thành một bản vẽ kỹ thuật hay bản thiết kế một cách mỹ mãn

Trang 3

HÖ ®iÒu hµnh: Windows XP SP1 hoÆc SP2, SP3 cµng tèt

Trang 4

2 giao diện của AutoCAD

Sau khi khởi động, giao diện của AutoCAD đ-ợc hiển thị d-ới dạng cửa sổ

Trong màn hình giao diện có các vùng sau:

Trình đơn, Thanh công cụ, vùng ra lệnh bằng bàn phím và dòng nhắc nh- chỉ dẫn tại hình trên Vùng lớn nhất ở giữa là mặt phẳng chứa hình vẽ

2.1 Ph-ơng thức ra lệnh, đáp ứng dòng nhắc và nhập

số liệu

2.1.1 Ph-ơng thức ra lệnh

Mỗi công việc chúng ta cần làm với bản vẽ thiết kế đ-ợc coi nh- một lệnh (Command)

mà ng-ời sử dụng bắt phần mềm phải thực hiện Có 5 cách ra lệnh để thực hiện các công việc Năm cách này t-ơng đ-ơng nhau, nghĩa là để thực hiện một công việc chúng ta chỉ cần thực hiện theo một trong năm cách sẽ giới thiệu sau đây

Cách 1: Gọi từ Trình đơn ngang (Pull Down Menu) gọi tắt là Trình đơn

Vùng ra lệnh bằng bàn phím và dòng nhắc

Trình đơn

Thanh công cụ

Trang 5

tiếp sau đó là xuất hiện các tuỳ chọn để vẽ

Cách 2: Nhấn vào nút trên thanh công cụ

Nhấn vào một trong các nút của các thanh công cụ:

Cách 3: Gõ tên lệnh trên bàn phím

Trong dòng nhắc ở d-ới đáy màn hình luôn có chữ “Command:” tức là đang chờ ng-ời

dùng ra lệnh cho một công việc nào đó Chúng ta có thể ra lệnh tại đây bằng cách :

Command: Gõ tên lệnh và ấn phím Enter ()

Ví dụ: ra lệnh vẽ đoạn thẳng: gõ chữ Line và ấn

Command: line

+ Để giúp việc gõ lệnh tại bàn phím một cách nhanh chóng, trong AutoCAD có tạo các

phím tắt t-ơng ứng với từng lệnh Ng-ời dùng có thể dùng các phím tắt này thay vì gõ đầy đủ các chữ cái của tên lệnh

Ví dụ: lệnh Line đ-ợc thay bằng phím l, nghĩa là thay vì việc gõ đầy đủ line, ng-ời dùng chỉ việc gõ l , lệnh Line sẽ đ-ợc thực hiện

+ Trong tài liệu này chúng tôi để phím tắt trong dấu <> trên dòng Command:

Ví dụ: Command: line <l>

Cách 4: Nhấn phím phải chuột, một Trình đơn động (xuất hiện tại vị trí bất kỳ trên màn

hình) hiện ra

Trang 6

Trình đơn này tuỳ thuộc vào các lệnh cụ thể có các ph-ơng án thực hiện t-ơng ứng Các lệnh và ph-ơng án chung nhất gồm:

Enter: kết thúc lệnh

Cancel: bỏ công việc đang làm

Undo: huỷ một công việc đã làm tr-ớc đó

Pan: di chuyển màn hình (xem lệnh PAN)

Zoom: thay đổi tầm nhìn (xem lệnh ZOOM)

Các ph-ơng án riêng cho từng lệnh cụ thể chúng tôi sẽ trình bày trong lệnh đó với mục

Trình đơn động

Cách 5: Gọi từ Screen Menu (Dòng Trình đơn bên phải màn hình)

Làm giống cách một Hiện nay, Trình đơn này ít đ-ợc đ-a ra màn hình vì nó chiếm nhiều diện tích màn hình và mọi ng-ời thấy dùng 3 ph-ơng thức trên cũng quá đủ

2.1.2 Chọn ph-ơng án thực hiện và nhập số liệu

Các lệnh đ-ợc thực hiện thông qua các giao thức sau:

1- Dòng nhắc d-ới đáy mang hình

+ Tại dòng nhắc dưới đáy màn hình, mỗi phương án cách nhau bằng dấu “/”

Ví dụ: “All/Center/Dynamic/Extents/Lelf/Previous/Vmax/Window/Scale <Real time>:”, gõ một trong các chữ cái viết hoa, ph-ơng án đó sẽ đ-ợc thực hiện

+ Việc nhập số liệu đ-ợc thực hiện bằng cách gõ từ bàn phím các giá trị t-ơng ứng với dòng nhắc

2- Hộp thoại

Trong hộp thoại sẽ có các ph-ơng àn thực hiện và các ô nhập số liệu nh- hình minh hoạ d-ới đây

Trang 7

Nhấn trái chuột đánh dấu vào ph-ơng án cần chọn

Gõ các giá trị cần thiết vào các ô nhập liệu

Các ô độ dài, góc nghiêng là giá trị cần nhập, ô ph-ơng án lựa chọn là có thể chọn các

ph-ơng án khác để thực hiện công việc đang làm

Bên cạnh các ô nhập liệu hoặc chọn ph-ớng án có thể có các dòng nhắc

+ Cách nhập số liệu:

- Gõ các giá trị t-ơng ứng với các ô bằng số từ bàn phím

- Di chuyển con trỏ, các giá trị sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào lệnh và vị trí con trỏ + Cách chọn ph-ơng án:

- Gõ phím  (mũi tên trên bàn phím), các ph-ơng án hiện ra, nhấn trái chuột vào ph-ớng án cần chọn

Nếu trợ giúp này không hiển thị, dùng lệnh sau:

Trình đơn: Tools  Drafting Settings  Dynamic Input

Hộp thoại hiện ra:

Trang 8

Nhấn đánh dấu vào 3 nút sau:

cho phép nhập giá trị ngay tại chỗ

cho phép nhập toạ độ điểm

cho hiện dòng nhắc và ô nhập liệu ngay cạnh

con trỏ

Nếu không muốn dùng Dinamic Input, trong hộp thoại nói trên nhấn bỏ các dấu trong

các ô cho hiển thị Khi đó các dòng nhắc và số liệu nhập vào chỉ hiện trên khu vực dòng lệnh d-ới đáy màn hình

Từ nay về sau, khi chúng ta nhập số liệu có dùng Dinamic Input hay không, việc gõ từ

bàn phím vẫn tiến hành nh- gõ trên dòng nhắc d-ới đáy màn hình

4- Dùng trình đơn động

Nhấn phím phải chuột, trình đơn động hiện ra, nhấn trái chuột vào ph-ơng án cần chọn Cả bốn ph-ơng thức này đều đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để thực hiện lệnh một cách hoàn hảo Do đó khi trình bày tại các lệnh, chúng tôi chỉ dùng dòng nhắc để h-ớng dẫn chung cho cả

hai tr-ờng hợp dùng dòng lệnh Command: và Dinamic Input

Hộp thoại và trình đơn động sẽ có các giải thích t-ơng ứng

2.1.3 Kết thúc nhập số liệu và lệnh

Trong các lệnh của AutoCAD, có các dạng sau:

- Có hiện hộp thoại Nhấn OK kết thúc lệnh, nhấn Cancel để bỏ công việc đang làm

- Không hiện hộp thoại, chỉ có các dòng nhắc d-ới đáy màn hình Nhấn Enter hoặc thanh cách (Space bar) kết thúc lệnh Ngoài ra có thể nhấn phím phải chuột, một trình đơn động hiện ra, nhấn chọn Enter kết thúc lệnh, nhấn Cancel để bỏ công việc

đang làm

Việc nhập số liệu hoặc chọn các ph-ơng án bằng cách gõ từ bàn phím, sau khi gõ số hoặc

chữ cái, bắt buộc phải gõ Enter

Trang 9

phím phải chuột, trình đơn động hiện ra, nhấn chọn Repeat (tên lệnh vừa thực hiện) Ví dụ

nếu ta vừa thực hiện xong lệnh COPY, thì dòng trên trình đơn động sẽ là Repeat COPY

Nhập tọa độ điểm có thể dùng hai hệ toạ độ: Toạ độ Đề Các và Tọa độ cực

Tọa độ Đề Các bao gồm ba trục tọa độ: X, Y, Z Trong không gian 2 chiều (2D) chỉ cần tọa độ X và Y còn Z = 0

Tọa độ cực bao gồm điểm cực, khoảng cách từ điểm toạ độ đến điểm cực và góc quay của

điểm tọa độ

Sau khi ra lệnh, một số lệnh đòi hỏi ng-ời dùng phải nhập toạ độ các điểm theo dòng

nhắc Ví dụ: from point:

Base point:

Insert point:

Ta phải nhập các tọa độ này theo các ph-ơng thức sau:

1- Nhập tọa độ tuyệt đối, lấy điểm 0,0 làm gốc toạ độ

+ Rê chuột đến vị trí (tọa độ) của điểm cần thiết và nhấp phím trái chuột

+ Nhập tọa độ Đề Các X, Y, Z từ bàn phím (Tọa độ Z chỉ dùng trong 3D)

+ Nhập tọa độ cực: L< (L : độ dài từ điểm cực tại gốc toạ độ đến điểm nhập tọa độ; 

là góc quay của điểm nhập tọa độ)

Chú ý: Trong máy tính nói chung, trong AutoCAD nói riêng, các số liệu bằng số đ-ợc qui định nh- sau:

- Dấu phẩy (,) thập phân đ-ợc thay bằng dấu chấm (.) ví dụ: số 123,345 đ-ợc đ-a vào máy là 123.345

- Dấu phẩy là phân cách các toạ độ cúa một điểm, ví dụ 123,345 máy hiểu là tọa độ X = 123, Y

=345

2- Nhập theo tọa độ t-ơng đối lấy điểm ngay sát vừa xác định làm gốc toạ độ

Ký hiệu của toạ độ t-ơng đối là phím @

Có hai ph-ơng thức nhập toạ độ t-ơng đối

Tọa độ cực: Biết độ dài của đoạn thẳng và góc nghiêng so với ph-ơng nằm ngang

@L<G trong đó L độ dài, G giá trị góc (độ)

Các góc đặc biệt trong đ-ờng tròn đơn vị là:

Trang 10

Ví dụ: To point: @15<30 - nghĩa là khoảng cách từ điểm chuẩn đến điểm cần xác định là

15 đơn vị, góc nghiêng so với ph-ơng ngang là 30 độ

Tọa độ Đề Các: Biết toạ độ X,Y của điểm tiếp theo: @X,Y

Ví dụ: To point: @34,17

D-ới đây là một số ví dụ về toạ độ t-ơng đối

Điểm P1 là điểm đã có và đ-ợc lấy làm gốc toạ độ, điểm P2 là điểm sẽ vẽ

@125<35 @60,80

Chúng tôi xin nhắc lại, nếu có dùng Dinamic Input, việc gõ số liệu từ bàn phím cứ gõ

nh- bình th-ờng, các ô nhập liệu sẽ tự động nhận các giá trị t-ơng ứng

2.3 ph-ơng thức chọn đối t-ợng

Trong bản vẽ AutoCAD, các hình vẽ đ-ợc coi là các đối t-ợng (Object) Khi ra một lệnh hiệu chỉnh (Modify), trên dòng lệnh th-ờng xuất hiện dòng nhắc:

Select Object: chọn đối t-ợng (chọn hình vẽ)

Những đối t-ợng nào đ-ợc chọn sẽ bị đánh dấu bằng cách chuyển thành nét đứt nhỏ Những cách lựa chọn đối t-ợng để hiệu chỉnh và biến đổi hình học nh- sau:

Dùng chuột đánh dấu vào đối t-ợng, sau gõ Enter hoặc dùng chuột nhấn vào một điểm

nằm ngoài đối t-ợng, giữ phím trái chuột và kéo thành cửa sổ

Gõ lời đáp bằng chữ cái tại dòng nhắc:

L (Last) chọn đối t-ợng cuối cùng vừa vẽ xong

F (Fence) tạo ra một đ-ờng dic dắc, vắt qua đối t-ợng nào thì đối t-ợng đố đ-ợc chọn

Dòng nhắc:

First fence point: cho toạ độ điểm đầu Nhấn phím trái chuột tại một điểm cạnh đối

t-ợng cần chọn

Specify endpoint of line or [Undo]: cho toạ độ điểm cuối Nhấn phím trái chuột tại một

điểm tạo ra đ-ờng thẳng vắt qua đối t-ợng cần chọn Tiếp tục đến khi nào gõ Enter, kết thúc tạo đ-ờng díc dắc, các đối t-ợng nói trên đ-ợc đánh dấu chọn

Trang 11

Other corner: cho điểm góc đối diện Rê chuột, nhấn điểm thứ 2 (điểm 2)

Các đối t-ợng nằm bên trong ô bị chọn, nằm vắt qua không bị chọn

C (Cross) dùng cửa sổ hình chữ nhật để chọn tất cả các đối t-ợng nằm lọt bên trong hoặc

vắt qua nó

Dòng nhắc để định vị cửa sổ:

First corner: cho điểm góc thứ nhất (điểm 1)

Other corner: cho điểm góc đối diện (điểm 2)

First polygon point: cho điểm thứ nhất

Undo/<Endpoint of line>: cho điểm thứ tiếp theo

Undo/<Endpoint of line>: cho điểm thứ tiếp theo hoặc gõ u để bỏ đoạn vừa vẽ

Trang 12

Undo/<Endpoint of line>: cho điểm thứ tiếp theo hoặc gõ ENTER kết thúc định

dạng đa giác

P (Prevoius) chọn lại bộ đối t-ợng vừa đ-ợc chọn tr-ớc đó

U (Undo) huỷ việc chọn đối t-ợng ngay tr-ớc đó mà ta chọn nhầm

R (Remove) loại bớt một số đối t-ợng đã chọn

Dòng nhắc chọn đối t-ợng cần loại khỏi danh sách chọn:

Remove objects: chọn đối t-ợng đã đánh dấu chọn để loại ra khỏi danh sách

Remove objects: tiếp tục chọn đối t-ợng cần loại hoặc gõ a (Add)  hoặc ENTER

A (Add) chuyển ph-ơng thức loại sang ph-ơng thức thêm tức là tiếp tục cộng thêm các

đối t-ợng vào bộ lựa chọn

ALL chọn tất cả các đối t-ợng có trong bản vẽ

Kết thúc việc chọn đối t-ợng, nhấn phím Enter

2.4 Các lệnh quản lý màn hình

Khu vực chứa hình vẽ là mặt phẳng rất rộng, nh-ng màn hình máy tính có giới hạn nên trong khi thực hiện các lệnh, chúng ta có thể xê dịch mặt phẳng vẽ để đ-a những khu vực cần thiết vào màn hình hoặc có thể nhìn toàn cảnh (toàn bản vẽ), nhìn vào những khu vực nhỏ v.v D-ới đây là các lệnh thực hiện theo mục đích trên

2.4.1 Dùng các thanh tr-ợt

Chúng ta có thể dùng các thanh tr-ợt nằm bên phải và d-ới đáy bản vẽ để di chuyển mặt phẳng vẽ

Trang 13

Dùng để di chuyển tờ giấy vẽ màn hình theo mọi h-ớng, không làm thay đổi độ lớn của

Khi gõ trên dòng lệnh, dòng nhắc xuất hiện:

All/Center/Dynamic/Extents/Lelf/Previous/Vmax/Window/ Scale<Real time>: Gõ các chữ

cái để chọn ph-ơng án

Trang 14

r (Real time): nhấn chuột và kéo để tăng giảm tầm nhìn

a (All): đ-a toàn bộ hình vẽ vào màn hình, hoặc kết hợp với lệnh Limits để đ-a khổ giấy

vào toàn bộ màn hình

c (Center): bấm chuột vào điểm nào thì điểm đó sẽ trở thành tâm màn hình, sau đó cho chiều cao của cửa sổ để phóng to hay thu nhỏ hình vẽ

Magnification or Height <9.0000>: cho chiều cao cửa sổ

d (Dynamic): tăng (giảm) tầm nhìn một khu vực màn hình theo một cửa sổ di động

e (Extents): đ-a toàn bộ hình vẽ với độ lớn nhất vào màn hình

w (Window): tăng (giảm) tầm nhìn một khu vực màn hình theo cửa sổ do ng-ời dùng đặt

Dòng nhắc xuất hiện:

Specify first corner: cho toạ độ điểm thứ nhất của cửa sổ (điểm 1)

Specify opposite corner: cho toạ độ điểm thứ hai (điểm 2) của cửa sổ

Trang 15

s (Scale): cho hệ số thu phóng tầm nhìn của toàn bản vẽ

Trị số >1 là phóng to hình vẽ, trị số nằm trong khoảng 0 và 1 là thu nhỏ

Nếu thêm x ngay sau hệ số (ví dụ 0.6x) màn hình sẽ thu nhỏ (hoặc phóng to) màn hình hiện thời

Fill ON (tô đặc) Fill OFF (để rỗng)

Dùng lệnh này kết hợp với lệnh Regen sẽ thấy hiệu quả

Trang 16

Bản vẽ đ-ợc khởi tạo lại, màn hình đ-ợc vẽ lại ngay tức thì

Có thể thấy hiệu quả với lệnh Fill hoặc khi dùng lệnh Zoom, tầm nhìn bị thay đổi, các

đ-ờng tròn có thể hiển thị dạng đa giác, dùng lệnh Regen để vẽ lại màn hình, các đ-ờng tròn sẽ

tròn lại

Sau khi Zoom Sau khi Regen

2.4.6 Các phím điều khiển thông dụng

- Thay đổi màn hình từ chế độ hình vẽ sang chế độ biểu diễn bằng

văn bản và ng-ợc lại F2

- Bật, tắt việc chỉ thị toạ độ F6 hoặc Ctrl + D

- Bật, tắt l-ới màn hình GRID F7 hoặc Ctrl + G

- Bật, tắt chế độ vẽ theo hai đ-ờng vuông góc thẳng đứng và nằm

ngang hoặc hình chiếu trục đo: Ortho ON F8 hoặc Ctrl + O

- Bật, tắt chế độ bắt điểm OSNAP F3

- Bật, tắt chế độ bắt điểm theo các nút l-ới Snap ON F9 hoặc Ctrl + B

- Ngừng thực hiện một lệnh ESC

Trang 17

3 Các lệnh tạo bản vẽ ban đầu

3.1 Tạo bản vẽ mới và khổ giấy

Trong AutoCAD, khi khởi động, màn hình vẽ có thể là một khổ 12x9 đơn vị, ng-ời mới

dùng sẽ gặp khó khăn khi vẽ các hình có kích th-ớc lớn do đó phải thực hiện lệnh tạo khổ giấy sơ bộ

Việc tạo bản vẽ mới và tạo khổ giấy sơ bộ có thể dùng các lệnh Limits hoặc lệnh New

ON/OFF/<lower left conner ><0.000,0.000> tại đây gõ ENTER

Upper right conner <12.000,9.000> : cho toạ độ xác định khổ giấy nh- bảng d-ới:

Cỡ giấy tiêu chuẩn A4 A3 A2 A1 A0

Lower lefl conner 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0

Upper right conner 297,210 420,297 594,420 840,594 1200,840 Ngoài ra nếu cho các giá trị:

* ON Nếu vẽ ra ngoài khổ giấy vừa cho, AutoCAD sẽ báo Outside Limits, lệnh không

Trang 18

NhÊn chän acadiso, nhÊn nót Open Mµn h×nh ®-îc më réng thµnh khæ A2 trë lªn cã

a- B¶n vÏ ch-a ®-îc l-u lÇn nµo

Mµn h×nh hiÖn hép tho¹i sau:

Trang 19

Save in: Các th- mục

My Documents Hiện tại con trỏ đang ở th- mục My Documents, có thể dùng chuột

đ-a về ổ đĩa hoặc th- mục cần thiết để l-u bản vẽ

Muốn l-u ở đĩa A, nháy vào ô  để thay đổi ổ đĩa

Muốn l-u vào th- mục nào thì chọn th- mục đó bằng cách dùng chuột nhấn nút hoặc

 để tìm và chọn, xong chuyển chuột nhấn OK

File name: Cho tên tệp bản vẽ bằng cách đ-a con trỏ xoá dòng Drawing và gõ tên tệp

bản vẽ có đ-ờng dẫn đầy đủ, nếu phần chọn ổ đĩa và th- mục nói trên ch-a tiến hành

Trang 20

Việc chúng ta làm là tìm tệp bản vẽ đã l-u để đ-a ra làm việc Dùng chuột nháy đúp vào

tên tập tin bản vẽ đã có hoặc bôi đen sau đó nhấn Open

3.2.4 Lệnh EXIT

ý nghĩa

Ra khỏi AutoCAD

Dạng lệnh

Trên Trình đơn: File  Exit AutoCAD

Trên dòng lệnh: exit hoặc quit

Trang 21

Nhắc chúng ta l-u bản vẽ tr-ớc khi rời khỏi AutoCAD

L-u những thay đổi của bản vẽ, nhấp vào Yes

Không l-u thì nhấp vào No

Không muốn ra khỏi AutoCAD, nhấp vào Cancel

Trang 22

4 - trợ giúp vẽ, các lệnh vẽ hình cơ bản

4.1 Các trợ giúp vẽ

Trong AutoCAD 2007, khi vẽ con trỏ đ-ợc dẫn h-ớng mặc định bằng Dynamic Input

nh- đã giới thiệu tại mục nhập toạ độ điểm của phần tr-ớc Ngoài ra chúng ta còn có thể dùng các lệnh tạo các trợ giúp bắt điểm khác nh- trình bày d-ới đây

Trang 23

Snap On - dùng để bắt dính vào các nút có khoảng cách cho theo các giá trị bên d-ới,

có đánh dấu  là nhận giá trị ON Con trỏ sẽ bị ràng buộc không di chuyển tự do đ-ợc Thao

tác bật tắt nhanh bằng F9

Snap X Spacing khoảng cách giữa các nút l-ới theo ph-ơng X

Snap Y Spacing khoảng cách giữa các nút l-ới theo ph-ơng Y

Snap Angle góc nghiêng của các sợi l-ới - ph-ơng bắt buộc di chuyển chuột khi Ortho là ON

(F8)

Grid On - cho hiển thị l-ới trên màn hình vẽ, có đánh dấu  là nhận giá trị ON Thao

tác bật tắt nhanh bằng F7

Grid X Spacing khoảng cách giữa các nút l-ới theo ph-ơng X

Grid Y Spacing khoảng cách giữa các nút l-ới theo ph-ơng Y

Grids snap ON - bắt dính vào các nút l-ới dù có hiện l-ới hay không Con trỏ sẽ bị ràng buộc

không di chuyển tự do đ-ợc

Rectangular Snap - con trỏ di chuyển theo hai ph-ơng vuông góc nhau

Isometric Snap/Grid - tạo l-ới và di chuyển chuột theo các ph-ơng hình chiếu trục đo

PolarSnap - di chuyển con trỏ theo toạ độ cực (Hình 4.1.1)

Chú ý: Các nút l-ới Grid, hiện nay ít có tác dụng khi vẽ do đó trong lệnh này chúng ta

chỉ dùng góc nghiêng của ph-ơng di chuyển con trỏ để vẽ các đoạn thẳng nghiêng so với ph-ơng nằm ngang một góc cho tr-ớc:

Hình 4.1.1 Màn hình AutoCAD với góc bắt điểm  = 45

4.1.1.2 Polar Tracking

Trợ giúp này cho phép khi vẽ, một đ-ờng dẫn h-ớng mờ hiện ra theo các góc khác nhau

để con trỏ di chuyển theo

Hộp thoại nh- sau:

Trang 24

Các thông số nh- sau:

Nút  Polar Tracking On (F10) - ON (có đánh dấu): con trỏ sẽ đ-ợc chỉ h-ớng bằng

một đ-ờng mờ

- OFF: trợ giúp này không có tác dụng

Nhóm Poar Angle Settings – cho các góc nghiêng để di chuyển con trỏ

Increment angle: Trị số gia tăng của góc Nhấn nút  để chọn các giá trị có sẵn hoặc

gõ số mới

 Addtionnal angles: Cho thêm góc nghiêng Kết hợp nhấn nút New để cho giá trị

góc cần thêm vào ô bên d-ới

Nhóm Object Snap Tracking Settings – chọn các ph-ơng án sử dụng góc nghiêng

 Track Orthogonally Only: cho di chuyển con trỏ theo hai ph-ơng vuông góc nhau

 Track using all polar angles setings: cho di chuyển con trỏ theo ph-ơng của tất cả

các góc đã thiết lập

Nhóm Poar Angle measurement – chọn ph-ơng án lấy giá trị các góc nghiêng

 Absolute: lấy giá trị tuyệt đối của góc Góc này sẽ lấy so với ph-ơng nằm ngang

 Relative to last segment: lấy giá trị góc nghiêng so với đối t-ợng đã vẽ cuối cùng

Góc này sẽ lấy đoạn thẳng vừa vẽ để căn chỉnh cho đoạn sắp vẽ theo góc đã thiết lập

4.1.1.3 Object Snap

ý nghĩa

Buộc con trỏ bắt vào các điểm đặc biệt của các đối t-ợng đã có trong bản vẽ khi xác

định tọa độ để vẽ các đối t-ợng khác hoặc hiệu chỉnh

Lệnh này chỉ thực sự có hiệu lực khi có một lệnh vẽ hoặc hiệu chỉnh đ-ợc phát ra Dạng lệnh

Trên Trình đơn: Tools Drafting Settings  Object Snap

Thanh công cụ:

Trang 25

Trên dòng lệnh: osnap <os>

Hoặc Shift + Phím phải chuột

giải thích

Hộp thoại xuất hiện:

+ Muốn chọn bắt vào điểm nào thì nhấn chuột vào ô vuông  để đánh dấu chọn Khi

đã chọn theo cách này, lựa chọn này luôn th-ờng trực cho mọi lệnh vẽ tiếp theo, muốn vô hiệu

hoá nó dùng F3 hoặc vào hộp thoại nhấn về OFF

Nhấn nút Options hiện hộp thoại để định màu và hiển thị ô vuông bắt điểm (vợt)

Trang 26

+ Aperture Size: kích th-ớc vợt Dùng thanh tr-ợt để định kích th-ớc Khi lệnh đ-ợc

kích hoạt, ô vuông này (vợt) gắn liền với con trỏ, chỉ cần chạm vào đối t-ợng là điểm chỉ định của đối t-ợng đ-ợc chọn

+ Hộp thoại Autosnap cho phép hiển thi "vợt", nếu chọn Display Aperture box, nếu không, khi kích hoạt, "vợt" đ-ợc hiển thị nh- các hình bên cạnh của các nút chỉ tên điểm của hộp thoại Run Osnap

+ Màu của "vợt" đ-ợc chọn bằng ô Marker Color Nhấn chuột vào nút để tìm và đánh dấu màu cần chọn

Trong quá trình thực hiện một lệnh có thể sử dụng các trợ giúp bắt điểm nhanh bằng một trong các thao tác sau:

+ Giữ phím SHIFT + nhấn phím phải chuột, trên màn hình hiện một Trình đơn động

+ Nhấn phải chuột, trên màn hình hiện một Trình đơn động, nhấn chọn Snap Overrides

Dùng chuột để chọn các điểm cần thiết

Các điểm đặc biệt gồm có:

CENter Bắt vào tâm điểm của cung hoặc đ-ờng tròn

ENDpoint Bắt vào điểm đầu mút của một đối t-ợng

INSertion Bắt vào điểm chèn của dòng Text hoặc của Block

INTersection Bắt vào giao điểm của các đối t-ợng

MIDpoint Bắt vào trung điểm của một đối t-ợng

NEArest Bắt vào điểm lân cận của đối t-ợng

NODe Bắt vào một điểm

Trang 27

TANgent Từ một điểm ở ngoài vẽ tiếp tuyến với đ-ờng tròn, cung tròn

None Không bắt vào các điểm đặc biệt

Các chức năng giống nh- R14 Ngoài ra có thêm chức năng:

PARallel: song song với đoạn thẳng Đ-a con trỏ đến đối t-ợng cần song song, một dấu + hiện

ra, đ-a con trỏ đến vị trí cần thiết, đ-ờng song song với đối t-ợng hiện ra mờ mờ, đ-a con trỏ dọc theo đ-ờng này và nhấn chuột tại điểm cần vẽ

EXTension: bắt vào điểm kéo dài của đối t-ợng Đ-a con trỏ vào đầu mút của đối t-ợng và rê

một đoạn cần kéo dài, nhấn chuột, điểm này sẽ đ-ợc bắt

+ Ngoài các ph-ơng pháp trên, còn có thể gõ từ bàn phím 3 chữ cái đầu tiên của ph-ơng

U (undo) bỏ đoạn vừa vẽ.

Specify next point or [Undo]: Cho tọa độ điểm tiếp theo để vẽ tiếp hoặc:

Enter : kết thúc lệnh

C (close) khép kín thành đa giác và kết thúc lệnh Ph-ơng án này chỉ có hiệu lực

khi đã vẽ đ-ợc hai đoạn trở lên nối tiếp nhau

Trang 28

xline Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: cho điểm xuất phát Tất cả các đ-ờng

cắt nhau tại đây

Tiếp theo dòng nhắc sẽ là:

Specify through point:: Điểm xuyên qua

Specify through point:: Cho toạ độ điểm tiếp theo Khi nào kết thúc vẽ gõ Enter

Hoặc dùng các tuỳ chọn sau:

H (Hor) vẽ đ-ờng nằm ngang Dòng nhắc:

Through point: Điểm xuyên qua Khi cho tọa độ, một đ-ờng nằm ngang khác

đ-ợc vẽ

V (Ver) vẽ đ-ờng thẳng đứng Dòng nhắc:

Through point: Điểm xuyên qua Khi cho tọa độ, một đ-ờng thẳng đứng khác

đ-ợc vẽ

A (Ang) vẽ đ-ờng nghiêng một góc với ph-ơng ngang Dòng nhắc:

Reference/<Enter angle (45)>: 20 cho góc nghiêng

Through point: Điểm xuyên qua Khi cho toạ độ, một đ-ờng thẳng khác đ-ợc

vẽ

B (Bisect) vẽ đ-ờng phân giác Dòng nhắc tiếp theo của ph-ơng án này:

Angle vertex point: đỉnh góc

Angle start point: điểm đầu của góc

Angle end point: điểm cuối của góc

Angle end point: điểm cuối của góc Nếu tại đây cho điểm nữa, đ-ờng

phân giác tiếp theo sẽ đ-ợc vẽ Muốn kết thúc vẽ gõ Enter

O (Offset) offset đ-ờng thẳng Giống nh- lệnh Offset thông th-ờng

Các đ-ờng cắt nhau, nằm ngang, thẳng đứng, nghiêng một góc, phân giác

Center, Diameter tâm, đ-ờng kính

Trang 29

tiếp xúc, tiếp xúc, tiếp xúc

Specify radius of circle or [Diameter]: cho bán kính Gõ số hoặc chọn điểm đặt đầu mút của

bán kính (điểm 2) Ngoài ra có thể cho đ-ờng kính theo các cách sau:

- Gõ d

- Nhấn phải chuột, chọn Diameter

Các ph-ơng án khác đ-ợc thực hiện nh- sau:

3P qua 3 điểm Cho toạ độ 3 điểm

Specify first point on circle: cho toạ độ điểm thứ nhất

Specify second point on circle: điểm thứ hai

Specify third point on circle: điểm thứ ba

2P qua 2 điểm Đây chính là hai đầu mút của đ-ờng kính

Specify first end point of circle's diameter: cho điểm thứ nhất của đ-ờng kính

Specify second end point of circle's diameter: cho điểm thứ hai của đ-ờng kính Có

thể dùng toạ độ t-ơng đối

TTR tiếp xúc, tiếp xúc, bán kính

Dòng nhắc cho tr-ờng hợp này:

Specify point on object for first tangent of circle: chọn đối t-ợng tiếp xúc thứ nhất Specify point on object for second tangent of circle: chọn đối t-ợng tiếp xúc thứ

hai

Specify radius of circle <7.5032> : cho bán kính

Hình d-ới minh hoạ các dạng tiếp xúc của đ-ờng tròn Các điểm 1, 2 là các đối t-ợng tiếp xúc với đ-ờng tròn sẽ vẽ

Trang 30

tan, tan, tan (tiếp xúc, tiếp xúc, tiếp xúc), dòng nhắc xuất hiện:

Specify first point on circle: chọn đối t-ợng tiếp xúc thứ nhất

Specify second point on circle: chọn đối t-ợng tiếp xúc thứ hai

Specify third point on circle: chọn đối t-ợng tiếp xúc thứ ba

Sau khi đã chọn xong, đ-ờng tròn lập tức đ-ợc vẽ

Start, Center, End điểm đầu, tâm, điểm cuối

Start, Center, Angle điểm đầu, tâm, góc ôm (góc ở tâm).

Start, Center, Length điểm đầu, tâm, độ dài cung

Start, End, Angle điểm đầu, điểm cuối, góc ôm

Start, End, Radius điểm đầu, điểm cuối, bán kính

Start, End, Direction điểm đầu, điểm cuối, h-ớng tiếp tuyến

tại điểm đầu

Center, Start, End tâm, điểm đầu, điểm cuối

Center, Start, Angle tâm, điểm đầu, góc ôm

Center, Start, Length tâm, điểm đầu, độ dài cung

Đ-ờng tròn mới vẽ

Trang 31

Thanh công cụ: Draw Trên dòng lệnh: Command : arc <a>

giải thích

4.2.4.1 Dùng Trình đơn

Các ph-ơng án đ-ợc thực hiện nh- sau:

3 point qua 3 điểm Cho toạ độ 3 điểm

Start, Center, End điểm đầu, tâm, điểm cuối

Start, Center, Angle điểm đầu, tâm, góc ôm (góc ở tâm) Cho toạ độ 2 điểm và gõ số đo góc ở

tâm

Start, Center, Length điểm đầu, tâm, độ dài cung Cho toạ độ 2 điểm và gõ số độ dài dây

cung

Start, End, Angle điểm đầu, điểm cuối, góc ôm Cho toạ độ 2 điểm và gõ số đo góc ở tâm

Start, End, Radius điểm đầu, điểm cuối, bán kính Cho toạ độ 2 điểm và gõ số

Start, End, Direction điểm đầu, điểm cuối, h-ớng tiếp tuyến tại điểm đầu

Center, Start, End tâm, điểm đầu, điểm cuối Cho toạ độ 3 điểm

Center, Start, Angle tâm, điểm đầu, góc ôm Cho toạ độ 2 điểm và gõ số đo góc ở tâm Center, Start, Length tâm, điểm đầu, độ dài cung Cho toạ độ 2 điểm và gõ số đo độ dài dây

cung

Continue tiếp tục điểm đầu của cung tròn đ-ợc gắn vào điểm cuối của bất kỳ đối

t-ợng nào vẽ sau cùng trong bản vẽ Dòng nhắc tiếp theo:

End point: cho điểm cuối của cung

4.2.4.2 Ra lệnh từ bàn phím

Dòng nhắc xuất hiện:

ARC Specify start point of arc or [Center]: điểm đầu <tâm> Cho tọa độ điểm đầu của cung

(điểm 1)hoặc gõ chữ C để cho toạ độ tâm

Specify second point of arc or [Center/End]: cho toạ độ điểm thứ hai <tâm/ điểm cuối>: cho

toạ độ điểm thứ hai của cung hoặc gõ các chữ cái chọn ph-ơng án vẽ tiếp theo

Các ph-ơng án t-ơng tự nh- trên trình đơn bằng cách gõ các chữ cái in hoa trong dòng nhắc hoặc nhấn phím phải chuột và chọn các ph-ơng án t-ơng ứng tiếp theo

E (End) điểm cuối (điểm 3)

L (Length) độ dài dây cung Cho giá trị bằng số hoặc nhấn chuột vào một điểm cần

thiết

C (Center) tâm (điểm 2)

R (Radius) bán kính Cho giá trị bằng số hoặc nhấn chuột vào một điểm cần thiết

D (Direction) h-ớng phát triển cung Đây chính là góc của đ-ờng tiếp tuyến với cung

tròn tại điểm đầu của nó

A (Angle) góc ôm Cho giá trị bằng số hoặc nhấn chuột vào một điểm cần thiết

D-ới đây là hình minh hoạ áp dụng các ph-ơng án vẽ cung tròn

Trang 32

Single Point vẽ 1 điểm

Multiple Point vẽ nhiều điểm

Thanh công cụ:

Trên dòng lệnh: point <po>

giải thích

Dòng nhắc xuất hiện:

Specify a point: cho tọa độ điểm cần vẽ

Specify a point: tiếp tục cho tọa độ điểm cần vẽ hoặc gõ ESC kết thúc lệnh

Đối với lệnh gõ từ bàn phím chỉ vẽ đ-ợc một điểm

Trang 33

Đặt hình dạng của các điểm đ-ợc vẽ bằng lệnh Point hoặc các điểm do AutoCAD tạo

+ Chọn bằng cách nhấn chuột vào ô cần thiết và nhấn OK

+ Ô Point Size: cho kích th-ớc của điểm

+ Nút lật:

 Set Size Relative to Screen: kích th-ớc điểm tính theo % chiều cao của màn hình

 Set Size in Absolute Units: kích th-ớc điểm tính theo đơn vị vẽ

Trang 34

Specify center of polygon or [Edge]: cho vị trí tâm đa giác (điểm 1) hoặc gõ e vẽ theo cạnh

1- Khi cho toạ độ tâm

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: gõ i hoặc c 

I (Inscribed in circle) - vẽ theo bán kính đ-ờng tròn ngoại tiếp

C (Circumscribed about circle) - vẽ bán kính theo đ-ờng tròn nội tiếp

Sau khi có ph-ơng án vẽ, dòng nhắc tiếp theo:

Specify radius of circle: cho bán kính đ-ờng tròn Gõ số hoặc dùng chuột nhấn vào điểm sẽ

đặt đầu mút của bán kính (điểm 2)

Vẽ theo đ-ờng tròn ngoại tiếp Vẽ theo đ-ờng tròn nội tiếp

2- Khi gõ E (Edge) vẽ theo cạnh

Dòng nhắc tiếp theo:

Specify first endpoint of edge: cho điểm đầu của cạnh (điểm 1)

Specify second endpoint of edge: cho điểm thứ hai của cạnh (điểm 2)

Trang 35

Thanh công cụ:

Trên dòng lệnh: ellipse <el>

giải thích

4.2.8.1 Vẽ theo vị trí hai đầu trục

Trên trình đơn chọn Draw Elipse  Axis, End

Dòng nhắc xuất hiện:

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: cho toạ độ điểm thứ nhất (P1)

Specify other endpoint of axis: cho toạ độ điểm thứ 2 (P2)

Specify distance to other axis or [Rotation]: cho độ dài nửa trục kia (d) Gõ số

hoặc gõ r  cho theo tỷ lệ giữa trục lớn (trục vừa xác định 2 đầu mút) và trục nhỏ (trục tiếp theo)

Khi gõ r  chọn cách cho theo tỷ lệ hai trục dòng nhắc xuất hiện:

Rotation around major axis: cho giá trị góc quay quanh trục lớn  (trục vừa xác

định 2 đầu mút) từ 0 đến 89.4

Tỷ lệ giữa trục lớn và trục nhỏ = Cos() Nếu = 0 hình Elíp sẽ là hình tròn

Trang 36

4.2.8.2 Vẽ theo vị trí tâm (Center)

Trên trình đơn chọn: Draw  Elipse  Center

Trên dòng nhắc : Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: gõ C

Dòng nhắc tiếp theo xuất hiện:

Specify center of ellipse: cho tọa độ tâm (P1)

Specify endpoint of axis: cho toạ độ điểm thứ 2 (P2)

Specify distance to other axis or [Rotation]: cho độ dài nửa (1/2) trục thứ hai (d), hoặc gõ r

cho theo tỷ lệ giữa trục lớn (trục vừa xác định 2 đầu mút) và trục nhỏ (trục tiếp theo)

4.2.8.3 Vẽ nh- một cung

Trên trình đơn chọn: Draw Elipse  Arc

Trên dòng nhắc: Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: gõ a

Các dòng nhắc d-ới đây để định hình một Elíp, ý nghĩa nh- giải thích tại các mục 1 và 2: Specify axis endpoint of elliptical arc or [Center]:

Specify other endpoint of axis:

Specify distance to other axis or [Rotation]:

Sau khi đã định hình xong Elíp, dòng nhắc xuất hiện để xác định cung Elíp:

Specify start angle or [Parameter]: cho góc nghiêng của điểm đầu (cho giá trị bằng số hoặc

nhấn chọn điểm (P1)) hoặc gõ p  (Parameter) cho theo tham số

Specify end angle or [Parameter/Included angle]: cho góc nghiêng của điểm cuối (cho giá

trị bằng số hoặc nhấn chọn điểm (P2)) hoặc gõ p  (Parameter) cho theo tham số gõ i

 (Included angle) cho giá trị góc ở tâm

Các giá trị góc đ-ợc tính nh- sau:

Start angle, end angle (góc tại điểm đầu và cuối cung) là góc nghiêng so với đ-ờng thẳng

nằm ngang đi qua tâm của Elíp

Include angle (góc ôm) là giá trị góc giữa hai đoạn thẳng nối từ tâm đến hai đầu mút của

cung Dòng nhắc cho góc ôm:

Specify included angle for arc <180>: cho giá trị góc

Parameter (tham số), khi chọn cho theo tham số, dòng nhắc xuất hiện:

Specify start parameter or [Angle]: cho tham số đầu

Specify end parameter or [Angle/Included angle]: cho tham số cuối

Các tham số này đ-ợc tính theo các góc nghiêng bằng ph-ơng trình:

p(u) = c + a* cos(u) + b* sin(u) trong đó:

u góc nghiêng tại điểm đầu hoặc cuối cung

a, b, c các hệ số của hình Elíp đã đ-ợc vẽ

Chú ý: Khi vẽ đ-ờng ELIPSE là một đ-ờng cong theo ph-ơng trình Elíp, do đó không

vẽ đ-ợc đ-ờng tròn tiếp xúc với nó Muốn nó trở thành POLYLINE, tr-ớc khi vẽ dùng lệnh:

pellipse

Dòng nhắc xuất hiện:

Enter new value for PELLIPSE <0>: cho giá trị 1 sẽ là đa tuyến (polyline), 0 - là

đ-ờng cong theo ph-ơng trình Elíp

Trang 37

Vẽ hình chữ nhật Hình chữ nhật này luôn có hai cạnh nằm ngang và thẳng đứng dạng lệnh

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: cho tọa độ góc

thứ nhất hoặc chọn các kiểu hình chữ nhật bằng cách gõ các chữ cái in hoa trong các

ph-ơng án hoặc nhấn phím phải chuột để chọn định dạng hình chữ nhật

1- Các lựa chọn hình dạng

C (Chamfer) hình chữ nhật bị vát góc Dòng nhắc tiếp theo:

Specify first chamfer distance for rectangles <0.0000>: cho độ dài đoạn từ đỉnh

đến điểm vát thứ nhất Gõ số

Specify second chamfer distance for rectangles <15.0000>: cho độ dài đoạn từ

đỉnh đến điểm vát thứ hai Gõ Enter nếu đoạn này bằng đoạn thứ nhất hoặc gõ

số khác

+ Nếu 2 giá trị này bằng nhau, hình cữ nhật đ-ợc vát góc cân 2 cạnh

+ Hai giá trị này đều bằng 0, hình chữ nhật không bị vát góc

F (Fillet) các đỉnh bị vê thành cung tròn Dòng nhắc:

Specify fillet radius for rectangles <0.0000>: cho bán kính cung Gõ số

W (Width) hình chữ nhật có nét đậm Dòng nhắc:

Specify line width for rectangles <0.0000>: cho bề rộng nét vẽ Gõ số

Elevation, Thickness dùng trong không gian 3 chiều (3D), không nghiên cứu ở đây

Các dạng hình chữ nhật

Nếu không cần hình dạng đặc biệt, bỏ qua b-ớc này

Nếu đã chọn hình dạng đặc biệt và đã vẽ hình ch-c nhật, muốn trở lại hình chữ nhật thông th-ờng, phải cho các tham số đã chọn bằng 0

2- Định kích th-ớc hình chữ nhật

Khi cho tọa độ đỉnh thứ nhất, dòng nhắc xuất hiện:

Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: cho toạ độ đỉnh thứ 2 hoặc chọn

một trong các ph-ơng án trong dấu [ ]

+ Khi cho tọa độ đỉnh thứ 2, hình chữ nhật đ-ợc vẽ ra

Các ph-ơng án khác:

+ A (Area): cho tr-ớc diên tích

Dòng nhắc tiếp theo của ph-ơng án này:

Trang 38

Enter area of rectangle in current units <100.0000>: cho diện tích Gõ số Calculate rectangle dimensions based on [Length/Width] <Length>: chọn

Enter rectangle length <13.9741>: cho chiều dài (hoặc rộng) Gõ số

+ D (Dimension) cho kích th-ớc hình chữ nhật Dòng nhắc xuất hiện:

Specify length for rectangles <0.0000>: cho chiều dài (theo ph-ơng X) Gõ số Specify width for rectangles <0.0000>: cho chiều rộng (theo ph-ơng Y) Gõ số

Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: nhấn trái chuột kết

thúc lệnh

+ R (Rotate) xoay hình chữ nhật đi một góc

Dòng nhắc tiếp theo:

Specify rotation angle or [Pick points] <0>: cho góc nghiêng

Việc cho góc nghiêng có thể thực hiện theo 2 ph-ơng án:

- Gõ số Giá trị này là góc nghiêng của một cạnh so với ph-ơng nằm ngang

- Gõ P (Pick point) - nhấn chuột để tạo góc Dòng nhắc tiếp theo:

- Specify first point: cho toạ độ điểm thứ nhất

- Specify second point: cho toạ độ điểm thứ 2

Khi kết thúc cho góc nghiêng, dòng nhắc tiếp theo để cho kích th-ớc hình chữ nhật:

Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: cho toạ độ đỉnh thứ 2

hoặc chọn một trong các ph-ơng án trong dấu [ ]

Khi cho tọa độ đỉnh thứ 2, hình chữ nhật đ-ợc vẽ ra hoặc có thể chọn các ph-ơng án nh-

đã giới thiệu

Nếu vẽ hình chữ nhật tiếp theo, giá trị góc nghiêng này vẫn đ-ợc giữ nguyên, muốn thay

đổi phải cho giá trị khác

D-ới đây là hình minh hoạ các góc nghiêng của hình chữ nhật

4.2.10 Lệnh PLINE

ý nhĩa

Trang 39

Sau khi ra lệnh, dòng nhắc xuất hiện:

Specify start point: cho tọa độ điểm xuất phát Sau khi có điểm đầu, dòng nhắc tiếp theo gồm

các ph-ơng án cho đoạn sắp vẽ

Current line-width is 0.0000

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: cho điểm tiếp theo Cho tọa độ

điểm Các điểm này xác định vị trí và độ dài các đoạn của đa tuyến

Có thể gõ các chữ cái trên dòng nhắc hoặc nhấn phím phải chuột để chọn các ph-ơng án

tạo dáng cho đ-ờng đa tuyến hoặc cho đoạn sắp vẽ:

w (Width) cho bề rộng (độ đậm) nét vẽ Dòng nhắc cho bề rộng:

Starting width <0.0000>: bề rộng tại điểm đầu

Ending width <1.0000>: bề rộng tại điểm cuối Hai đầu có thể có bề rộng khác

nhau

h (Haft width) cho nửa bề rộng

u  (Undo) bỏ đoạn vừa vẽ

c (Close) khép kín đa giác

l  (Length) vẽ theo độ dài đoạn thẳng Dòng nhắc tiếp theo:

Length of line: độ dài đoạn thẳng Cho giá trị bằng số hoặc bằng tọa độ t-ơng

đối (ví dụ: @30<15)

a (Arc) để vẽ cung tròn nối tiếp sau đoạn thẳng

Dòng nhắc trong ph-ơng án vẽ cung:

[Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]:

Trang 40

cho điểm cuối của cung tròn hoặc dùng các tuỳ chọn nh-:

a (Angle) vẽ theo góc ở tâm Dòng nhắc tiếp theo:

Specify included angle: cho góc ôm Cho giá trị bằng số hoặc định vị bằng

điểm

Specify endpoint of arc or [Center/Radius]: cho tọa độ điểm cuối của cung

hoặc chọn cách vẽ khác:

C (Center) vẽ theo tâm Dòng nhắc tiếp theo:

Specify center point of arc: xác định tâm cung tròn

R (Radius) vẽ theo bán kính

Specify radius of arc: cho bán kính

ce (CEnter) vẽ theo tâm

Specify center point of arc: cho tâm cung tròn (điểm 2)

Specify endpoint of arc or [Angle/Length]: cho tọa độ điểm cuối của cung

hoặc chọn cách vẽ khác:

a (Angle) vẽ theo góc ôm

Specify included angle: cho góc ôm

L (Length) vẽ theo độ dài dây cung

Specify length of chord: cho độ dài dây cung

cl (CLose) khép kín đa giác

d (Direction) vẽ theo h-ớng tiếp tuyến tại điểm đầu

Specify the tangent direction from the start point of arc: xác định điểm

định h-ớng tiếp tuyến tại điểm đầu (điểm 2)

Specify endpoint of arc: cho điểm cuối của cung(điểm 3)

r (Radius) vẽ theo bán kính

Ngày đăng: 23/11/2016, 01:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình d-ới minh hoạ các dạng tiếp xúc của đ-ờng tròn. Các điểm 1, 2 là các đối t-ợng  tiếp xúc với đ-ờng tròn sẽ vẽ - giáo trình Auto CAD
Hình d ới minh hoạ các dạng tiếp xúc của đ-ờng tròn. Các điểm 1, 2 là các đối t-ợng tiếp xúc với đ-ờng tròn sẽ vẽ (Trang 29)
Hình vành khuyên đặc hoặc rỗng phụ thuộc vào lệnh FILL. - giáo trình Auto CAD
Hình v ành khuyên đặc hoặc rỗng phụ thuộc vào lệnh FILL (Trang 48)
Hình d-ới minh hoạ lệnh Break. Thứ tự các điểm chọn: điểm thứ nhất 1, điểm thứ hai 2 - giáo trình Auto CAD
Hình d ới minh hoạ lệnh Break. Thứ tự các điểm chọn: điểm thứ nhất 1, điểm thứ hai 2 (Trang 61)
Hình d-ới mô tả dãy hình chữ nhật. - giáo trình Auto CAD
Hình d ới mô tả dãy hình chữ nhật (Trang 70)
Hình d-ới mô tả bề rộng nét đ-ợc hiển thị: - giáo trình Auto CAD
Hình d ới mô tả bề rộng nét đ-ợc hiển thị: (Trang 81)
Hình d-ới minh hoạ 2 giá trị LTSCALE khác nhau. - giáo trình Auto CAD
Hình d ới minh hoạ 2 giá trị LTSCALE khác nhau (Trang 84)
Bảng các ký hiệu theo các phông chữ khác nhau hiện ra. - giáo trình Auto CAD
Bảng c ác ký hiệu theo các phông chữ khác nhau hiện ra (Trang 104)
Hình vẽ d-ới đây thể hiện vị trí của chữ so với điểm chọn trên bản vẽ: - giáo trình Auto CAD
Hình v ẽ d-ới đây thể hiện vị trí của chữ so với điểm chọn trên bản vẽ: (Trang 108)
Hình 9.3.2.2. minh hoạ khối đ-ợc chèn vào ô. - giáo trình Auto CAD
Hình 9.3.2.2. minh hoạ khối đ-ợc chèn vào ô (Trang 124)
Hình d-ới minh hoạ đầu mũi tên dùng khối h1: - giáo trình Auto CAD
Hình d ới minh hoạ đầu mũi tên dùng khối h1: (Trang 134)
Hình d-ới minh hoạ việc áp dụng ph-ơng án này. Điểm 1 là đỉnh góc, điểm 2 (dùng bắt - giáo trình Auto CAD
Hình d ới minh hoạ việc áp dụng ph-ơng án này. Điểm 1 là đỉnh góc, điểm 2 (dùng bắt (Trang 154)
Hình d-ới mô tả một ví dụ ký hiệu dung sai. - giáo trình Auto CAD
Hình d ới mô tả một ví dụ ký hiệu dung sai (Trang 155)
Hình d-ới minh hoạ các đối t-ợng đ-ợc chọn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. - giáo trình Auto CAD
Hình d ới minh hoạ các đối t-ợng đ-ợc chọn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (Trang 158)
Hình d-ới mô tả các ph-ơng án thể hiện khối trong khi chèn vào bản vẽ. - giáo trình Auto CAD
Hình d ới mô tả các ph-ơng án thể hiện khối trong khi chèn vào bản vẽ (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN