1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CN7-bai54

5 274 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm sóc, quản lý và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản
Tác giả Nguyeón Quoỏc Vieọt
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Chăm sóc động vật thủy sản
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Học sinh  Nghiên cứu trước bài 54, tìm hiểu các biện pháp phòng trị bệnh cho tôm, cá.. Giới thiệu bài mới 3’ Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho tôm, cá là những biện pháp kĩ thuậ

Trang 1

Tiết 28 Ngày dạy 06/1/2009

I.Mục tiêu bài học

Qua bài này, học sinh phải:

 Biết được kĩ thuật chăm sóc tôm cá.

 Biết cách quản lí ao nuôi

 Biết được phương pháp phòng trị bệnh cho tôm cá.

 Kiểm tra được sự tăng trưởng của tôm, cá.

 Có thái độ học tập tích cực, ứng dụng những điều đã học vào thực tế sản xuất ở địa phương.

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên

 Nội dung bài học và kiến thức bổ sung có liên quan đến bài học

 Hình 84.SGK, hình 85.SGK và một số mẫu vật về các loại thuốc trị bệnh cho tôm, cá.

2.Học sinh

 Nghiên cứu trước bài 54, tìm hiểu các biện pháp phòng trị bệnh cho tôm, cá.

III.Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định lớp (1’)

2 Giới thiệu bài mới (3’)

Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho tôm, cá là những biện pháp kĩ thuật

quan trọng vì nó quyết định đến năng suất, sản lượng của tôm, cá nuôi Bài học

hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ những vấn đề này.

3 Các hoạt động dạy - học

Bài 54

CHĂM SÓC, QUẢN LÍ VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO

ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN



Bài 54

CHĂM SÓC, QUẢN LÍ VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO

ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN



Trang 2

TG KIẾN THỨC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’

6’

I.Chăm sóc tôm

1.Thời gian

cho ăn tốt nhất

là vào buổi sáng

tưg 7-8 giờ.

2.Cho ăn

lượng ít và

nhiều lần để

tránh lãng phí

thức ăn, tránh ô

trường.

HĐ1 Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc tôm cá

 Nên cho tôm cá ăn vào lúc nào trong ngày là tốt nhất?

 Tại sao nên cho tốm cá ăn vào buổi sáng lúc 7-8 giờ, nhiệt độ 20-300C?

 Giới thiệu ảnh hưởng của nhiệt độ đến hệ số thức ăn của tôm cá.

 Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung vào thời điểm nào? Tại sao?

 Để tôm cá lớn nhanh, thức ăn phải đảm bảo điều kiện nào?

 Để tránh lãng phí thức ăn và ô nhiễm môi trường, cần cho tôm cá ăn như thế nào? Tại sao?

 Các loại thức ăn tinh và xanh thì cho ăn như thế nào?

 Các loại rau xanh thì cho ăn như thế nào?

 Phân chuồng hoai mục và phân vô cơ thì bón ra sao?

Tại sao?

 Nên cho ăn lúc nước lớn, vào buổi sáng.

 Thời điểm này cá đói.

Nhiệt độ thích hợp cho sự tiêu hoá, sự chuyển hoá thức ăn trong cơ thể cá tốt nhất, đảm bảo cho sự hấp thu chất dinh dưỡng tốt nhất, tôm cá sẽ mau lớn hơn và ít hao tốn thức ăn hơn.

 Lượng thức ăn tập trung vào mùa xuân và các tháng từ 8-11

là tốt nhất vì mùa hè trời nắng nóng, nhiệt độ nước trong ao tăng, nên thức ăn bón xuống thường bị phân huỷ nhanh, làm bẩn ao do đó dẫn đến thiếu ôxi cho tôm cá, vì vậy cần giảm lượng thức ăn và phân bón vào thời điểm này.

 Thức ăn cần đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, đủ lượng theo từng yêu cầu của từng giai đoạn của từng loại tôm, cá.

 Cho ăn lượng ít và chia làm nhiều lần để tôm cá ăn hết, tránh lãng phí thức ăn dư thừa gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận nuôi.

 Thức ăn tinh và xanh thì phải

có máng, giàn ăn.

 Phân xanh (phân dầm), bó thành từng bó (khoảng 15 đến 20kg/bó) dìm xuống nước.

 Phân chuồng đã hoai mục và phân vô cơ hoà tan trong nước rồi té đều khắp ao…Vì như thế phân bón sẽ phân bố đều khắp

Trang 3

triển tốt và đồng đều hơn

4’

4’

II.Quản lí

1.Kiểm tra ao

nuôi tôm, cá

Bảng 9.SGK

2.Kiểm tra sự

tăng trưởng của

tôm cá

-Kiểm tra chiều

dài

-Kiểm tra khối

lượng

HĐ2 Tìm hiểu về các công việc kiểm tra ao nuôi tôm, cá và sự tăng

trưởng của tôm cá

 Giới thiệu công tác quản lí ao nuôi là vô cùng quan trọng.

Nếu không làm tốt thì sẽ thất bại trong công tác nuôi.

 Công tác kiểm tra ao nuôi bao gồm những công việc cụ thể nào, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu bảng 9

 Treo bảng 9.SGK trang 146

 Mục đích của kiểm tra sự tăng trưởng của tôm cá là gì?

 Treo hình 84a,b.SGK trang 146

 Kiểm tra sự tăng trưởng của

 Giới thiệu từng công việc vào từng thời điểm cụ thể:

 Kiểm tra đăng cống vào mùa mưa lũ

 Kiểm tra màu nước, thức ăn

và hoạt động của tôm cá vào buổi sáng.

 Xử lí cá nổi đầu và bệnh tôm

cá vào buổi sáng lúc nhiệt

độ lên cao.

 Để đánh giá tốc độ lớn của chúng và chất lượng của vực nước nuôi để có biện pháp điều chỉnh thích hợp.

 Mô tả công việc kiểm tra.

Trang 4

tôm cá bao gồm những công việc nào?

 Kiểm tra chiều dài và khối lượng của tôm, cá

3’

10’

2’

III.Một sô

phương pháp

phòng trị bệnh

cho tôm, cá

1.Phòng bệnh

a.Mục đích

Nhằm tạo điều

kiện cho tôm cá

luôn luôn được

khoẻ mạnh, sinh

trưởng và phát

triển bình thường

không bị nhiễm

bệnh

b.Biện pháp

 Thiết kế ao

nuôi hợp lí

 Tẩy dọn ao

trước khi thả tôm,

 Tăng cường

sức đề kháng cho

tôm, cá

 Kiểm tra

thường xuyên ao

nuôi và tôm cá

 Dùng thuốc

phòng trước mùa

tôm cá dễ mắc

bệnh.

2.Chữa bệnh

a.Mục đích

Đảm bảo cho

tôm cá khoẻ

mạnh trở lại, sinh

trưởng và phát

triển bình thường

b.Một số thuốc

HĐ3 Tìm hiểu về các biện pháp phòng trị bệnh cho tôm, cá

 Tại sao phải coi trọng việc phòng bệnh hơn chữa bệnh cho tôm, cá?

 Mục đích của phòng bệnh cho tôm cá là gì?

 Thiết kế ao nuôi thế nào cho hợp lí?

 Mục đích của vệ sinh ao trước khi thả nuôi tôm cá là gì?

 Em cho biết sức đề kháng là gì?

 Hãy nêu các biện pháp tăng cường sức đề kháng cho tôm, cá?

 Tại sao phải dùng thuốc phòng trước mùa tôm cá thường dễ phát sinh bệnh?

 Dùng thuốc trị bệnh cho tôm cá nhằm mục đích gì?

 Treo hình 85.SGK trang 148

 Tôm cá khi mắc bệnh rất khó chữa trị và tốn kém

Tôm cá khi mắc bệnh sẽ sinh trưởng và phát triển không bình thường, gây ảnh hưởng lớn đến năng suất và hiệu quả nuôi.

 Trả lời như SGK

 +Thiết kế ao có hệ thống ao kiểm dịch, ao cách li…

 +Có đủ nguồn nước sạch

 +Có hệ thống cấp thoát nước riêng.

 Trừ những vi sinh vật có hại cho tôm cá và diệt cá tạp

 Xoá bỏ nơi ẩn nấp của mầm bệnh và cải tạo ao.

 Khả năng của cơ thể chống lại một bệnh nào đó.

 Chọn giống tôm các khoẻ Cho

ăn theo 4 định Thường xuyên chăm sóc và quản lí môi trường

để điều chỉnh màu nước và thức

ăn, xử lí kịp thời khi phát hiện tôm cá bị bệnh.

 Bệnh thường phát triển mạnh vào mùa xuân, đầu thu vì thế cần phòng ngay để tránh bệnh phát sinh và lây lan, hạn chế thiệt hại về kinh tế.

 Trả lời như SGK

 HS hoàn thành bài tập trang 148

Trang 5

Hoá chất: vôi,

thuốc tím.

Thuốc tân dược:

amoxycillin,

sunfamid

Thuốc thảo mộc:

tỏi, hạt cau, cây

thuốc cá.

 Hoá chất: vôi, thuốc tím.

amoxycillin, sunfamid

 Thuốc thảo mộc: tỏi, hạt cau, cây thuốc cá.

IV.Tổng kết bài học – Đánh giá – Dặn dò (5’)

A.Tổng kết bài học

Hoàn thành các yêu cầu sau

1 Học sinh đọc “Ghi nhớ”

2 Trả lời các câu hỏi sau:

a Mục đích của phòng trị bệnh cho tôm cá là gì?

b Muốn phòng bệnh cho tôm cá cần có những biện pháp nào?

B.Đánh giá

C.Công việc về nhà

1 Làm đầy đủ các bài tập trong vở bài tập

2 Học bài 54

3 Nghiên cứu trước bài 55, nghiên cứu cách tiến hành, ưu nhược điểm của các

phương pháp thu hoạch, trình bày được các phương pháp bảo quản và chế biến

tôm cá.

Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 16/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 9.SGK - CN7-bai54
Bảng 9. SGK (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w