Khái niệm *Khái niệm: Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh
Trang 1Chuyên đề sinh học
Tổ 1 - Lớp 11 Sinh Trường THPT Chuyên Lào Cai
Chuyên đề sinh học
Môi trường và các nhân
tố sinh thái Môi trường và các nhân
tố sinh thái
Trang 3PHẦN I: LÍ THUYẾT.
I Khái niệm và chức năng của môi trường
1 Khái niệm
*Khái niệm: Môi trường bao gồm tất cả những gì
bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự
sống, phát triển và sinh sản của sinh vật, là nơi
sống của các sinh vật khác (Có 4 loại môi trường
phổ biến: môi trường đất, môi trường nước, môi
trường không khí và môi trường sinh vật)
Trang 4* Cấu trúc môi trường tự nhiên gồm 4 thành phần cơ bản (4 môi trường chính) như sau :
- Thạch quyển hoặc địa quyển hoặc môi trường đất
(Lithosphere): bao gồm lớp vỏ trái đất có độ dày 60 - 70km trên phần lục địa và từ 2-8km dưới đáy đại dương và trên đó
có các quần xã sinh vật.
- Thủy quyển (Hydrosphere) hay còn được gọi là môi
trường nước (Aquatic environment): là phần nước của trái đất bao gồm nước đại dương, sông, hồ, suối, nước ngầm, băng tuyết, hơi nước trong đất và không khí.
- Khí quyển (Atmosphere) hay môi trường không khí: là
lớp không khí bao quanh trái đất.
- Sinh quyển (Biosphere) hay môi trường sinh vật: gồm
động vật, thực vật và con người,
Trang 52 Các chức năng cơ bản
của môi trường
Thuỷ vực.
Trang 6
a, Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật
xuất Ao hồ là môi trường sinh sống của
tôm, cá, thực vật thuỷ sinh…
Trang 7b, Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người.
- Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và độ phì nhiêu của đất, nguồn
gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.
- Các thuỷ vực: có chức năng cung cấp nước, dinh
dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các nguồn thuỷ hải sản.
- Động - thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm.
- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió:
có chức năng duy trì các hoạt động trao đổi chất.
- Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và
nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất
Trang 8b, Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người
Trang 9c, Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
trong quá trình sống.
Phế thải
Trang 10c, Môi trường là nơi chứa đựng các
chất phế thải do con người tạo ra
+ Chức năng biến đổi sinh hoá (sự hấp thụ
các chất dư thừa, chu trình nitơ và cacbon,
khử các chất độc bằng con đường sinh hoá).
+ Chức năng biến đổi sinh học (khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá, amôn hoá,
Trang 11d, Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
thần
Trang 12d, Chức năng lưu trữ và cung
cấp thông tin cho con người
lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người.
mang tín chất tín hiệu và báo động sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa
gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự
nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá
Trang 13e, Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài.
Các thành phần trong môi trường còn có
vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trong
khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt
trời.
Trang 14II Nhân tố sinh thái
1 Định nghĩa.
- Nhân tố sinh thái là các yếu tố vô sinh, hữu sinh, con người có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sinh trưởng, phát triển và
sinh sản của sinh vật
Trang 152 Phân loại
- Nhân tố vô sinh: bao gồm các yếu tố
không sống của thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật như: ánh sáng, nhiệt
độ, độ ẩm…
- Nhân tố hữu sinh: bao gồm các tác động của sinh vật lên sinh vật.
- Nhân tố con người: bao gồm tác động
trực tiếp hay gián tiếp của con người lên
cơ thể sinh vật (Sinh vật ký sinh, cộng
sinh, biểu sinh )
Trang 16a, Nhân tố vô sinh.
Nhiệt độ và ánh sáng
là các nhân tố vô
sinh
Trang 17b, Nhân tố hữu sinh
Nấm là một trong
các nhân tố hữu sinh
Trang 18c, Yếu tố con người
Trang 193 Vai trò
Sơ đồ về các yếu tố sinh thái trong môi trường sống thường xuyên tác động lên đời sống của
thỏ
Trang 20II Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật.
Về mặt số lượng, người ta chia những tác
động của các yếu tố sinh thái thành các
bậc:
+ Bậc tối thiểu (minimum): nếu yếu tố
sinh thái đó thấp hơn nữa thì sẽ gây tử
vong cho sinh vật.
+ Bậc tối ưu (optimum): tại điều kiện này hoạt động của sinh vật đạt tối ưu.
+ Bậc tối cao (maximum): nếu yếu tố sinh thái đó cao hơn nữa thì sẽ gây tử vong cho sinh vật.
Trang 21II Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật.
Giới hạn sinh thái
Trang 221 Ảnh hưởng của các
nhân tố vô sinh.
sinh của môi trường thì nhóm yếu
tố khí hậu là quan trọng nhất
thái quan trọng nhất là ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm.
Trang 23a, Nhiệt độ.
Vùng sa mạc
(nhiệt đới)
Trang 24Ảnh hưởng của nhiệt độ đối
với thực vật:
Nhiệt độ có ảnh hưởng của đến quá trình sống thực vật Trong những giai đoạn phát triển cá thể khác nhau, nhu cầu nhiệt độ
cũng khác nhau Chẳng hạn như ở giai
đoạn nảy mầm, hạt cần nhiệt độ thấp hơn thời kỳ nở hoa, vào thời kỳ quả chín đòi hỏi nhiệt độ cao hơn cả Khả năng chịu đựng nhiệt độ bất lợi ở các bộ phận của thực vật không giống nhau Lá là cơ quan tiếp xúc nhiều và trực tiếp với không khí, do đó
chịu đựng được sự thay đổi về nhiệt độ
thấp.
Trang 25Ảnh hưởng của nhiệt độ đối
với thực vật:
Hoa đá nảy mầm
khi đủ điều kiện
về nhiệt độ
Trang 26Ảnh hưởng của nhiệt độ đối
với thực vật:
Hoa lí thái lan chỉ ra hoa vào mùa đông khi nhiệt độ xuống thấp trong vài ngày
Trang 27Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trang 28Ảnh hưởng của nhiệt độ đối
với thực vật:
Cây mùa đông Cây sắn.
Trang 29Ảnh hưởng của nhiệt độ
đối với động vật.
Thằn lằn (động vật biến nhiệt) và chim (động vật hằng nhiệt)
Trang 30Ảnh hưởng của nhiệt độ đối
với động vật.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sinh sản của
rùa
Trang 31Ảnh hưởng của nhiệt độ đối
với động vật.
Trang 32Ảnh hưởng của nhiệt độ đối
với động vật.
Ếch có tập tính ngủ đông.
Trang 33Ảnh hưởng của nhiệt độ đối
với động vật.
Chim di cư
khi mùa
đông về
Trang 34Ảnh hưởng của nhiệt độ đối
với động vật.
Tập trung thành đàn đông đúc
Trang 35Ảnh hưởng của nhiệt độ đối
với động vật.
Sự lột xác của côn trùng phụ thuộc vào nhiệt
độ
Trang 36b, Độ ẩm và nước
Trang 37Ảnh hưởng của nhiệt độ đối
với động vật.
Như vậy nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đến sinh sản, tập tính, cấu tạo, giải phẫu cơ thể… của động vật
Trang 38Ảnh hưởng của nước đến
Trang 39Ảnh hưởng của nước đến
thực vật
Cây tre mini thuộc nhóm cây trung
sinh
Trang 40Ảnh hưởng của nước đến
thực vật
Cây hoa súng
thuộc nhóm
cây ẩm sinh
Trang 41Ảnh hưởng của nước đến
hiện tượng thai sinh
(cây con sinh ra trên
cây mẹ,).
Trang 42Ảnh hưởng của nước đến
động vật
Cá đầu búa là động vật ẩm sinh
Trang 43Ảnh hưởng của nước đến
động vật
Lạc đà là động vật
hạn sinh
Trang 44Ảnh hưởng của nước đến
động vật
Mèo là động
vật trung sinh
Trang 45Ảnh hưởng của nước đến
ở độ ẩm tương đối 70% tốc độ chín sinh dục và sinh sản của loài châu chấu Locusta migratoria, một loài côn trùng gây tổn hại kinh tế cho nhiều
nước
Trang 46c, Ánh sáng
Trang 48Ánh sáng có ảnh hưởng đến
thực vật
Ánh sáng ảnh hưởng đến sự phân tầng và sắp xếp của tán lá
trên cây
Trang 50Ánh sáng có ảnh hưởng đến
thực vật
Trang 51Ánh sáng có ảnh hưởng đến
động vật
Dơi ưa hoạt động về đêm còn ong hoạt động về
ban ngày
Trang 52Ánh sáng có ảnh hưởng đến
động vật
Thời gian chiếu sáng cực đại trong ngày còn làm thay đổi mùa đẻ của cá
hồi
Trang 53Ánh sáng ảnh hưởng đến sự
thích nghi của động vật
Trang 542.Ảnh hưởng của nhân tố
Trang 55a, Quan hệ cùng loài:
Quần tụ: các cá thể có xu hướng tụ tập bên nhau tạo thành quần tụ cá thể để được bảo vệ và chống đỡ các điều kiện bất lợi của môi trường tốt hơn Ví dụ, quần tụ cây có tác dụng chống gió,
chống mất nước tốt hơn, quần tụ cá
chịu được nồng độ chất độc cao hơn
Trang 56a, Quan hệ cùng loài:
Cách li: là làm giảm nhẹ sự cạnh tranh, ngăn ngừa sự gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn khi mật độ quần thể
tăng quá mức cho phép, gây ra sự cạnh
tranh, một số cá thể động vật phải tách khỏi quần tụ đi tìm nơi sống mới
Trang 57b, Quan hệ khác loài
Phong lan lừa
ong đực (loài ong
Trang 58b, Quan hệ khác loài
San hô cộng sinh với Tảo
Trang 59b, Quan hệ khác loài
Loài ong marmalade
hoverfly trên một đóa
Trang 60con.
Trang 61b, Quan hệ khác loài
Động vật ăn động
vật
Trang 62b, Quan hệ khác loài
Họ Nắp ấm (Thực
vật ăn động vật)
Trang 63b, Quan hệ khác loài
Dây tơ hồng kí sinh trên cây khác
Trang 64V Quy luật sinh thái
1 Quy luật giới hạn sinh thái Shelford
(1911, 1972): Mỗi loài có một giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái.
2 Quy luật tác động không đồng đều: Các nhân tố sinh thái tác động không đồng
đều lên một chức phận sống của cơ thể
Mỗi nhân tố sinh thái tác động không
giống nhau lên các chức phận sống khác
nhau và lên cùng một chức phận sống ở
các giai đoạn phát triển khác nhau.
Trang 65V Quy luật sinh thái
3 Quy luật tác động tổng hợp: Tác động
của các nhân tố sinh thái sẽ tạo ra một tác động tổng hợp lên cơ thể sinh vật Ví dụ, ở các cây trồng, năng suất thu hoạch của
chúng phụ thuộc vào sự tác động của hàng loạt các nhân tố sinh thái: ánh sáng, hàm lượng các chất mùn, mức phân huỷ của các
vi sinh vật trong đất, sự cạnh tranh với cỏ dại, các sâu bệnh phá hoại mùa màng…
Trang 66V Quy luật sinh thái
4 Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật
và môi trường: Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường Môi trường tác động thường xuyên lên cơ thể sinh vật làm cho sinh vật không ngừng biến đổi tạo nên các thường biến hoặc những biến dị
đột biến Ngược lại, sinh vật cũng tác động vào môi trường làm cải biến môi trường
như thay đổi thành phần, cấu tạo của đất, thành phần các loài trong môi trường…
Trang 67V Quy luật sinh thái
5 Quy luật tác động đồng thời: Các yếu tố sinh thái tác động đồng thời lên các sinh vật, sự tác động tổ hợp trong nhiều trường hợp không giống như các tác động riêng lẻ.
6 Quy luật tối thiểu: để sống và
chống chịu trong những điều kiện cụ thể, sinh vật phải có những chất cần thiết để tăng trưởng và sinh sản.
Trang 68VI Nơi ở và ổ sinh thái
Trang 69VI Nơi ở và ổ sinh thái
Nơi ở là địa điểm cư trú hay nơi thưòng gặp của loài, còn ổ sinh thái chỉ ra một không gian sinh thái (hay không gian đa diện) mà
ở đó có tất cả các điều kiện quy định sự tồn tại và phát triển của loài.
Trang 70VI Nơi ở và ổ sinh thái
Ao là nơi sống của
cá, tôm, ốc, cua,…
Trang 71VI Nơi ở và ổ sinh thái
riêng: loài ăn hạt,
loài ăn mật, loài
hút sâu bọ, loài ăn
thịt…
Trang 72VI Nơi ở và ổ sinh thái
Một số đặc điểm hình thái mỏ chim chứng tỏ sự thích nghi với ổ sinh thái khác nhau
mặc dù cùng nơi ở.
Trang 73VI Nơi ở và ổ sinh thái
Mỗi loài đặc trưng
bởi ổ sinh thái, giữa
Trang 74PHẦN II: BÀI TẬP.
1 Ngoài nhân tố ánh sáng, yếu
tố nào sau đây có tác dụng đến hiện tượng hoá nhộng và ngủ
đông của sâu ở Hà Nội?
Trang 75 2 Hiện tượng nào dưới đây là
nhịp sinh học theo mùa?
A Ngủ đông của động vật biến
nhiệt
B Sự di trú của một số loài chim
C Sự hoá nhộng của sâu sòi ở Hà Nội
D Tất cả đều đúng
D
Trang 76 3 Nguyên nhân hình thành nhịp
sinh học ngày đêm là:
sáng và tối trong ngày
ngày và đêm
với hoạt động vào ban ngày hoặc ban đêm
định
A
Trang 77 4 Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?
Trang 78 5 Nhịp sinh học là:
động vật
cơ thể theo tác động môi trường
thay đổi mang tính chu kỳ của
môi trường
sinh vật theo điều kiện môi
trường
C.
Trang 79 6 Loài động vật nào sau đây có khả năng làm thay đổi màu sắc
cơ thể để phù hợp với màu của môi trường sống?
Trang 81 8 Yếu tố có vai trò quan trọng trong sự hình thành nhịp sinh học là:
Trang 82Phần III: Ứng dụng và kiến
thức mở rộng
Dùng chó để săn chuột, bảo
vệ mùa màng
Trang 83Rắn mai gầm
Phong Nha-Kẻ Bàng cho
mai gầm mới này có đặc
điểm màu nâu đen, thân
sáng lấp lánh với bốn dãi
viền zích zắc màu vàng
nhạt, ở lưng và phần cuối
đuôi màu sáng…
Trang 84 Loài thằn lằn mới phát hiện tại
miền Trung Việt Nam và Nam Lào (Ảnh: Viện Sinh
thái và Tài
nguyên sinh vật VN/SGGP)
Trang 85 Nấm pín lưới có tên khoa học
Fisch, được dùng làm thực phẩm
quí ở Trung Quốc, Đài Loan và
Nhật Bản ở Trung Quốc, loài nấm
này được nuôi trồng khá phổ biến
và sử dụng làm dược liệu
nấm phát quang vốn được coi là
một thứ “ma trơi” và đôi khi được
dùng đánh dấu trong đêm tối
Loài nấm phát quang mới được
TS Thám và nghệ sĩ Vũ Mạnh Tư,
Hội Điện ảnh TP.HCM, phát hiện
tại khu vực thác Trời, rừng quốc
gia Nam Cát Tiên, Đồng Nai
Nấm pín lưới - Dictyophora indusiata, một loại nấm phát
quang
Trang 86Mèo đuổi gấu lên cây
150kg lang thang vào vùng dân cư West
Milford, New Jersey và đã bị một con mèo
nặng 7kg tấn công và phải bỏ chạy trèo lên một cây gần đó Sau khi cố thủ trên cây
trong 15 phút, con gấu tiếp tục bị con mèo đuổi sang một cây khác
này đã gọi chiến binh này vào nhà, và con
gấu đã không bỏ lỡ cơ hội bỏ chạy mất
viên báo New Jersey Star Ledger
Trang 88Sứa khổng lồ tấn công Nhật
Bản
Dùng hai tay, một thợ lặn đang gắn
một thiết bị theo dõi vào một con sứa khống lồ tại bờ biển Nhật Bản, ngày
4-10-2006
Kể từ mùa hè năm trước, một loài sứa lớn (to đến 2m và nặng đến 200kg) đã tràn vào biển Nhật Bản, tạo ra khủng hoảng cho ngành đánh bắt cá ở đây
Các ngư dân cho biết các con sứa này
đã làm lưới mắc kẹt và tiêm nọc độc
Trang 89Trăn nuốt cừu
(Malaysia) đã được gọi tới để giải cứu một con trăn đang bị bội thực Nó đã
quấn và nuốt gọn một con cừu cái
đang có chửa và không thể di động nổi nữa vì con mồi quá lớn
trả và điều đó vô tình làm nó nhè con cừu đã chết ra khỏi hệ tiêu hóa của nó
và làm con trăn trở lại bình thường
trăn Sau này nó sẽ suy nghĩ kỹ càng trước khi ăn một cái gì đó quá to.
Trang 90Ảnh chụp X Quang: Người ngoài
hành tinh trong bụng vịt ?
Trong khi chụp X Quang để chữa bệnh
cho một con vịt bị gãy cánh tại Fairfield, California, các nhà khoa học đã rất ngạc nhiên khi thấy trong hình chụp tại bụng con vịt có một hình giống như cái đầu
của người ngoài hành tinh (xem phía
dưới của ảnh)
Sau đó họ kiểm tra bụng con vịt và thấy chỉ có thóc trong đó Họ cho rằng một sự ngẫu nhiên đã sắp xếp các hạt thóc
trong bụng vịt đã tạo ra hình này
Trang 91Đôi mắt cũng là “cửa sổ tâm
hồn” ở loài chim
nghiên cứu mới đây lần đầu tiên chứng minh được rằng loài chim cũng đáp lại cái nhìn của con người
chúng tấn công, vì vậy mà cái nhìn chằm chằm trực tiếp
có thể tiên đoán được nguy hiểm sắp đến Julia Carter – sinh viên học bằng Tiến sĩ tại trường Đại học Bristol – và các đồng nghiệp của cô đã thực hiện các thí nghiệm cho thấy loài chim sáo đá luôn tránh xa dĩa thức ăn của
chúng nếu có người nào nhìn vào cái dĩa đó Tuy nhiên, nếu một người nào đó tiến đến gần mà ánh mắt của họ hướng sang hướng khác thì những con chim này sẽ tiếp tục ăn và ăn thêm nhiều thức ăn hơn nữa.
Trang 93Những hình ảnh vui về thế
giới tự nhiên.
Chú chim gõ kiến Gila: "Ở đây đố ai
bắt được ta "
Trang 94Chim ưng con đuôi đỏ (Red tailed hawk) nói
với chim mẹ:
"Nhà mình có cây xương rồng lớn ghê "
Trang 95Chim cú Western Screech Owl: "Ở đây
mình dễ quan sát thiên hạ "
Trang 96Buổi tiệc thịnh soạn cho đôi bồ câu cánh
trắng (White - winged Doves)
Trang 97Một chú mèo đưa mũi ngửi hai đóa
hoa xương rồng