ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐƯỜNG LỐI ĐCSVN Phạm Tuấn Hiệp Khái lược môn học: 8 chương Chương mở đầu Chương I: Sự ra đời của Đảng Chương II: Kháng chiến 30-45 Chương III: Kháng chiến 45-75 Chương IV: C
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐƯỜNG LỐI ĐCSVN
Phạm Tuấn Hiệp
Khái lược môn học: 8 chương Chương mở đầu
Chương I: Sự ra đời của Đảng Chương II: Kháng chiến 30-45 Chương III: Kháng chiến 45-75 Chương IV: Công nghiệp hóa Chương V: Kinh tế thị trường Chương VI: Hệ thống chính trị Chương VII: Văn hóa và các vấn đề xã hội Chương VIII: Đối ngoại
A.Phần dẫn nhập
I Chương mở đầu
1 Khái niệm
- Đường lối cách mạng: hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách, mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ
và giải pháp của CMVN
2 Đảng CSVN
Tên ban đầu ĐCSVN (3/2/1930) – ĐCS Đông Dương (t10/1930) – Đ Lao động VN (1951) – ĐCSVN (1976) (4 lần đổi tên với 3 tên)
B Phần đường lối kháng chiến CM DTDCND
I CHƯƠNG 1: Sự ra đời của ĐCSVN & Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Câu hỏi:
- Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản và sự chuẩn bị thành lập Đ
- HN thành lập Đ và ND cơ bản của Cương lĩnh chính trị tháng 2-1930
- Ý nghĩa sự ra đời của Đ
1 Câu 1 :Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng VS và sự chuẩn bị thành lập Đ
a Vai trò của Nguyễn Ái Quốc
- 1911-1920: Sự hình thành tư tưởng chính trị con đường cứu nước của NAQ:
+ Sự ra đi tìm đường cứu nước đã giúp Người nhận ra CM TS không thể đưa lại độc lập, hạnh phúc thực
sự
+ Sự quan tâm đặc biệt đến CM t10 Nga: CM thành công đến nơi, dân chúng được hưởng cái hạnh phúc,
tự do, bình đẳng thật
+ T7-1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa
của Lênin giúp Người đến với chủ nghĩa Mác – Lênin
+ T12-1920, Người bỏ phiếu tán thành gia nhập QTCS và tham gia thành lập ĐCS Pháp => Từ người yêu nước trở thành người cộng sản
- 1921-1929: Sự chuẩn bị về tổ chức cho con đường cứu nước:
+ Tích cực truyền bá CN M-Ln vào VN qua bài đăng báo, những tác phẩm đả kích chế độ
+ T6-1925, thành lập Hội VN CM thanh niên Gửi thanh niên ưu tú đi học trường Phương Đông và Hoàng Phố đào tạo cán bộ
+ 1927, xuất bản cuốn Đường Kách Mệnh, tập hợp những bài giảng của NAQ Đã đề cập những vấn đề
cơ bản có ý nghĩa to lớn vs CMVN
Câu hỏi 1 Tự luận
Câu hỏi 2 Tự luận
Trang 2b Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng VS
- Đầu tk XX, sự phát triển của pt dân tộc tư sản, pt công nhân rất sớm
- Các khuynh hướng tự phát:
+ 1919-1925: công nhân Ba Son do Tôn Đức Thắng (1925), công nhân nhà máy sợi Nam Định, => quy
mô lớn hơn, tg dài hơn
+ 1926-1929: pt có sự lãnh đạo lãnh đạo của Hội VNCMTN, các Công hội đỏ và các tổ chức CS ra đời
1929
Pt công nhân có sự lôi cuốn mạnh mẽ pt dân tộc theo con đường CMVS
Pt yêu nước của nông dân: làng Ninh Thạch Lợi (Rạch Giá); pt nông dân các tỉnh Hà – Nam – Ninh, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, chống địa chủ đòi ruộng
Sự tranh đấu của pt công nông có tính độc lập rõ rệt, không chịu ảnh hưởng của quốc gia chủ nghĩa nữa
c Sự ra đời các tổ chức CS ở VN
- T3-1929, ở HN, tổ chức thanh niên ở Bắc Kỳ lập ra chi bộ CS đầu tiên ở VN
- ĐH lần 1 của Hội VNCMTN (t5-1929) xảy ra bất đồng trong việc thành lập Đ
- Đông Dương CSĐ 17-6-1929 (Bắc Kỳ, họp tại HN)
- An Nam CSĐ mùa thu 1929, (Nam Kỳ, Trung Quốc)
- Đông Dương CS Liên đoàn (t9-1929) (Đảng Tân Việt, Trung Kỳ)
3 tổ chức đều giương cao ngọn cờ chống đế quốc, PK, xd CNCS nhưng do phân tán, chia rẽ ảnh hưởng xấu đến CMVN
2 Câu 2 : HN thành lập Đ và ND cơ bản của Cương lĩnh chính trị tháng 2-1930.
a HN thành lập Đ
- Cuối 1929, nhận thức đc việc cần thành lập một đảng, chấm dứt sự chia rẽ trong pt CS ở VN
- 27-10-1929, QTCS gửi tài liệu yêu cầu việc thành lập Đ thống nhất NAQ từ Xiêm đến TrQ, chủ trì HN hợp nhất Đ, từ 6-1 đến 7-2-1930 tại Hương Cảng, TrQ
- Thành phần tham gia (5): 1 đb QTCS, 2 đb ĐDCSĐ, 2 đb ANCSĐ
- ND:
1 Bỏ thành kiến, thành thật hợp tác để thống nhất
2 Tên là ĐCSVN
3 Thảo chính cương, điều lệ sơ lược
4 Kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước
5 Cử Ban TW lâm thời
- 24-2-1930, chấp nhận ĐDCSLĐ, hoàn thành việc hợp nhất
b Cương lĩnh chính trị của ĐCSVN
- Phương hướng chiến lược: tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới XHCS
- Nhiệm vụ CM:
+ Chính trị: đánh đuổi đế quốc; đánh đổ phong kiến (độc lập+ruộng đất)
+ Kinh tế:
tịch thu tất cả sản nghiệp lớn của đế quốc Pháp giao cho chính phủ công nông binh quản lý;
tịch thu toàn bộ ruộng đất chia cho dân cày nghèo;
bỏ sưu thuế; thi hành luật 8h
+ Văn hóa:
Dân chúng tự do tổ chức
Nam nữ bình quyền
Giáo dục
- Lực lượng CM: đoàn kết tất cả các lực lượng CM, các giai cấp CM
- Lãnh đạo CM: GC VS
Trang 3- Quan hệ quốc tế: là 1 bộ phận của CM quốc tế
3 Câu 3 : Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đ và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đ
- Giai cấp cn đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM
- Là bước ngoặt chấm dứt khủng hoảng và đường lối lãnh đạo
- Là sản phẩm 3 yếu tố: CN M-Ln + pt công nhân + pt yêu nước
Thể hiện sự bổ sung, phát triển học thuyết M-Ln của chủ tịch HCM
Có cương lĩnh chính trị xác định đúng đắn con đường CM VS
Là bộ phận của phong trào CM TG, tranh thủ sự ủng hộ của CM TG, góp phần tích cực vào thắng lợi chung của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội
II CHƯƠNG II: Đường lối giành chính quyền
4 Câu 4 : ND và ý nghĩa của Luận cương chính trị tháng 10-1930
TÊN NỘI DUNG
Phương hướng CM TS dân quyền CM và thổ địa
CM
TS dân quyền CM có tính thổ địa và phản đế tiến
thẳng XHCN, bỏ qua TBCN (đ tiến bộ)
Nhiệm vụ CM Dân tộc và ruộng đất (song
song)
Thổ địa (ruộng đất) là cái cốt của CM (đ khác)
Lực lượng CM Đoàn kết tất cả lực lượng CM,
giai cấp CM
Chỉ có công – nông là lực lượng của CM (đ khác)
triển từ thấp đến cao (đ mới)
Quan hệ vs CM TG Quan hệ khăng khít, là bộ phận của CM TG
Vai trò lãnh đạo của Đ Là đk cốt yếu cho thắng lợi của CM; có đường lối,
kỷ luật, mlh vs quần chúng
Ý nghĩa:
- Khẳng định là sâu sắc thêm ND cương lĩnh đầu tiên
- Là bước phát triển về mặt lý luận
Hạn chế:
- Không nêu đc mâu thuẫn chủ yếu của CMVN => ko đưa nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu
- Ko đánh giá đúng đc vai trò của 1 số giai cấp, tầng lớp trong XH => ko đề ra đc chiến lược liên minh giai cấp và dân tộc rộng rãi
Nguyên nhân hạn chế:
- Chưa nắm vững tình hình đặc điểm XHVN
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp khuynh hướng tả của CMVS
5 Câu 5 :ND và ý nghĩa của chủ trương và nhận thức mới của Đảng giai đoạn 1936-1939 (thầy Thư thêm)
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Thế giới:
+ Khủng hoảng kinh tế 1929-1933: mâu thuẫn CNTB gay gắt
+ CN phát xít xuất hiện và thắng thế ở nhiều nơi
+ ĐH VII QTCS (7/35) xác định:
Kẻ thù: phát xít
Nhiệm vụ: chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình
Yêu cầu các nước thuộc địa, nửa thuộc địa thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc
Trang 4- Đông Dương:
+ đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
+ chính quyền Đông Dương có nhiều chính sách mới
+ sự phục hồ của ĐCS Đông Dương
b Chủ trương và nhận thức mới
Được thông qua 4 HNghị của Đ từ 1936-1939:
- Tính chất và xu hướng phát triển của CM ở Đông Dương: CM TSDQ và thổ địa CM
Yêu cầu cấp thiết trước mắt là tự do, dân chủ, cải thiện đời sống
- Kẻ thù CM: phản động thuộc địa và tay sai
- Nhiệm vụ trước mắt:
+ Chống phát xít – đế quốc – tay sai thuộc địa
+ Thành lập MT phản đế Đông Dương
- Đoàn kết quốc tế: chặt chẽ với giai cấp công nhân và ĐCS Pháp; ủng hộ MT nhân dân Pháp
- Hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh:
+ Hợp pháp nửa hợp pháp, công khai nửa công khai
+ Mở rộng quan hệ với quần chúng
Nhận thức mới của Đ về mqh giữa 2 nhiệm vụ: dân tộc và dân chủ không nhất thiết phải kết chặt, tùy điều kiện
Phù hợp với tinh thần Cương lĩnh đầu tiên, khắc phục hạn chế của LC tháng 10
6 Câu 6 : ND và ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng giai đoạn 1939-1941
a Hoàn cảnh lịch sử
- Thế giới:
+ CTTG II bùng nổ
+ chiến tranh mở rộng, Đức tấn công Liên Xô, Nhật tiến vào Đông Dương
- Đông Dương: Nhật tấn công tháng 9/1940 => Pháp Nhật cấu kết – một cổ hai tròng
Mâu thuẫn dân tộc và thực dân ngày càng sâu sắc
b ND chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
3 HNghị 1939-1941 (6,7,8)
- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Quyết định thành lập MT Việt Minh đoàn kết các lực lượng CM nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc
- Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm
c Ý nghĩa
- Mục tiêu số 1 của CM là độc lập dân tộc, giải quyết hài hòa giữa các mục tiêu, các mqh
- Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân giành thắng lợi
- Thể hiện bước trưởng thành của Đ về chính trị và tư tưởng
7 Câu 7 : Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền và đánh giá về CM tháng 8-1945
a Phong trào
- CTTG II kết thúc
- Nhật đầu hàng Đồng Minh
- HNg toàn quốc của Đ họp 13-15/8/1945:
+ phản đối xâm lược, giành hoàn toàn độc lập
+ quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội và đối ngoại, cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc
+ ngay đêm 13-8: UBKN đã ra lệnh Tổng khởi nghĩa
- CM thành công nhanh chóng và lan rộng toàn quốc Ngày 2-9, tại Ba Đình, Hồ chủ tịch thay mặt chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VNDCCH
b Nguyên nhân, ý nghĩa, bài học
Trang 5- Nguyên nhân:
+Khách quan: Nhật đầu hàng Đồng Minh
+Chủ quan: có chuẩn bị CM; có Đ lãnh đạo; tinh thần mạnh mẽ
- Ý nghĩa:
+ Đối với dân tộc:
Đập tan đế quốc – phong kiến
Nhân dân thực sự làm chủ
Bước nhảy vọt về CM + Đối với quốc tế:
Cổ vũ pt giải phóng dân tộc TG
CN thực dân cũ sụp đổ
Điển hình CM giải phóng dân tộc
- Bài học:
1 Kết hợp chống PK và đế quốc
2 Toàn dân nổi dậy
3 Lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù
4 Dùng bạo lực CM
5 Chọn đúng thời cơ
6 Xây dựng Đ vững mạnh
III CHƯƠNG III: ĐL KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP – MỸ (1945-1975)
8.Câu 8: Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946-1954)
a Hoàn cảnh lịch sử
- Tháng 11-1946, quân Pháp tấn công trở lại Không thể thông qua đàm phán, trước việc Pháp gửi tối hậu thư, Đ đã ra quyết định phát động cuộc kháng chiến trong cả nước
- Đêm 19-12-1946, tất cả các chiến trường trong cả nước đồng loạt nổ súng Rạng sáng 20-12-1946, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được phát đi
- Thuận: chiến tranh chính nghĩa, có sự chuẩn bị cho chiến tranh lâu dài, quân P cũng vấp phải nhiều khó khăn trong nước cũng như tại Đông Dương
- Khó: tương quan lực lượng yếu hơn, bị bao vây cô lập, chưa nhận đc sự giúp đỡ, công nhận, quân P đã chiếm đóng một vài địa điểm
b Đường lối
- Tập trung trong 3 văn kiện: Toàn dân kháng chiến của TW Đảng (12-12-1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của HCM và Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh
- ND đường lối:
+mục đích kháng chiến: đánh Pháp, giành thống nhất và độc lập
+tính chất kháng chiến: chính nghĩa => tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới
+phương châm tiến hành: toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
kháng chiến toàn dân: mỗi người dân là một chiến sỹ, mỗi làng xóm là một pháo đài
kháng chiến toàn diện: mọi mặt đều kháng chiến
Chính trị: đoàn kết toàn dân, với Miên, Lào, các dân tộc tiến bộ, xây dựng Đảng, chính quyền
Quân sự: vũ trang toàn dân, triệt để dùng du kích chiến, vận động chiến, bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài
Trang 6 Kinh tế: tiêu thổ kháng chiến, kinh tế tự túc, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng
Văn hóa: xóa bỏ Vhóa thực dân, xd vhóa dân chủ 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng
Ngoại giao: thêm bạn bớt thù, biểu dương lực lượng, sẵn sàng đàm phán nếu công nhận độc lập
Kháng chiến lâu dài: chống đánh nhanh thắng nhanh, chuyển hóa tương quan lực lượng
Dựa vào sức mình là chính: tự cấp tự túc là chính, tranh thủ đc giúp đỡ cũng ko dc ỷ lại
Triển vọng kháng chiến: mặc dù khó khăn, gian khổ nhưng nhất định thắng lợi
9 Câu 9: Đường lối kháng chiến chống Mĩ(1954-1975)
a Giai đoạn 1954-1964
- Bối cảnh
+ thuận:
Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh
Pt giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Á, Âu, Mĩ Latin
Pt hòa bình, dân chủ lớn mạnh ở các nước TB
MBắc hoàn toàn giải phóng
Thế và lực đã lớn mạnh
Ý chí độc lập, thống nhất từ Bắc chí Nam
+Khó:
ĐQ Mỹ âm mưu bá chủ TG và chiến lược toàn cầu phản CM
TG bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua về vũ trang TBCN và XHCN
Xhiện bất đồng trong hệ thống XHCN
Đất nước bị chia làm 2 miền, kinh tế miền Bắc lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
- ND Đường lối:
HNg BCHTW 15 (1/ 1959) xác định:
+ Con đường phát triển cơ bản của CMVN ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân + Nhiệm vụ cơ bản của CMVN ở mNam là giải phóng khỏi ách thống trị của ĐQPK, thực hiện độc lập dân tộc, người cày có ruộng Hình thành CMDTDCND ở mNam
ĐHĐBTQ lần III (9/1960)
+ chủ đề: xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà
+nhiệm vụ chung:
Đoàn kết
Kiên quyết đấu tranh
Đẩy mạnh CM XHCN đi đến thống nhất
Đẩy mạnh CM DTDCND miền Nam
+nhiệm vụ chiến lược:
Tiến hành CMXHCN mBắc
Thống nhất nước nhà
+mục tiêu chiến lược: mỗi miền 1 mục tiêu
+mqh CM 2 miền: mqh mật thiết, tác động thúc đẩy lẫn nhau
Trang 7+vai trò: MBắc quyết định nhất, mNam quyết định trực tiếp
+con đường thống nhất: theo Hđịnh Giơnevơ
+triển vọng CM: gian khổ, khó khăn nhưng nhất định sẽ thắng lợi
Ý nghĩa ĐL:
Thể hiện tư tưởng đường lối của Đ
Thể hiện tinh thần độc lập tự chủ và sáng tạo
Đường lối chiến lược chung cho cả nước, đường lối mỗi miền là cơ sở
b Giai đoạn 1965-1975
- Bối cảnh lịch sử:
+Thuận:
Bước vào kháng chiến chống Mĩ, CM TG ở tiến công
mBắc kế hoạch 5 năm lần 1 đạt và vượt mục tiêu, chi viện đc đẩy mạnh
mNam, cuộc đấu tranh của quân dân ta có bước phát triển mới, 3 công cụ “chiến tranh đặc biệt” (ngụy quân, ngụy quyền, ấp chiến lược) đều bị tấn công liên tục
+Khó:
bất đồng Liên Xô và TrQ ngày càng sâu sắc
Mĩ mở “chiến tranh cục bộ” đưa quân viễn chinh Mĩ vào VN
- Quá trình hình thành, ND, ý nghĩa đường lối:
HNg TW 11, 12(1965)
+ nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: phát động chống Mĩ toàn quốc
+ quyết tâm đánh thắng và mục tiêu: thắng Mĩ; bảo vệ mBắc, giải phóng mNam
+ phương châm chỉ đạo chiến lược: dựa vào sức mình là chính
+ tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh:
Giữ vững, phát triển thế tiến công, kiên quyết và liên tục tiến công
Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị, triệt để vận dụng 3 mũi giáp công, đánh địch
3 vùng chiến lược
Đấu tranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp và giữ vị trí quan trọng
+ tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc:
Hậu phương vững chắc
Tích cực đề phòng chiến tranh mở rộng
+ nhiệm vụ và mqh 2 miền
mNam là tiền tuyến lớn, mBắc là hậu phương lớn
không tách rời, mqh khăng khít
=>nhiệm vụ chung: đánh đuổi giặc Mĩ xâm lược
Ý nghĩa ĐL:
+ Quyết tâm đánh Mĩ, thống nhất nước nhà
+ Tư tưởng nắm vững tiến hành 2 cuộc CM đồng thời
+ ĐL chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
10.Câu 10: Ý nghĩa thắng lợi của 2 kháng chiến Pháp – Mĩ
Trang 8a Pháp
- Vs quốc gia: thực hiện thắng lợi đường lối, xd chế độ dân chủ nhân dân làm thất bại mưu đồ bành trướng của CN thực dân, bắt chúng công nhận chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; kt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương; giải phóng mBắc, làm hậu phương lớn chi viện cho mNam, tăng tự hào dân tộc, uy tín VN trên TG
- Vs quốc tế: cổ vũ mạnh mẽ pt độc lập trên TG; tăng lực lượng cho CNXH; bước đầu đánh sập hệ thống thuộc địa thực dân
b Mĩ
- Vs quốc gia: Kết thúc chặng đường dài chiến tranh,hoàn thành CMDTDCND cả nước, đi lên CNXH; đưa đất nước thống nhất, độc lập Tạo niềm tự hào dân tộc, bài học kinh nghiệm dựng và giữ nước, nâng cao uy tín Đảng, dân tộc
- Vs quốc tế: đánh bại sự tấn công của CNĐế quốc vào CNXH; làm suy yếu CN Đế quốc; cổ vũ pt CM TG
C PHẦN NHỮNG VẤN ĐỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC XHCN
I CHƯƠNG IV: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA
Khái niệm: CNH-HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, XH từ sử dụng lđ thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lđ cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên phát triển CNg và tiến bộ KH-Cnghệ, tạo ra năng suất lđ XH cao
11.Câu 11:Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về CNH, HĐH thời kỳ ĐM (ĐH VI – ĐH XI)
- ĐH VI (12-1986) với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm:
+ sai lầm trong xác định mục tiêu, bước đi về xd cơ sở vật chất – kỹ thuật, cải tạo XHCN và quản lý kinh tế; do tư tưởng chủ quan nóng vội, bỏ qua những bước đi cần thiết, chưa đủ tiền đề; chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
+ bố trí cơ cấu kinh tế sai lầm: tập trung CNg nặng, những công tình quy mô lớn, không tập trung sức giải quyết những vấn đề căn bản lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu => đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp
+ không thực hiện nghiêm túc Nquyết ĐH V: chưa thực sự coi NNg là mặt trận hàng đầu
ĐH VI: thực hiện 3 chương trình mục tiêu: lương thực – thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu
- HNg TW 7 (1-1994) có bước đột phá trong nhận thức khái niệm CNH-HĐH
- ĐH VIII (6-1996) nhìn lại sau 10 năm đổi mới: đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - XH, nhiệm vụ chuẩn bị cho CNH đã cơ bản hoàn thành, đưa nước ta chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh CNH HĐH đất nước
- ĐH IX (4-2001), ĐH X (4-2006), ĐH XI (1-2011) bổ sung nhấn mạnh một số điểm mới về mục tiêu, con đường CNH rút ngắn ở nước ta, về CNH HĐH gắn vs kinh tế tri thức, phát triển nhanh, bền vững
12 Câu 12: Mục tiêu, quan điểm CNH, HĐH thời kỳ đổi mới
12.1 Mục tiêu:
Cải biến nước ta thành nước CNg có cơ sở vật chất –kỹ thuật hiện đại,
cơ cấu kinh tế hợp lý,
quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,
mức sống vật chất và tinh thần cao,
quốc phòng – an ninh vững chắc,
dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Từ nay đến giữa tk XXI, nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại theo định hướng XHCN
Trang 9ĐH X xác định đẩy mạnh CNH HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến 2020 nước ta cơ bản trở thành nước CNg theo hướng hiện đại 12.2 Quan điểm (5)
CNH gắn vs HĐH, CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế
Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
KH –Cnghệ là nền tảng và động lực của CNH-HĐH
Phát triển nhanh, bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
II CHƯƠNG V: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN
13 Câu 13: Tư duy của Đ về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới (ĐH VI-XI)
13.1 Từ ĐH VI đến ĐH VIII
Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
Kinh tế TG: ktế tự nhiên – ktế hàng hóa – ktế thị trường
Sản xuất và trao đổi hàng hóa là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hóa và KTTT
Trong KTTT các nguồn lực được phân bổ bằng nguyên tắc thị trường
KTTT hình thành, phát triển cao, chi phối XH TBCN => lầm tưởng KTTT là sphẩm riêng của CNTB
Chỉ có thể chế KTTT theo lợi nhuận là tối đa mới là sphẩm CNTB
KTTT còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH
CN Mác-Ln: thời kỳ quá độ yếu tố mới cũ đan xen
KTTT là ktế hàng hóa chỉ đối lập với ktế tự nhiên, ko đối lập vs các chế độ XH, phát triển và tồn tại ở nhiều phương thức sản xuất khác nhau
KTTT ko là đặc trưng bản chất cho chế độ ktế của XH
Xd KTTT ko phải là xd CNTB, xd CNXH ko phủ nhận KTTT
Có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH ở nước ta:
KTTT có vai trò to lớn phát triển kinh tế - XH
Trước ĐM chưa nhận thức đúng về KTTT nên khó khăn trong xây dựng CNXH
Thực tế cho thấy CNTB đã kế thừa, sử dụng hiệu quả KTTT để phát triển
Đặc điểm chủ yếu của KTTT:
Các chủ thể độc lập, có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh
Giá cả do cung cầu điều tiết, hệ thống thị trường đồng bộ, hoàn thiện
Nền kinh tế có tính mở cao, vận hành theo quy luật của KTTT
Hệ thống pháp luật hoàn thiện, sự quản lý vĩ mô của nhà nước 13.2 ĐH IX-XII
- Mô hình định hướng XHCN: “KTTT định hướng XHCN là kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của KTTT vừa chịu sự dẫn dắt và chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH”
- Phân biệt:
+KTTT đh XHCN ko phải là KT kế hoạch hóa
+KTTT đh XHCN ko phải là KTTT TBCN
+KTTT đh XHCN chưa hoàn toàn là KTTT XHCN
+ rõ hơn tính định hướng XHCN:
Trang 10 Mục đích: dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Phương hướng: nhiều hình thức, thành phần
Định hướng: tiến bộ, công bằng, hạn chế tiêu cực
Quản lý: làm chủ của nhân dân, lãnh đạo của Đ
+ chế độ sở hữu: toàn dân, tập thể, tư nhân
+ hình thức sở hữu-5 thành phần kinh tế: NNước, tập thể, tư nhân, TBNNước, có vốn đầu tư nước ngoài + các thành phần bình đẳng: (NNc: chủ đạo; NNc+tập thể: nền tảng; tư nhân: 1 phần động lực; nước ngoài: đc khuyến khích; trong 10 năm tới ko xđ)
14 Câu 14: Mục tiêu, quan điểm hoàn thiện thể chế KTTT đh XHCN
14.1 Mục tiêu
a Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường
- Thể chế kinh tế: hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh, các quan hệ kinh tế
- Thể chế KTTT: tổng thể bao gồm các bộ quy tắc, luật lệ và hệ thống các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao đổi trên thị trường
+ các quy tắc về hành vi kinh tế
+ các cách thức thực hiện quy tắc
+ các thị trường
b.Mục tiêu hoàn thiện (5)
- Từng bước xd thể chế kinh tế: đồng bộ hệ thống PL, phát huy vtrò kinh tế NNc, phát triển mạnh mẽ các thành phần ktế và các loại hinh doanh nghiệp, hình thành tập đoàn ktế, cty mô hình quản trị hiện đại,năng lực cạnh tranh quốc tế
- Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động các đvị sự nghiệp công
- Phát triển đồng bộ đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước, từng bước liên thông vs thị trường khu vực và thế giới
- Giải quyết tốt hơn mqh giữa phát triển ktế vs ptriển văn hóa, XH bảo đảm tiến bộ, công bằng XH, bảo vệ môi trường
- Nâng cao hiệu quả quản lý của NNc và phát huy vtrò của MTTQ, các đoàn thể chính trị-XH và nhân dân 14.2 Quan điểm
- Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng các quy luật KTTT, thông lệ quốc tế
- Đồng bộ các bộ phận của thể chế kinh tế với các thể chế chính trị - xã hội; NNc, thị trường và XH; giữ tăng trưởng ktế và công bằng XH
- Kế thừa học tập kinh nghiệm TG, hội nhập đồng thời giữ vững chủ quyền, an ninh chính trị, trật tự an toàn XH
- Giải quyết các vấn đề lý luận vs thực tiễn
- Nâng cao vai trò năng lực lãnh đạo của Đ, NNc, hệ thống chính trị
III CHƯƠNG VI: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
15 Câu 15: Nhận thức mới về xây dựng HTCT thời kỳ đổi mới
HTCT dân chủ nhân dân (1945-1954)
HTCT dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ chuyên chính vô sản (1954-1975)
HTCT chuyên chính vô sản theo tư tưởng làm chủ tập thể (1975-1985)
15.1 Nhận thức mới về mqh giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị
- Từ việc đổi mới tư duy chính trị trong việc hoạch định đường lối và các chính sách đối nội, đối ngoại Đ đã rất
đúng khi tập trung vào thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đổi mới kinh tế, khắc phục khủng hoảng kinh tế - XH để tạo