1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục

70 3,3K 47

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP NCKHGD INghiên cứu khoa học là gì? II Cơ sở phương pháp luận của NCKHGD CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHGD I Khái niệm: PPNCKH là gì? IICác phương pháp nghiên cứu KHGD CHƯƠNG 3 LOGIC (CÁCH THỨC) TIẾN HÀNH MỘTCÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA

HỌC GIÁO DỤC

GV: TS Phạm Thị Kim Anh

Trường ĐHSP Hà Nội

Trang 2

Vì sao GV phải có năng lực nghiên cứu khoa học?

vượt trội về phát triển, đổi mới, sáng tạo trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

2011 đã khẳng định: GV phải là người canh tân

và nghiên cứu trong giáo dục chứ không đơn

thuần là người truyền tải chương trình giáo dục.

=> Bởi vậy, trang bị năng lực NCKH về giáo dục

cho GV là vấn đề cần thiết.

như thế nào? Làm thế nào để tiến hành một công

Trang 3

NỘI DUNG

• CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA PHƯƠNG

PHÁP NCKHGD CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHGD

CHƯƠNG 3 LOGIC (CÁCH THỨC) TIẾN HÀNH MỘTCÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

GIÁO DỤC

Trang 4

CHƯƠNG 1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP

NCKHGD

• I-Nghiên cứu khoa học là gì?

• 1-Khái niệm:

Là quá trình nhận thức chân lí khoa học bằng các phương

pháp nghiên cứu nhất định để phát hiện,tìm kiếm, chỉ ra những điều mà con người chưa biết đến hoặc biết chưa đầy đủ về

một vấn đề nào đó.

Là nghiên cứu cái mới của loài người, là các phát minh, các

sáng chế nhằm cải tạo thế giới.

Khái niệm trên đề cập đến 3 vấn đề sau:

+Phát hiện bản chất sự vật, hiện tượng

+ Phát triển nhận thức khoa học về thế giới khách quan

+ Nỗ lực có chủ đích của con người để giải thích hiện tượng và cải tạo thực tiễn (giải quyết vấn đề nghiên cứu)

 Tóm lại: NCKH chính là quá trình nhận thức của con người

từ cảm tính (bằng giác quan) và theo kinh nghiệm đến các

Trang 5

• 2-Mục đích của nghiên cứu khoa học ?

-Nhằm tìm tòi, khám phá, phát hiện bản chất, qui luật vận động của thế giới, tạo ra những

thông tin mới, nhằm áp dụng vào thực tiễn, cải tạo thực tiễn, phục vụ đời sống con người

NCKH gồm 4 mục tiêu sau:

 +Mục tiêu nhận thức của con người.

 +Mục tiêu sáng tạo (thể hiện các ý tưởng độc đáo, táo

bạo, đôi khi bị coi là ngông cuồng)

 +Mục tiêu kinh tế: (NCKH mang lại lợi nhuận cao (nếu

thành công) song chi phí rất tốn kém về sức lực, thời gian, tiền bạc và cả sự hy sinh đôi khi bị thất bại…

 +Mục tiêu văn hóa: NCKH phải nhằm đến đích giữ gìn,

bảo tồn giá trị văn hóa của nhân loại…

Trang 6

3- Ý nghĩa của NCKH GD

Kết quả NCKHGD trực tiếp quyết định thành bại của sự nghiệp

GD

Giải quyết những vấn đề của thực tiễn GD, cải tạo thực tiễn,

góp phần nâng cao chất lượng GD, thúc đẩy sự phát triển, tiến

bộ của XH

Trang 7

• 4-Chức năng của NCKH?

Mô tả khoa học: Trình bày lại kết quả NC qua

quan sát trực quan=> nhằm giúp con người hình dung sự vật, hiện tượng đã và đang

diễn ra trong thực tiễn như thế nào? => đây

là tiền đề cho việc giải thích của khoa học.

Giải thích khoa học: là trình bày một cách

tường minh bản chất của sự vật, hiện tượng NC.(việc giải thích phải chặt chẽ, súc tích,rõ ràng, mạch lạc, có căn cứ…

hiện, phát minh, sáng chế trong NCKH.

Trang 8

• 5)- Các loại hình NCKH:

-NC cơ bản: nhằm phát hiện bản chất vấn đề và các qui luật

của sự vật, hiện tượng Sản phẩm của nó là những khám phá, phát hiện, phát kiến, phát minh=> dẫn đến hình thành một hệ thống lý thuyết ảnh hưởng đến 1 hay nhiều lĩnh vực khoa học.

-NC ứng dụng: là vận dụng kết quả từ NCCB áp dụng vào đời sống, sản xuất, hoạt động GD, dạy học… => điều này làm cho

KH trở thành lực lượng SX trực tiếp Nhiều quốc gia phát triển (Nhật, TQ, hàn Quốc…) bỏ qua giai đoạn NC cơ bản mua các bằng phát minh, sáng chế để trực tiếp áp dụng vào SX.

NC Triển khai: là vận dụng kết quả NCCB, NCUD để đưa ra

nhứng hình mẫu về một phương diện mới, sản phẩm mới mang tính khả thi Nó bao gồm cả quá trình thiết kế, thử nghiệm và

mô hình thử nghiệm.

-Việc thử nghiệm có 3 loại: Triển khai trong phòng nghiên

Trang 9

-NC thăm dò: để xác định mục đích NC, thăm

dò thị trường để tìm kiếm cơ hội NC.

=>Nó đặt nền tảng cho việc NC, khám phá mới.

lĩnh vực, mọi ngành….

=>nhằm phát hiện những triển vọng, những khả năng, xu hướng mới của một hiện tượng,

sự vật nào đó.

-NC dự báo có tính giả định, tiên đoán

35-50 năm hoặc cả thế kỉ.

Trang 10

II- Cơ sở phương pháp luận của NCKHGD

1-Phương pháp luận NCKH là gì?

 Khái niệm: Theo Từ điển Tiếng Việt (1998): PPL là

học thuyết về PP nhận thức khoa học và cải tạo thế giới.

=>Có thể hiểu; PPLNCKH là lý thuyết về PPNCKH

(hay lí thuyết về con đường nhận thức khám phá thế giới)

=> PPLNCKH một mặt vạch ra con đường, các bước

đi trong tiến trình NC các đề tài KH,đồng thời tìm ra cấu trúc logics nội dung của các công trình đó Nó còn chú ý đến PP tổ chức hoạt động NCKH.

Trang 11

• Ý nghĩa: PPLNCKH là kết quả của quá trình khái quát lí thuyết

và thực tiễn NCKH Nó trở thành công cụ sắc bén để hướng dẫn người NCKH cũng như các nhà tổ chức hoạt động khoa học

Nó có chức năng đặc biệt quan trọng là hướng dẫn thực hành

NCKH

=>Nắm vững PPL là nắm được con đường đi tìm chân lí.

Trang 12

2- Cơ sở Phương pháp luận của NCKHGD

=>Chính là phép biện chứng duy vật Nóvừa là nền

tảng vừa là kim chỉ nam trong NCKHGD

Hai nguyên lý của phép biện chứng:

Nguyên lí về mối quan hệ phổ biến của thế giới chỉ

ra rằng: mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối quan hệ qua lại với nhau rất phức tạp=> đòi hỏi phải quán triệt tính hệ thống và toàn diện trong khi

nghiên cứu.

Nguyên lí về tính phát triển của thế giới chỉ ra rằng:

Mọi sự vật, hiện tượng đều luôn vận động, biến đổi không ngừng theo xu hướng phát triển.=> do đó,

NCKH phải xem sự vật và hiện tượng trong sự vận động, biến đổi, phát triển của chúng.

Trang 13

Ba qui luật vận động của sự vật, hiện tượng trong hiện thực

khách quan.

Qui luật đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối lập của các

sự vật hiện tượng =>Mâu thuẫn chính là động lực của sự phát triển.

Qui luật chuyển hóa từ lượng về chất.=> chỉ ra sự phát triển

của sự vật luôn quanh co, khúc khuỷu, có những bước nhảy vọt.

Qui luật phủ định của phủ định.=> tạo ra cái mới chưa hề có

trên cơ sở kế thừa cái cũ.

Trang 14

Các cặp phạm trù: Nội dung và hình thức; cái chung và cái

riêng; tất nhiên và ngẫu nhiên, nguyên nhân và kết quả…là cơ

sở PPL cho việc nghiên cứu vấn đề một cách toàn diện, sâu sắc.

=> Những vấn đề trên đây của phép DVBC là nền tảng cho

NCKHGD nói chung.

Trang 15

3-Các quan điểm tiếp cận NCKHGD

3.1-Quan điểm hệ thống-cấu trúc

(giúp chúng ta cái nhìn tổng thể về vấn đề NC).

3.2-Quan điểm lịch sử-logic

(xem xét đối tượng trong suốt quá trình phát sinh, phát triển của nó)

3.3-Quan điểm thực tiễn.

Trang 16

3.1-Quan điểm tiếp cận hệ thống-cấu

trúc.

-Trong mọi lĩnh vực, các sự vật, hiện tượng tuy muôn màu,

muôn vẻ nhưng bao giờ cũng tồn tại trong một hệ thống nhất định với nhiều cấp độ khác nhau.

-Trong NCKH, người ta có thể NC từng thành tố riêng lẻ như là một đơn vị độc lập, nhưng để hiểu nó một cách sâu sắc thì

phải tìm ra những mối liên hệ giữa nó với các thành tố khác

trong cùng hệ thống như một chỉnh thể VD NC về chất lượng

GD, người ta phải NC nhiều thành tố: Việc học của HS, việc dạy của GV, CT đào tạo, Cơ sở vật chất, môi trường, chính sách

GD, kinh phí, lương GV…

=> Quan điểm hệ thống-cấu trúc giúp ta nhìn nhận vấn đề/đối

tượng một cách toàn diện, nhiều mặt trên cơ sở phân tích các đối tượng thành các bộ phận để NC, nhằm tìm ra tính hệ thống, tính toàn vẹn của đối tượng, tìm ra những mối quan hệ giữa các thành tố của hệ thống.

Quan điểm NC hệ thống- cấu trúc còn giúp việc trình bày kết quả NCKH một cách rõ ràng, khúc triết theo một hệ thống chặt

Trang 17

NC đối tượng theo quan điểm hệ thống-cấu trúc cần chú ý

Xác định được những thành tố trung tâm hay hạt nhân trong hệ

thống thứ bậc của một cấu trúc toàn vẹn.

Đặt đối tượng trong môi trường, trong hoàn cảnh phát triển cụ

thể của nó, để xác định được những tác động hay những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của đối tượng

=>Quan điểm cấu trúc-hệ thống giúp ta khắc phục được việc

NC chỉ xem xét các mặt tách rời, các khía cạnh riêng lẻ của đối tượng NC

Từ đó cho chúng ta cái nhìn tổng thể về vấn đề NC.

Trang 18

3.2-Quan điểm lịch sử-logic

Mọi sự vật, hiện tượng đều có nguồn gốc phát sinh và quá

trình phát triển của nó, nên khi NC phải xem xét đối tượng

trong suốt quá trình phát sinh, phát triển của nó (tức là NC

theo quan điểm lịch sử, )

NC theo quan điểm lịch sử-logic giúp ta tìm hiểu sự nảy sinh, phát triển của GD trong những thời gian, không gian cụ thể với những hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để phát hiện qui luật phát triển của sự vật, tìm ra những nguyên nhân của những thành công/thất bại, rút ra bài học kinh nghiệm.

Quan điểm tiếp cận lịch sử -logic chính là vận dụng phạm trù

phát triển vào nghiên cứu đối tượng.

Với cách tiếp cận này, tài liệu lịch sử có chức năng rất quan trọng (làm cơ sở cho việc xây dựng và chứng minh giả thuyết KH; minh họa, chứng minh cho các luận điểm, luận cứ khoa học; đánh giá các kết luận KH…)

=> Tóm lại, nghiên cứu theo quan điểm LS&LG là tôn trọng lịch

sử khách quan…

Trang 19

3.3-Quan điểm thực tiễn trong NCKHGD:

NCKH phải xuất phát, bắt nguồn từ thực tiễn và phục vụ

thực tiễn, đó cũng là mục đích của hoạt động NCKH.

Những sự kiện trong thực tiễn luôn là những cứ liệu

quan trọng cho việc NC Thực tiễn là nguồn gốc của các

đề tài NC Nó là mảnh đất màu mỡ đem lại sức sống cho

lí luận KH Vì vậy, NCKH cần phải bám vào thực tiễn.

Thực tiễn là tiêu chuẩn để đánh giá các sản phẩm khoa

học một cách chính xác nhất Nhiều lí thuyết khoa học

bị đào thải, không đi vào được đời sống thực tiễn bởi

nó không xuất phát từ thực tiễn.

Tóm lại: Thực tiễn vừa là nguồn gốc, động lực vừa là

mục đích, tiêu chuẩn để đánh giá mọi lí thuyết khoa

học.

Trang 20

4-PHÂN LOẠI CÁC ĐỀ TÀI NCKH

Phân loại theo

trình độ đào tạo

Luận văn cử nhân khoa học

Luận văn Thạc sĩ

Luận án Tiến sĩ

Trang 21

Phân loại theo các

loại hình nghiên cứu

Đề tài NC cơ bản

Đề tài nghiên cứu ứng dụng

Đề tài NC dự báo

Trang 22

Phân loại theo cấp

Trang 23

Chương 2- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHGD

I- Khái niệm: PPNCKH là gì?

PPNCKHGD là cách tiếp cận các con đường nghiên cứu một

đề tài của nhà khoa học

=>Nói một cách cụ thể hơn: Là cách thức, con đường

nghiên cứu một vấn đề nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra

để cải tạo thực tiễn, thỏa mãn yêu cầu của xã hội.

PPNCKH là tích hợp của các phương pháp: PP luận, PP hệ và

-Nhóm PP thống kê toán học trong KHGD

(tùy đặc điểm, tính chất, mục đích của đề tài mà người ta sử dụng các PPNC)

Trang 24

II-Các phương pháp nghiên cứu KHGD

1-PPNC lí thuyết:

-Là PP thu thập thông tin khoa học dựa trên các văn bản, tài

liệu khác nhau (trong và ngoài nước) có liên quan đến đề tài

NC Từ đó người NC tổng hợp, phân tích nhằm rút ra những kết luận khoa học về lí luận.

*Nhóm các PPNC lí thuyết bao gồm:

Trang 26

1.1- PP phân tích-tổng hợp lý thuyết:

Phân tích: nhằm tách đối tượng ra thành nhiều bộ

phận nhiều chi tiết để xem xét đối tượng một cách kĩ lưỡng ở nhiều mặt, nhiều góc độ khác nhau.

Tổng hợp: Gộp các bộ phận, các chi tiết đã được

phân tích thành một chỉnh thể=> Giúp cho việc nhìn nhận đối tượng một cách toàn diện, sâu sắc.

=> Hai thao tác này đi liền với nhau: Thiếu phân tích

thì không thể có tổng hợp; không có tổng hợp thì

phân tích trở nên vô nghĩa.

Thông thường PP này được sử dụng ở bước khởi

đầu của việc nghiên cứu lí luận hoặc cho một công trình NC thuần túy lí luận/ hoặc đặt cơ sở lí luận cho

Trang 27

1.2-PP phân loại và hệ thống hóa lí thuyết

Lí thuyết về một đối tượng NC rất phong phú, đa dạng

(cùng xu hướng, quan điểm / hoặc trái ngược nhau…).

Muốn nhìn khái quát và sâu sắc về vấn đề/đối tượng

nào đó cần phân tài liệu ra thành nhiều nhóm theo các tiêu chí nhất định: Các mặt, các nội dung, các đề tài

khoa học=> đó chính là sự phân loại các tài liệu lí

thuyết.

Sau khi phân loại, người NC sắp xếp chúng vào một hệ

thống nhất định=> đó chính là hệ thống hóa tài liệu lý thuyết.

=> Phương pháp này giúp người NC dễ nhận thấy, dễ

sử dụng theo mục đích nghiên cứu đề tài.

Chẳng hạn: Khi NC lí thuyết về trò chơi, các nhà khoa

học đã phân trò chơi ra nhiều loại và đặt chúng trong

hệ thống của hoạt động vui chơi, trong đó mỗi loại trò

Trang 28

1.3-PP mô hình hóa

Là xây dựng những mô hình giả định thể hiện ý

đồ chứa đựng trong lí thuyết

Mô hình được thể hiện dưới dạng trực quan (gọi

là mô hình lí thuyết) Có thể coi mô hình là sự

tái hiện đối tượng đối tượng NC dưới dạng trực quan tương ứng với nguyên bản của lí thuyết.

Mô hình lí thuyết thường chứa trong đó những

yếu tố mới, chưa có trong hiện thực=> mô hình giả định.

Tóm lại, PP mô hình hóa là phương thức chuyển

từ cái trìu tượng thành cái cụ thể, dùng cái cụ thể để NC cái trìu tượng

Trang 29

1.4-Phương pháp chứng minh

Là cách sử dụng lí luận hay sự kiện thực tiễn để làm

sáng tỏ một nhận định, một quan điểm khoa học nào đó.

PP chứng minh được tiến hành bằng các cách sau:

 Chứng minh trực tiếp: Dựa vào các luận chứng chân thực để rút

ra những luận đề cần thiết

 Chứng minh gián tiếp: Bằng luận chứng, người NC bác bỏ các luận đề trái với luận đề chính (gọi là phản đề), vạch rõ những sai lầm, những cái không hợp lí, từ đó khẳng định tính chân thực, tính chính xác của luận đề chính

 PP qui nạp: Đi từ những vấn đề riêng lẻ đến những kết luận

chung

 PP diễn dịch (suy luận, suy diễn): Đi từ những nguyên lí chung nhất đến những kết luận cho từng trường hợp riêng.=> thường

Trang 30

1.5-PP minh họa:

Là sử dụng những VD, những sự kiện trong thực tiễn để làm sáng tỏ lí thuyết=> Làm cho cái trìu tượng trong khoa học trở thành cái cụ thể, dễ nhìn, dễ nắm bắt, sinh động, hấp dẫn.

Trang 31

1.6- PP giả thuyết.

Là PP nghiên cứu đặt ra dự đoán phát triển của một đối tượng

để chỉ đường cho việc chứng minh những điều dự đoán đó là đúng PP này thực hiện 2 chức năng: dự báo và định hướng.

Giả thuyết khoa học có mấy loại sau:

+ Giả thuyết là chân lí: Đã được chứng minh và đúng cả trong

lí luận, thực tiễn.

+ Giả thuyết không phải là chân lí: bị thực tiễn loại bỏ=> là

những học thuyết phản khoa học…

+ Giả thuyết lúc đầu chưa phải là chân lí, bị phản bác, nhưng

sau được chứng minh rõ ràng, được thực tiễn chấp nhận

+ Giả thuyết đã được công nhận như một chân lí tuyệt đối,

nhưng sau một thời gian giả thuyết đó bộc lộ những sai lầm=> không được chấp nhận trong lí luận và thực tiễn.

Trang 32

2-Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Mục đích:

Nhằm giúp cho người NC có cái nhìn xác thực và khách quan

về đối tượng NC.

PP này sử dụng để:

+Tìm hiểu thực trạng hiện có của đề tài

+Tìm nguyên nhân của thực trạng

+Đề xuất các giải pháp tác động

Trang 33

Các PPNC thực tiễn bao gồm:

-Điều tra bằng anket;

Điều tra viết

PP chuyên gia;

Trang 34

-Các thông tin thu thập được từ quan sát có thể cho

những kết luận đầy đủ và chính xác về đối tượng.

-Kết quả quan sát phụ thuộc vào các yếu tố: Mục đích

quan sát, phương tiện quan sát, mối quan hệ giữa người quan sát với trẻ em, đối tượng được quan sát…

-PP QS khoa học thực hiện 2 chức năng chủ yếu:

+ Thu thập cứ liệu

+Kiểm chứng giả thuyết hay lí thuyết đã có.

b)-Các loại quan sát:

+Quan sát trực tiếp

+Quan sát gián tiếp

+ Quan sát toàn diện

Trang 35

C)-Các bước (tiến trình) thực hiện quan sát:

Đặt mục đích nghiên cứu để định hướng cho việc quan

sát đúng đối tượng, đúng kiểu loại quan sát

Lập kế hoạch quan sát: Thời gian, địa điểm, số lượng

đối tượng QS, người quan sát, phương tiện quan sát…

Tiến hành quan sát: theo dõi mọi diễn biến khi quan

sát.

Ghi lại các cứ liệu, những điều đã quan sát được (ghi

dạng biên bản, ghi nhật kí, ghi bằng kí hiệu, ghi âm,

chụp ảnh, quay phim…)

Xử lí tài liệu: bằng phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ

thống hóa, thống kê toán học…

=> PPQS là PP chủ yếu trong NCKHGD, PP này tốn

nhiều thời gian và công sức Chịu ảnh hưởng nhiều từ phía chủ quan của người quan sát.

Ngày đăng: 18/11/2016, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w