1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SLIDE GIẢNG DẠY - KỸ NĂNG GIAO TIẾP - CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦAGIAO TIẾP

110 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 6,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SLIDE GIẢNG DẠY - KỸ NĂNG GIAO TIẾP - CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦAGIAO TIẾP

Trang 1

KỸ NĂNG GIAO TIẾP

GV: HUỲNH BÁ THÚY DIỆU NĂM HỌC: 2016-2017

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về GT 2 Học kỳ I – Năm học 2016-2017

KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Những vấn đề chung về giao tiếp

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về GT 3 Học kỳ I – Năm học 2016-2017

Chương 1: Những vấn đề chung về giao

Trang 4

Người có kỹ năng giao tiếp Người có văn hóa

Trang 5

 Thế nào là người có văn hóa?

Trang 6

1 Lúc chỉnh ảnh chủ động tẩy mụn cho cả bạn mình.

2 Sau khi chia tay không bêu rếu đối phương.

3 Trong túi luôn có kẹo cao su, mồm miệng thơm tho.

4 Lúc chép bài của bạn không hỏi: “Mày làm

đúng không đấy?”

5 Đánh răng biết cúi thấp đầu súc miệng, không bắn vào người khác.

6 Đi chơi cùng nhau biết tranh trả tiền.

7 Không tàng trữ hay tuyên truyền những bức ảnh xấu xí của bạn bè.

8 Tự nguyện ưỡn thẳng lưng che cho bạn ngủ.

Trang 7

Chương 1: Tổng quan về GT 7 Học kỳ I – Năm học 2016-2017

Trang 8

XÂY DỰNG

MỐI QUAN HỆ

TĂNG CƯỜNG TÌNH CẢM

Trang 10

THẢO LUẬN:

Hãy nêu ra những điều mà bạn cho rằng khi yêu con trai, con gái nói vậy mà không phải vậy

Trang 11

Đừng nghe con gái nói

1 Em ổn mà, anh đừng lo

2 Khi con gái hỏi: Anh thấy cô bé kia có xinh không?

3 Khi nhắn tin con gái bảo: Em buồn ngủ rồi, không nhắn nữa

4 Khi đi mua sắm con trai hỏi con gái có thích cái váy đó không? Và con gái trả lời rằng : Nó không hợp với em lắm

5 Khi con gái hỏi con trai: em béo lên phải không

anh?

6 Khi đi ăn con gái luôn nói: Để em trả tiền, anh trả nhiều rồi

Trang 12

Đừng nghe con gái nói

1 Khi con gái trả lời: em không chắc có thể đi với anh được, có gì em báo lại sau

2 Khi con gái giận con gái liền nói: Anh đi đi

3 Nếu con gái hỏi: Anh thích con gái mặt xinh hay

dáng xinh

4 Sinh nhật con gái, con trai hỏi muốn gì Con gái trả lời không biết

5 Khi con gái bảo họ sẽ đi chơi, con trai im lặng

6 Khi con gái nói: anh từng yêu chị ta đến nhường

nào em cũng không quan tâm

7 Khi con gái nói: em sẽ không yêu ai nữa

Trang 13

Đừng nghe con trai nói

1 Anh chỉ yêu duy nhất mình em thôi

2 Khi con trai nhắn tin cho bạn quá lâu và bảo rằng đang bận việc

3 Khi con trai bảo muốn ăn bữa cơm do con gái nấu

4 Con trai nói rằng: đi làm mệt cả ngày, nhưng mỗi tối trước khi đi ngủ đều luôn nghĩ về em.

5 Con trai nói rằng: anh muốn được nghe em kể về người yêu cũ

Trang 14

THẢO LUẬN NHÓM

1 Tìm những điểm mạnh và điểm yếu trong giao tiếp của phụ nữ Khắc phục những điểm yếu bằng cách nào ?

2 Tìm những điểm mạnh và điểm yếu trong giao tiếp của nam giới Khắc phục những điểm yếu

bằng cách nào ?

Trang 15

: Hãy cho biết những trường hợp nào dưới đây là sự giao tiếp:

a Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau.

b Hai em học sinh đang truy bài nhau.

c Con khỉ đầu đàn đang hú gọi các con khỉ khác trong bầy của mình.

d Một em bé đang đùa giỡn với mèo.

e Người chiến sỹ biên phòng đang điều khiển chó làm nhiệm vụ

k Hai vệ tinh nhân tọa đang thu và phát tín hiệu cho nhau.

i Một em bé đang bấm nút điều khiển từ xa đối với máy vô tuyến truyền hình để lựa chọn chương trình yêu thích.

Trang 16

Bản chất của giao tiếp

Trang 17

1.1.1.2 Bản chất của giao tiếp

Là quá trình truyền thông giữa người nhận và người gửi

Trang 19

 H, 30 tuổi là một doanh nhân Do làm ăn thua lỗ, nợ nần chồng chất và H định tìm một cây cầu để thoát khỏi cuộc đời Ở góc cầu

1 thầy tướng nhìn thấy H và gọi: “ Này anh kia lại đây ta xem 1 quẻ nào?”.H thầm nghĩ bói toán chẳng giúp ích gì cho mình cả và

đi tiếp Nhưng ông thầy tướng lại gọi tiếp: “Này anh kia lại đây

ta xem cho 1 quẻ, ta không lấy tiền của anh đâu” H lại xem Ông thầy tướng nhìn H và nói: Ta đang nhìn thấy một gương mặt thần

bí Ngài chính là vua quang trung tái thế” H thấy buồn cười,không tin và đi tiếp Nhưng rồi H nghĩ phải chăng mình giống Quang Trung thật? Nhưng QT có tự tử đâu và rôi H thay đổi quyết định Và 10 năm sau H trở thành DN thành đạt.

 Bạn lý giải tại sao?

Trang 21

4

Trang 22

1.1.2 Chức năng của giao tiếp

Trang 23

1.1.2 Chức năng của giao tiếp

Trang 24

Cửa sổ Johari

Trang 25

1.1.2 Chức năng của giao tiếp

Sử dụng những phương pháp cụ thể như làm việc nhóm, tạo áp lực, thuyết phục để trao đổi thông tin, tư duy ảnh

Trang 26

1.1.2 Chức năng của giao tiếp

Hướng con người tiếp cận và hình thành nên những tiêu chuẩn đạo đức, tinh thần trách nhiệm, nghĩa vụ, tính trung thực

Con người chủ động tự điều chỉnh hành

vi của mình phù hợp với quy định, yêu

cầu của công việc, cuộc sống.

Chức năng

điều chỉnh

hành vi

Trang 27

1.1.3 Tính chất và vai trò của giao tiếp:

Vai trò của giao tiếp

a Vai trò trong đời sống

Tính chất của giao tiếp

Trang 28

"Sự ăn cho ta cái lực,

Trang 29

Người Việt rất coi trọng giao tiếp

 Dao năng liếc thì sắt, người năng chào thì quen: giao tiếp tạo ra quan hệ.

 Áo năng may năng mới, người năng tới năng thân: giao tiếp tạo ra tình thân

Trang 35

1.2 Phong cách giao tiếp

Sự biểu hiện bên ngoài của tố chất tâm lý, rèn luyện tư tưởng và trình độ văn hóa của một cá nhân Biểu hiện

thông qua sắc thái ngôn ngữ, cử chỉ.

Trang 36

chức, đơn vị nơi cá nhân sống và làm việc.

Được thể hiện tùy theo tính cách, trình độ kiến thức, văn hóa, đặc điểm nghề nghiệp, giới tính, lứa tuổi của mỗi cá nhân.

Trang 37

1.2.3 Phân loại phong cách giao tiếp

-Không có

nguyên tắc.

Theo đặc điểm tâm lý

Trang 39

1.2.3 Ấn tượng ban đầu

tượng của mình.”

Trang 40

1.2.3.2 Sự hình thành ấn tượng ban đầu.

- Là một quá trình nhằm xác định đặc trưng của một người nhất định thành một tập hợp

có tổ chức xuất phát từ những đặc điểm

riêng biệt.

Trang 41

Ảnh hưởng của hiệu ứng tri

giác

Sự hình thành

ATBĐ

Trang 42

Ảnh hưởng của hiệu ứng tri giác

- Những đặc điểm tích cực được

nêu lên đầu tiên thì sẽ có ấn

tượng tích cực, ngược lại sẽ có ấn

Thông tin đầu tiên

Hiệu ứng bối cảnh

Yếu tố hấp dẫn thể chất

Hiệu ứng quầng tán

Trang 43

1.2.3.3 Những nguyên tắc của ấn tượng đầu tiên.

a. Nguyên tắc 12: Là 12 bước

chân đầu tiên, 12 lời nói đầu

tiên, 12 inch

b. Nguyên tắc 4 phút: Sự thể

hiện phong cách ngay từ 4

phút đầu tiên trong buổi đầu

gặp gỡ.

Trang 44

1.2.3.4 Đặc điểm và cấu trúc của ấn tượng đầu tiên.

 Vai trò của ấn tượng đầu tiên:

_ Là điều kiện trọng yếu để tiến hành những cuộc giao tiếp tiếp theo

_ Định hướng cho việc tìm kiếm những thông tin về đối tượng trong những cuộc giao tiếp sau này

_ Giúp cho chủ thể nắm bắt được đặc trưng của người khác, những phản ứng của chính mình và đưa ra

những hành vi phù hợp trong quá trình giao tiếp

_ Tạo nên những cơ hội cho sự phát triển của cá nhân và tập thể trong công việc

Trang 46

1.3 Các hình thức giao tiếp

Giao tiếp

chính thức

Theo tính chính thức

Giao tiếp không

chính thức

Trang 47

Giao tiếp chính thức

- Là giao tiếp mang tính chất

công việc theo quy trình đã

được quy định trong một tổ chức

và có thể có sự ấn định

của pháp luật.

- Vấn đề, nội dung trong hình

thức trao đổi chính thức phải

được thực hiện trên phương tiện

truyền thông chính thức và có

hệ thống.

1.3 Các hình thức giao tiếp

Trang 48

Giao tiếp không chính thức

- Là hình thức giao tiếp mang

tính tự do cá nhân (trong khuôn

khổ cho phép) dựa trên tinh thần

hiểu biết lẫn nhau mà không cần

phải theo nguyên tắc, nghi thức,

quy định hay sự ràng buộc nào

cả.

1.3 Các hình thức giao tiếp

Trang 49

1.3.2 Giao tiếp theo tính chất tiếp xúc của cuộc giao tiếp.

Giao tiếp trực tiếp

Hình 1

 Là sự giao tiếp trực tiếp gặp gỡ nhau, sử dụng ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ để truyền cho

nhau những ý nghĩ, tình cảm của mình

Trang 50

1.3.2 Giao tiếp theo tính chất tiếp xúc của cuộc giao tiếp.

Giao tiếp gián tiếp

Hình 2

 Là loại hình giao tiếp

trong đó có các chủ

thể tiếp xúc với nhau

thông qua phương

tiện trung gian như

văn bản, thư từ, sách

báo, điện thoại,

internet, hoặc là

người thứ 3

Trang 51

1.3.3 Giao tiếp theo vị thế

Trang 52

1.3.3 Giao tiếp theo vị thế

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Trang 53

0 – 50 cm (vùng cẳng tay)

An ủi, bảo vệ Cảm xúc về mùi và nhiệt đạt đỉnh điểm Vùng của những người rất thân tình, “vùng dành riêng”, vùng của bí mật, của rì rầm

50 -1, 2 m (vùng cánh tay duỗi thẳng)

Trò chuyện giữa bạn bè, người đồng đẳng Vùng của

sự thân thiện Mỗi người chứng tỏ rằng họ không có gì

lạ dùng khi hội họp, trao đổi, phỏng vấn, đàm phán

Khoảng cách mà người ta có thể không nhận ra người

khác Các sắc thái tinh tế của giọng nói, cử điệu, điệu bộ bị mất

Trang 54

Khoảng cách thân mật

Trang 57

Châu Á

Mỹ và châu Âu

Trang 58

1.3.4 Giao tiếp theo khoảng cách tiếp xúc

Trang 59

GIAO TIẾP THEO PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP

1.3.5.1 Giao tiếp ngôn ngữ.

1.3.5.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ.

Trang 60

1.3.5.1 Giao tiếp ngôn ngữ

- Ngôn ngữ:

a Khái niệm:

- Ngôn ngữ nói (lời nói)

- Ngôn ngữ viết (chữ viết).

Ngôn ngữ là hệ thống những từ ngữ, cấu trúc, ngữ pháp, câu được hệ thống nhằm diễn đạt suy nghĩ của con người.

- Ngôn ngữ giao tiếp:

Là ngôn ngữ được sử dụng để con người tiến hành trao đổi thông tin với nhau.

b Phân loại ngôn ngữ :

Trang 61

1.3.5.1 Giao tiếp ngôn ngữ TT)

b Phân loại ngôn ngữ:

 Ngôn ngữ nói:

Là ngôn ngữ hướng vào người khác, biểu

hiện bằng âm thanh và được tiếp nhận, phân tích bằng cơ quan phân tích thính giác.

Trang 62

1.3.5.1 Giao tiếp ngôn ngữ (TT)

Ngôn ngữ nói có hai hình thức:

•Ngôn ngữ độc thoại: là ngôn ngữ nói một chiều, liên tục và ít khi không có sự phụ trợ hay phản hồi trực tiếp

•Ngôn ngữ đối thoại: là ngôn ngữ trao đổi, đối đáp giữa hai hay nhiều người trở lên một cách trực tiếp hay gián tiếp

b Phân loại ngôn ngữ:

Ngôn ngữ nói:

Trang 63

1.3.5.1 Giao tiếp ngôn ngữ (TT)

- Ưu điểm và hạn chế của NN độc thoại:

• Người nói được chuẩn bị trước  Nội dung

Trang 64

1.3.5.1 Giao tiếp ngôn ngữ (TT)

- Ưu điểm và hạn chế của NN đối thoại:

• Quá trình đối thoại phụ thuộc vào diễn biến cuộc tiếp xúc  Nội dung chuẩn bị trước

• Có sự đối thoại  Mọi đối tượng giao tiếp chủ động trao đổi thông tin

• Giao tiếp hai chiều  Khiến người nghe chủ động và quá trình giao tiếp mang tính tự nhiên

b Phân loại ngôn ngữ:

Ngôn ngữ nói:

Trang 65

5.1 Giao tiếp ngôn ngữ (TT)

• Thể hiện bằng các ký hiệu chữ viết và được tiếp nhận, phân tích bằng cơ quan thị giác

• Ngôn ngữ viết cần chính xác, tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc ngữ pháp, cấu trúc câu, chính tả

và lôgic

b Phân loại ngôn ngữ:

Ngôn ngữ viết:

Trang 66

1.3.5.1 Giao tiếp ngôn ngữ (TT)

Chức năng chỉ nghĩa: Từ ngữ chỉ chính bản thân, sự vật, hiện tượng đã được chuẩn hóa từ xưa tới nay

Chức năng khái quát hóa: Là hệ thống những từ ngữ chỉ một loạt sự vật, hiện tượng có chung thuộc tính bản chất

Chức năng thông báo: Là truyền đạt và tiếp nhận thông tin để biểu cảm, thúc đẩy và điều chỉnh hoạt động của con người

c Chức năng của ngôn ngữ:

Trang 67

1.3.5.1.Giao tiếp ngôn ngữ (TT)

Ví dụ 1: “Tôi đang học tại trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt Hàn”

- Chức năng chỉ nghĩa: Trường Cao đẳng, Công nghệ thông tin, Hữu nghị, Việt – Hàn, tôi, học tập.

- Chức năng khái quát: Trường Cao đẳng chuyên đào tạo các ngành nghề công nghệ thông tin, hệ chính quy Trường được thành lập dựa trên tinh thần hữu nghị giữa nước Hàn Quốc và Việt Nam Trường nằm

ở Tp Đà Nẵng và trực thuộc Bộ Thông tin và truyền thông.

- Chức năng thông báo: Tôi đang là sinh viên của trường Cao đẳng CNTT Hữu nghị Việt Hàn.

Trang 68

1.3.5.1Giao tiếp ngôn ngữ (TT)

Anh/Chị phân tích câu slogan sau:

“VIETHANIT- MỘT ĐIỂM TỰA”

Chức năng chỉ nghĩa: Trường Công nghệ thông tin Việt Hàn, điểm tựa.

Chức năng khái quát: Câu slogan thể hiện chức năng đào tạo chuyên nghiệp và uy tín Thông điệp tạo được niềm tin đối với người nhận thông điệp.

Chức năng thông báo: Quảng cáo một ngôi trường Cao đẳng CNTT Hữu Nghị Việt Hàn xứng đáng là một điểm tựa về chất lượng đào tạo nghề và rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống tốt.

Trang 69

1.3.5.1 Giao tiếp ngôn ngữ (TT)

Thông điệp phát ra chính xác, rõ ràng, ngắn gọn.

Thể hiện tính lôgic

Những từ, ngữ phát triển cao hơn với những lời nói

bóng bẩy, nói so sánh, hàm ngôn, hiển ngôn

b Phân loại ngôn ngữ:

Ngôn ngữ viết:

Trang 70

1.3.5.1 Giao tiếp ngôn ngữ

Ví dụ: Trong buổi tuyên truyền về việc chống hút

thuốc lá Ngân nói với Trung:

- Trên báo đài nói thuốc lá ung thư đấy, bạn đừng hút thuốc nữa.

Hiển ngôn

- Ôi, ngửi mùi thuốc lá thôi cũng bị ảnh hưởng quá nhỉ!

Hàm ngôn

Trang 71

1.3.5.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

a.Khái niệm:

Giao tiếp phi ngôn ngữ được hiểu là tất cả các kích thích bên ngoài và tâm lý bên trong của con người không phải là lời nói và chữ viết, bao gồm sự chuyển động của thân thể, các đặc điểm của cơ thể được biểu lộ ra ngoài, các đặc điểm giọng nói và sự sử dụng không gian và thời gian.

không gian và thời gian

Trang 72

What makes an impression?

Trang 76

1.3.5.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ (TT)

Sự biểu cảm: nét mặt, nụ cười, ánh

mắt…

Những minh họa: điệu bộ, cử chỉ đi kèm

và bổ túc cho lời nói.

Những biểu tượng: những động tác đã được “từ điển hóa” một cách chính xác.

Trang 77

Nét mặt : (Vui mừng - Buồn - ngạc nhiên - Sợ hãi - tức giận - Ghê tởm …khoảng 2000 nét mặt)

Trang 78

Appearance (1)

Trang 80

Nhận diện các gương mặt

Trang 81

1 Bu n ồn 2 C ng th ng ăng thẳng ẳng

Trang 82

FACE

Trang 83

1.3.5.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ (TT)

Trang 88

1.3.5.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ (TT)

Trang 89

Cuời mỉm - cuời thoải mái – cuời nhếch mép, cuời giòn tan, cuời tươi tắn – cuời đôn hậu -cuời gằn – cuời chua chát…

NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA GT PHI NGÔN NGỮ

Trang 90

1.3.5.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ (TT)

Trang 94

1.3.5.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ (TT)

Trang 95

1.3.5.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ (TT)

Tư thế

- Sự đi đứng: dáng đi,

thế đứng nói lên

được phong cách của

người giao tiếp

- Thế ngồi: thể hiện

được đức tính và bản

chất của người giao

tiếp

Trang 96

Cô gái đang nghĩ

gì?

Đối tượng giao tiếp với cô gái đang có tư thế như thế nào?

Trang 97

Người đàn ông đang muốn thể hiện thông điệp gì? Bạn thử hình dung tư thế, thái độ của người giao tiếp với ông ta

Trang 98

1.3.5.2 Giao tiếp ngôn ngữ (TT)

Giọng nói:

Là nhịp điệu, âm thanh, ngữ điệu được sử

dụng khi nói để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ của người nói đồng thời tạo tâm lý thoải mái

và hứng thú cho người nghe

Trang 100

Sound (2)

Trang 102

1.3.5.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ (TT)

Khoảng cách: Là chỉ báo chung trong

giao tiếp, nó thể hiện được mối quan hệ trong giao tiếp như thế nào.

Trang 103

1.3.5.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ (TT)

Ngoại cảnh:

đúng hẹn, đúng giờ biểu hiện một tác phong nghiêm túc và lịch sự.

bầu không khí, nhiệt độ, ánh sáng và âm thanh thích hợp.

Trang 104

1.3.5.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ (TT)

tiếp thể hiện phong cách của người giao tiếp.

hồ…đều mang những thông điệp xác định…

niệm…

Trang 105

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Hãy ghi ba cách ứng xử mà bạn có thể dùng

để thay cho thông điệp bằng lời

“ Không, tôi không đồng ý với

việc đó”

Trang 106

Thảo luận: “Nhận xét và phân tích giữa hai phong cách giao tiếp của 2 khu vực”

Hình 1: Phong cách sống

Trang 107

Thảo luận: “Nhận xét và phân tích giữa hai phong cách giao tiếp của 2 khu vực”

Hình 2: Giao thiệp

Trang 108

Thảo luận: “Nhận xét và phân tích giữa hai phong cách giao tiếp của 2 khu vực”

Hình 3: Tiệc tùng

Trang 109

Thảo luận: “Nhận xét và phân tích giữa hai phong cách giao tiếp của 2 khu vực”

Hình 4: Trong nhà hàng.

Ngày đăng: 27/06/2017, 13:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Phong cách sống - SLIDE GIẢNG DẠY - KỸ NĂNG GIAO TIẾP - CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦAGIAO TIẾP
Hình 1 Phong cách sống (Trang 106)
Hình 2: Giao thiệp - SLIDE GIẢNG DẠY - KỸ NĂNG GIAO TIẾP - CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦAGIAO TIẾP
Hình 2 Giao thiệp (Trang 107)
Hình 3: Tiệc tùng - SLIDE GIẢNG DẠY - KỸ NĂNG GIAO TIẾP - CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦAGIAO TIẾP
Hình 3 Tiệc tùng (Trang 108)
Hình 4: Trong nhà hàng. - SLIDE GIẢNG DẠY - KỸ NĂNG GIAO TIẾP - CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦAGIAO TIẾP
Hình 4 Trong nhà hàng (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w